Đối tượng doanh nghiệp lựa chọn để phân tích Hãng thời trang bán lẻ HM Câu 1 Phân tích những ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động marketing của doanh nghiệp Phân tích ĐTCT theo 5 năng lực. Đối tượng doanh nghiệp lựa chọn để phân tích Hãng thời trang bán lẻ HM Câu 1 Phân tích những ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động marketing của doanh nghiệp Phân tích ĐTCT theo 5 năng lực. Đối tượng doanh nghiệp lựa chọn để phân tích Hãng thời trang bán lẻ HM Câu 1 Phân tích những ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động marketing của doanh nghiệp Phân tích ĐTCT theo 5 năng lực. Đối tượng doanh nghiệp lựa chọn để phân tích Hãng thời trang bán lẻ HM Câu 1 Phân tích những ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động marketing của doanh nghiệp Phân tích ĐTCT theo 5 năng lực. Đối tượng doanh nghiệp lựa chọn để phân tích Hãng thời trang bán lẻ HM Câu 1 Phân tích những ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động marketing của doanh nghiệp Phân tích ĐTCT theo 5 năng lực. Đối tượng doanh nghiệp lựa chọn để phân tích Hãng thời trang bán lẻ HM Câu 1 Phân tích những ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động marketing của doanh nghiệp Phân tích ĐTCT theo 5 năng lực.
Trang 1 Đối tượng doanh nghiệp lựa chọn để phân tích: Hãng thời trang bán lẻ H&M
Câu 1: Phân tích những ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tới hoạt động marketing của doanh nghiệp
*Phân tích ĐTCT theo 5 năng lực cạnh tranh của Micheal Porter:
1 Nguy cơ thâm nhập thị trường của các đối thủ tiềm năng:
- Là các công ty hiện không có trong ngành nhưng có hoàn toàn có đủ khả
năng gia nhập ngành nêu muốn ( ngành có vốn, nhân lực, trang thiết bị tương tự như ngành thời trang ) Tuy nhiên, khi một công ty muốn tham gia vào cạnh tranh trong nghành mới phải đối mặt với các rào cản nhập cuộc như: Sự trung thành nhãn hiệu, lợi thế chi phí chuyển đổi, quy định của chính phủ, rào cản cạnh tranh và gây khó dễ từ đối thủ lâu đời trong ngành Vì vậy, một phần doanh nghiệp muốn trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp, có khả năng uy hiếp thị phần hiện tại của H&M phải thực sự có nền tảng năng lực, tài chính mạnh mẽ
2 Đối thủ cạnh tranh trong ngành:
- Giống như Pepsi và Coca Cola, Zara và H&M được coi là “kì phùng
địch thủ” trong nghành hàng may mặc đứng đầu trên thế giới Trong nửa đầu năm 2018, Inditex – công ty mẹ của Zara cho thấy doanh số có chiều hướng tăng trưởng tích cực và vẫn có thể trụ vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt
- Những chiến lược thành công của Zara phải kể đến:
a Giống với H&M:
Chiến lược “tung sản phẩm với số lượng cực hạn chế”: đây là 1 nước đi đúng
đắn khi đánh trúng vào tâm lý “săn lùng”, “chinh phục” những thứ mới lạ, ít đụng
hàng của người tiêu dùng, liên tục tung ra sản phẩm đa dạng về mẫu mã, phong cách
nhưng “khan hiếm” hẳn so với đối thủ Điều này không chỉ là để kích cầu tiêu dùng
hiệu quả mà còn kích thích những người dù có nhu cầu ghé vào Zara hay không thì
cũng sẽ muốn đến để xem những mẫu mới nhất, và từ không có nhu cầu sẽ chuyển
đến quyết định mua khi đứng trước vô vàn sản phẩm hấp dẫn
Rào cản rời ngành cao: Các doanh nghiệp vẫn phải duy trì hoạt động dù
phải chịu thua lỗ Bởi lẽ, doanh nghiệp đã phải bỏ ra 1 nguồn vốn lớn đầu tư vào
Trang 2máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…nếu muốn rời ngành thì công ty phải chịu mất giá trị lợi nhuận những thứ này đem lại Hơn thế, doanh nghiệp còn gắn bó xúc cảm với ngành khi xây dựng 1 thương hiệu thời trang và là cả đam mê, nỗ lực nên khó có thể rời bỏ
b Khác với H&M:
Zara còn là thương hiệu rất chịu khó F5 cửa hàng của mình, cụ thể như việc liên tục thay đổi về bố trí các gian hàng, cửa sổ trưng bày, và các
ma-nơ-canh sẽ luôn được thay đổi bằng nhiều mẫu mã, trang phục phối khác nhau
=> gợi ra ý định mua cho khách hàng khi không biết phải mặc gì, mặc sao cho đẹp
Zara luôn để thời gian áp dụng các chương trình giảm giá đi ngược với thời gian quảng bá sản phẩm mới ( khi giảm giá sẽ không có sản phẩm mới nào và ngược lại ) Từ đó, khách hàng sẽ làm quen dần dần với tín hiệu từ hãng giúp hãng định hướng được khách hàng, hiểu được tâm lý và phản ứng của khách hàng và duy trì toàn vẹn về giá cả
Tốc độ tăng trưởng nhanh, chỉ dành ra 0.3% doanh thu cho tiếp thị, quảng cáo Mạng lưới hoạt động rộng rãi với quy mô hơn 2249 cửa hàng trên toàn thế giới, chưa kể việc xuất hiện qua kênh mua sắm online tại 202 thị trường
Tính tới năm 2020, Zara có số lượng bán lẻ thời trang nhiều nhất trên thế giới Đây là 1 thành tích đáng ngưỡng mộ, gần gấp đôi so với Nike – “ông lớn” đứng
số 1 trong ngành sản xuất giày thể thao thế giới với số lượng cửa hàng bán lẻ cao thứ
2 trong ngành
Trang 33 Năng lực thương lượng của người mua:
-Trong thị trường Việt Nam với nền kinh tế còn nhiều biến động, mức tiêu dùng cho ngành hàng thời trang xa xỉ còn hạn chế cũng là cơ hội lớn cho các ngành hàng thời trang tầm trung mang thương hiệu quốc tế lôi kéo khách hàng và việc phải nỗ lực không ngừng trong việc làm Marketing với 2 mục tiêu chính: Có nhiều khách hàng nhất và có được lòng trung thành của họ Khách hàng còn có khả năng chi phối và hưởng lợi từ các dịch
vụ gia tăng khi thị trường ngày càng cạnh trang gay gắt
4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:
-Về cơ bản, đối với các nhà phân phối lớn, doanh nghiệp không phải là duy nhất và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp luôn tốn kém Nhà cung cấp có khả năng đe doạ nhập xuôi chiều ngành và trở thành đối thủ của doang nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp không thể
đe doạ hội nhập ngược về phía nhà cung cấp
-Hơn nữa, nghành thời trang với đặc trưng sản phẩm thay đổi theo từng xu hướng và từng
ý tưởng của NTK Vậy nên, nhà cung cấp luôn có mối liên hệ mật thiết với doanh nghiệp để đảm bảo cung cấp sản phẩm với độ chính xác và chất lượng đúng với mong muốn của NTK và của doanh nghiệp nhất => năng lực thương lượng của nhà cung cấp
là rất cao
5 Đe doạ của các sản phẩm thay thế:
-Các doanh nghiệp thời trang luôn phải chịu sức ép lớn từ các sản phẩm thay thế trong ngành, ví dụ như các sản phẩm thời trang xa xỉ của thương hiệu LV hay Gucci với các sản phẩm trung bình mang phong cách sang trọng, bắt mắt nhưng có giá cả phải chăng, bán số lượng lớn và phục vụ cho những nhu cầu, đối tượng khách hàng phổ thông hơn như các thương hiệu Pull n Bear, Stradivious, hay ko thể không nói đến Zara và H&M
Trang 46 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của 2 đối thủ cạnh tranh lớn của H&M
tại thị trường Việt Nam:
Thương
hiệu
Điểm
mạnh
- Với lợi thế là nhà tiên phong trong ngành thời trang nhanh trên thế giới, tính tới năm 2020, ZARA đã có mặt ở trên 202 thị trường và có cửa hàng ở 96 trong
số đó Với tổng số 2249 cửa hàng, ZARA có số lượng cửa hàng bán lẻ thời trang nhiều nhất trên thế giới
- ZARA có hẳn một đội gồm 700 nhà thiết kế được đào tạo chuyên nghiệp với mục đích chuyển đổi mong muốn, suy nghĩ của Khách hàng thành các thiết kế thông qua các xu hướng trên MXH, các cuộc khảo sát phỏng vấn trên các diễn đàn thời trang, tiêu dùng và luôn tiếp nhận phản hồi, đóng góp từ những khách hàng trung thành để đưa ý tưởng trên giấy thành hiện thực
- ZARA sử dụng khoản tiền đầu tư khổng lồ, 3 tỷ USD (khoảng 65 tỷ VND) để thúc đẩy doanh số bán hàng trực tuyến của mình Khoản tiền này sẽ được sử dụng vào việc phát triển trải nghiệm mua hàng trực tuyến, tích hợp cơ sở vật chất
hạ tầng của công ty Mục tiêu của
- Vào cuối mỗi mùa thời trang, hàng hóa Uniqlo sẽ được đưa vào các chương trình sale off từ
20 – 30% để đảm bảo giải phóng hết hàng tồn kho
- Uniqlo đặc biệt thường sử dụng các tên tuổi lớn để quảng bá cho sản phẩm của mình, như các ngôi sao Orlando Bloom hay Novak Djokovic,…
- Uniqlo chọn hướng đi khác cho mình khi không đánh quá mạnh vào kiểu dáng, mẫu mã và chú trọng đặc biệt vào chất liệu Họ đầu tư nghiên cứu và cho ra những chất liệu có tính năng đặc biệt như: vải giữ ấm HeatTeach; vải làm mát cho mùa hè AIRism hay Ultra Light Down ngăn ngừa tia cực tím,…
đề cao sự thoải mái, tiện dụng, lâu bền và quan trọng là sức khoẻ thể chất và tinh thần của khách hàng Chính vì vậy, Uniqlo vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi mua những món đồ “đáng đồng tiền”
Trang 5ZARA là có thể tạo một phần tư doanh thu thông qua bán hàng - Chiến lược mang văn hoáLifewear và lối sống bền vững, trực tuyến vào năm 2022 tối giản của người Nhật đến với
Việt Nam:
Sử dụng Digital Marketing và Marketing Mix để tối ưu hoá hiệu quả truyền thông và hỗ trợ
tăng doanh thu trong các cửa hàng
Chiến lược quảng cáo O2O từ online đến offline nhằm đảm bảo độ nhận diện thương hiệu
và nâng cao hiệu quả bán hàng
Chiến lược tiếp cận tối ưu từ kênh bán hàng đến nội dung, hình thức truyền tải tới đúng đối tượng, đúng phân khúc ( ngành hàng áo thun UT hướng đến người trẻ năng động, KID & BABY hướng đến người phụ nữ đã có gia đình,…)
Điểm yếu
- Xu hướng “thời trang nhanh” gắn liền với Zara lại là “con dao hai lưỡi” khi xu thế bảo vệ môi trường, “phát triển kinh tế xanh”
đang ngày một phát triển tại nhiều quốc giá và trở thành xu thế tiêu dùng của mọi người
- ZARA làm việc với 1520 nhà cung cấp trên 7108 nhà máy trên toàn thế giới Tuy hãng này đã ban bố một bộ luật quy tắc ứng xử nghiêm ngặt nhưng một báo cáo
về tình trạng đối xử, phân biệt chủng tộc với người lao động ở My-an-ma đã dấy lên nghi ngại về tính thực thi của bộ luật này
- Trong khi các “ông lớn” nước ngoài trên thị trường Việt Nam như Zara hay H&M đều đã có chỗ đứng vững chắc tại các thị trường lớn như Mỹ và Châu
Âu Uniqlo tuy tạo được tiếng tăm tại Châu Á nhưng hãng vẫn phải chật vật để có được thị phần tại thị trường khác, đặc biệt là Mỹ
- Một số sản phẩm đặc dụng của Uniqlo vẫn còn chưa thực sự phù hợp với khí hậu nhiệt đới
có phần khác với Nhật Bản của Việt Nam
Trang 6- Hệ thống AI và Big Data dự đoán
hành vi, ý định của người tiêu
dùng vẫn chưa thể đi vào hoạt
động do tính hiệu quả, chi phí tốn
kém và dịch bệnh COVID-19 diễn
biến phức tạp gây ảnh hưởng đến
doanh thu
- Sai lầm của hệ thống phân
phối: Việc quá nhiều đồ mùa
đông được bán ở các cửa hàng
Zara tại Sài Gòn ( ko phù hợp với
thời tiết đa phần nắng nóng ở đây
) khiến lượng hàng khó bán đi và
thường bị tồn ko đáng có
- Xu hướng nhận định “hàng hiệu” phải khác biệt về kiểu dáng, mẫu
mã vẫn phổ biến tại Việt Nam Họ không sẵn sàng
bỏ ra số tiền lớn hơn để mua 1 chiếc áo thun hay áo khoác gió có thể mua ở bất kì đâu mà chất liệu vẫn đạt yêu cầu ( Lifewear chưa phải là 1 phong cách đối với người Việt )
- Dây chuyền sản xuất, phân phối chưa được quy mô và rộng khắp như các đối thủ dù đều đi theo mô hình “thương hiệu quốc tế” (Uniqlo chiếm 4% thị phần trên thị trường bán lẻ online đang rất được ưa chuộng trong ngành Điều này ảnh hưởng đến tiến độ
ra sản phẩm và vận chuyển hàng hoá đến các cửa hàng, chưa kể những sản phẩm của hãng đòi hỏi nghiên cứu và thử nghiệm chất liệu tốn kém, tốn thời gian mới có thể đi vào sản xuất
Trang 77 Phân tích những thất bại của H&M:
Dưới sức ép của các đối thủ cùng thời như Zara và hàng loạt các thương hiệu thời trang online với hình ảnh và chiến lược mới lạ, H&M gần như rơi vào khủng hoảng đỉnh điểm với việc 4 tỷ USD hàng tồn chưa thể bán ra và vị trí độc tôn dẫn đầu đã phải nhường lại cho H&M, cụ thể:
- Việc mở rộng quy mô ồ ạt với tham vọng chiếm lĩnh thị trường quá rủi ro ( gần 4.700 cửa hàng trên khắp thế giới trong thời gian ngắn ) khiến cho việc phải sản xuất liên tục để lấp đầy các kệ hàng là vô cùng cần thiết, dù có thể bán chạy hay không
- Việc khí hậu biến đổi khiến khách hàng dần không có xu hướng mua quần áo riêng biệt theo mùa đông hay mùa hè nữa do thời tiết thất thường
- Tuy luôn chủ động nắm bắt xu hướng thời trang với đa dạng phong phú mẫu
mã, H&M lại chưa chủ động trong khâu quản lý khủng hoảng Điển hình như việc đối mặt với các sự cố, thua lỗi thì các nhà quản lý của hãng lại chậm chạp trong cách xoay sở hay thậm chí là đưa ra những quyết định sai lầm ( sự cố tai tiếng về bản đồ Trung Quốc đã tạo ra làn sóng tẩy chay tại cả thị trường Trung Quốc trước và sau đó là cả Việt Nam )
- Dù có nguồn lực về công nghệ sáng tạo, H&M vẫn chưa thực sự đầu tư cho mảng mua sắm online của mình trong khi hiện tại đây là “mảnh đất” vô cùng tiềm năng => chưa đẩy mạnh cho web mua sắm hay ít xuất hiện trên các sàn thương mại điện tử như Lazada, Shopee,…khiến hãng bị tụt lùi khá xa so với đối thủ cạnh tranh
8 Bài học, đề xuất phát triển cho H&M từ đối thủ cạnh tranh:
- Tận dụng thị trường mua sắm online: Thấy được thành công của Zara và
Uniqlo khi đầu tư cho thị trường trực tuyến đầy tiềm năng này, H&M nên tập trung đẩy mạnh quảng cáo, chạy SEO website mua hàng của mình, liên kết với các sàn thương mại điện tử uy tín như Shopee Mall, Shopee Premium hay Lazada Mall,…
- Tận dụng MXH: H&M nên tận dụng nguồn người dùng trẻ hoạt động sôi nổi
trên MXH để tạo nên một cộng đồng tín đồ của hãng qua việc tổ chức các diễn đàn thảo luận lành mạnh, các cuộc thi ảnh thời trang, các bài đăng thường nhật
về kiến thức, thông tin thời trang => tạo độ tương tác cao, hiệu ứng Word of Mouth lan rộng, tạo nên hình ảnh thương hiệu hợp thời lại in sâu trong tâm trí
Trang 8người dùng MXH ( khách hàng tiềm năng -> khách hàng thực sự ).
- Nắm bắt xu thế “sống xanh, sống bền vững” của người tiêu dùng và cho ra
mắt những sản phẩm từ chất liệu thiên niên, chất liệu tái sử dụng, nói ko với lông động vật và thử nghiệm trên động vật…tổ chức các chiến dịch tuyên truyền về bảo vệ môi trường thông qua các mẫu thiết kế, các thông điệp, hình ảnh trên website, MXH và các trang báo mạng uy tín
- Mang thông điệp bình đẳng giới, bình đẳng sắc tộc qua những chiến dịch,
những người mẫu ảnh, gương mặt đại diện hay cả những nhân viên bán hàng đến từ nhiều màu da, tôn giáo, giới tính => tạo nên 1 cộng đồng tích cực và gây thiện cảm cho cộng đồng
- Nghiên cứu những nét văn hoá đặc trưng của Việt Nam trong những ngày
lễ lớn, để đưa vào các thiết kế cho những BST đặc biệt dành riêng cho Tết cổ truyền, Trung Thu hay 8/3 Ngoài ra, các thói quen lễ phép, làng xóm láng giềng, lá lành đùm lá rách cũng là những nét văn hoá đặc trưng của người Việt
và nên được gài gắn tinh tế qua những bộ hình, những bài viết PR hay đơn giản là phim ngắn, TVC quảng bá cho hãng => gây được thiện cảm nhờ sự am hiểu và tôn trọng văn hoá của khách hàng
- Phân bổ hàng hoá hợp lí: H&M phải quản lý một hệ thống sản xuất và phân
phối, vận chuyển dày đặc nên cần tập trung phân phối sao cho hợp lý về yếu tố thời tiết, dân số, khu vực, doanh thu để đưa đến các cửa hàng sao cho hợp lý
( hạn chế tối đa tình trạng tồn kho và thu hẹp lựa chọn của khách )
- Tạo môi trường cho khách hàng có thể cùng sáng tạo, đóng góp ý tưởng, gu
thẩm mỹ của mình cho các thiết kế trong tương lai của hãng qua khảo sát trên website hoặc fanpage => tối ưu hoá CRM và thiết lập USPÚP với hình ảnh thương hiệu “trẻ trung, thân thiện và đầy sáng tạo”
Câu 2: Phân tích nguồn lực marketing của một doanh nghiệp cụ thể: Doanh nghiệp: Hãng thời trang bán lẻ H&M
1 Nguồn lực về con người:
- Nhân sự hùng hậu, được đào tạo bài bản qua hệ thống giá trị:
Keep it simple: Giản dị và thực tế ( không phức tạp hoá vấn đè mà nhìn
nhận các công việc theo khía cạnh cụ thể )
Straight forward and open-minded: Thẳng thắn và cởi mở ( luôn tiếp
thu ý kiến, giúp đỡ, phản hồi cho nhân viên được thoải mái và ko ngừng nêu quan điểm, sáng tạo )
Trang 9 Constant improvement: Phát triển ổn định, bền vững ( Sáng tạo, thiết
kế mới lạ, độc đáo kết hợp chiến lược kinh doanh hiệu quả )
Entreupreneurial spirit: Tinh thần sẵn sàng chịu rủi ro, rút kinh
nghiệm và cải thiện
Cost consicious: Nhận thức về chi phí.
Team work: Làm việc theo nhóm.
Belief in people: Xây dựng niềm tin vào con người.
- Đội ngũ thiết kế tài năng với gần 400 người làm việc tại trụ sở chính của H&M tại thủ đô Stockholm ( Thuỵ Điển ) làm việc với năng suất cao, sáng tạo và nắm bắt xu hướng mới nhất và nhanh nhất, đi đầu trong việc update xu hướng
và trào lưu trên các sàn runway nổi tiếng Đội ngũ thiết kế làm việc với tần suất liên tục nhưng vẫn ra đều đặn 60000 sản phẩm mỗi năm, các khâu lên ý tưởng, khâu sản xuất đến khâu bày bán chỉ mất 1 tháng Vậy nên, cứ 2 tuần 1 lần, hơn
3600 cửa hàng H&M trên thế giới lại có hàng mới để bán
2 Nguồn lực kinh tế:
- H&M có hơn 3,600 cửa hàng tại hơn 60 nước trên thế giới và đang mở rộng thêm quy mô tới một số nước Châu Á cũng như Châu Phi trong những năm gần đây Việc không ngừng mở rộng mạng lưới thể hiện tiềm lực kinh tế vững chãi, không sợ rủi ro của thương hiệu
H&M luôn mạnh tay đầu tư vào hình ảnh thương hiệu với các gương
mặt đại diện là những người nổi tiếng như: ca sĩ Madonna, danh thủ
David Beckham,ca sĩ Beyonce,…hoặc kết hợp thiết kế với những ông
lớn trong làng thời trang quốc tế như: Versace, Karl Lagerfeld, Jimmy
Choo, Comme de Garcons, Roberto Cavalli,…
- Năm 2002 cho thấy các đối thủ từ Châu Âu hay Mỹ đang chật vật, co cụm mạng lưới kinh doanh toàn cầu – giai đoạn khủng hoảng của ngành thời trang thì tổng doanh thu của H&M vẫn đạt mức tăng 34% so với năm ngoài ở mức 5,8 tỉ USD và cho đến năm 2016 đạt mức 25.191 tỷ USD Và năm đầu tiên gia nhập thị trường Việt Nam vào tháng 9 năm 2017, doanh thu đã đạt 10 triệu USD chỉ riêng tại Việt Nam 2 năm sau cho thấy doanh thu của H&M vẫn tăng nhanh và đều, cụ thể: đạt gần 30 triệu USD ( 2018 ) và 50 triệu USD ( 2019 )
3 Nguồn lực vật chất:
- Các nhân viên của H&M tại các cơ sở sản xuất phần lớn có được nguồn nguyên liệu từ dân địa phương => mang lại lợi thế tiếp cận nguồn nguyên liệu khi mà các nhân viên phải thường xuyên liên lạc với các nhà cung cấp, vì vậy các nhà cung cấp nguyên liệu đảm bảo chất lượng cũng như việc giao hàng đúng thời điểm
- H&M còn không ngừng đổi mới nghiên cứu công nghệ vật liệu mới: H&M được coi là dẫn đầu trong kĩ thuật sử dụng bông hữu cơ trên thế giới Với sự đầu tư nghiên cứu lâu dài về các kĩ thuật và công nghệ canh tác bông hữu cơ, H&M đã ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất vào việc xây dựng mạng lưới công
Trang 10nghệ từ canh tác, thu hoạch đến chế tạo sợi vải.
- Đặc biệt, H&M luôn chú trọng đến việc sử dụng vật liệu tái chế bao gồm: vải tái chế, bao bì vận chuyển tái chế,…
4 Nguồn lực tri thức, sáng kiến:
- Các nhà thiết kế của H&M sẽ đi du lịch khắp nơi trên thế giới, được tìm hiểu
về nghệ thuật trong hội hoạ, âm nhạc, phim ảnh và cả thực phẩm: Họ ngoài việc đi tham quan những địa điểm nghệ thuật như bảo tàng, triểm lãm còn đến các hội chợ thương mại, các sàn diễn thời trang lớn nhỏ, tìm hiểu các phương tiện truyền thông thời trang của nước sở tại và dự báo xu hướng chính xác Ngoài ra, họ sẽ đi đến những cửa hàng H&M để trò chuyện ngẫu nhiên với khách hàng nhằm tạo cảm hứng và ý tưởng cho sự sáng tạo liên tục của thương hiệu
5 Nguồn lực khách hàng:
- H&M có 1 nhóm khách hàng trung thành hùng hậu nhờ việc duy trì mối quan
hệ tốt và đem lại sự hài lòng tối đa và rất nhiều chương trình ưu đãi, giảm giá vào các ngày lễ lớn và tri ân khách hàng
- H&M cho khách hàng lựa chọn giữa vô vàn các sản phẩm phong phũ về mẫu
mã, màu sắc ( không chỉ quần áo mà còn có phụ kiện, giày dép, mỹ phẩm,…) H&M còn cho ra những phân khúc nhỏ riêng biệt cho từng phong cách, độ tuổi như H&M Ladies, H&M KIDS, H&M Home ( sản phẩm nội thất, trang trí nhà cửa ),…
- Mức giá của các mặt hàng tại H&M luôn ở mức độ vừa phải nhưng vẫn giữ vừng vị thế thương hiệu Giống như các thương hiệu “thời trang nhanh” khác, H&M luôn mang đến tiêu chí về sản phẩm chất lượng với mức giá phải chăng
- Các sản phẩm được H&M sản xuất trong thời gian ngắn ( không quá 12 tuần cho 1 dòng sản phẩm mới tới các kệ hàng ) => đảm bảo lượng người đến mua
và tăng doanh thu không ngừng
- Khi trở thành khách hàng thường xuyên của H&M, khách hàng sẽ có được những kiến thức về cách phối đồ, về các xu hướng thời trang, hay đặc biệt hơn
là hình thành được phong cách cá nhân, gu thời trang riêng Đối với H&M, thành công đến từ kiến thức và nhận thức hơn là doanh thu