1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÂU HỎI TRIẾT HỌC MÁCLÊNIN CHƯƠNG 1

5 33 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc và nội dung của triết học Mác – Lênin chương 1
Trường học Trường Đại học Mác – Lênin
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN CHƯƠNG 1 Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội 1 Vấn đề cơ bản của triết học; Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm (Các hình thức cơ bản của CNDVBC; phân biệt giữa CNDV và CNDT; CNDT khách quan và CNDT chủ quan). 2. Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng (khái niệm; các hình thức cơ bản của phương pháp biện chứng; phân biệt giữa phép siêu hình và phép biện chứng). 3. Điều kiện, tiền đề ra đời của triết học Mác; thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện. 4. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác – Lênin. Vận dụng vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác – Lênin vào hoạt động nhận thức và thực tiễn của bản thân.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

CHƯƠNG 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội

1 Vấn đề cơ bản của triết học; Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm (Các hình thức cơ bản của CNDV, CNDT; phân biệt giữa CNDV và CNDT; CNDT khách quan và CNDT chủ quan).

2 Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng (khái niệm; các hình thức cơ bản của phương pháp biện chứng; phân biệt giữa phép siêu hình và phép biện chứng).

3 Điều kiện, tiền đề ra đời của triết học Mác; thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện.

4 Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác – Lênin Vận dụng vai trò thế giới quan và phương luận của triết học Mác – Lênin vào hoạt động nhận thức và thực tiễn của bản thân.

1 Vấn đề cơ bản của triết học; Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm (Các hình thức cơ bản của CNDV, CNDT; phân biệt giữa CNDV và CNDT; CNDT khách quan và CNDT chủ quan).

 Vấn đề cơ bản của triết học:

Theo Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” Vấn đề cơ bản của triết học: mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Gồm 2 mặt, trả lời cho 2 câu hỏi lớn

 Mặt thứ nhất (bản thể luận) : Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào

có sau, cái nào quyết định cái nào?

 Chủ nghĩa duy vật : là trường phái triết học cho rằng vật chất là cái có trước,

ý thức là cái có sau; vật chất sinh ra và quyết định ý thức Tồn tại dưới 3 hình thức:

o Chủ nghĩa duy vật chất phác : là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời Cổ đại Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất và đưa ra những kết luận mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến Thần linh, Thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên

o Chủ nghĩa duy vật siêu hình : là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử của chủ nghĩa duy vật, thể hiện rõ nhất ở các nhà triết học thế kỉ XVII, XVIII Là thời kì cơ học cổ điển đạt được những thành tựu rực rỡ Tuy không phản ánh đúng hiện thực nhưng đã góp phần không nhỏ vào việc

Trang 2

đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là ở thời kì chuyển tiếp từ đêm trường Trung cổ sang thời kì Phục hưng

o Chủ nghĩa duy vật biện chứng : là hình thức cơ bản thứ ba của CNDV do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỉ XIX sau

đó được V.I.Lênin phát triển, đây là đỉnh cao trong sự phát triển của CNDV, không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong

xã hội cải tạo hiện thực ấy

 Chủ nghĩa duy tâm : là trường phái triết học cho rằng ý thức tinh thần là cái

có trước, sinh ra và quyết định vật chất, có 2 hình thức:

o CNDT chủ quan : thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Trong

khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác

o CNDT khách quan : cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng coi

đó là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người.

Thực thể tinh thần khách quan này thường được gọi bằng những cái tên

khác nhau như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lí tính thế giới…

 Mặt thứ hai (nhận thức luận) : Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

 Thuyết khả tri (thuyết có thể biết) : học thuyết triết học cho rằng con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

 Thuyết bất khả tri (thuyết không thể biết) : học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới khách quan

 Hoài nghi luận: xuất hiện từ triết học Hy Lạp Cổ đại Nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lí khách quan (có thể bỏ)

 Phân biệt giữa CNDV và CNDT:

Khái niệm Khẳng định rằng vật chất là cái có

trước, ý thức là cái có sau; vật chất sinh ra và quyết định ý thức

Cho rằng ý thức tinh thần là cái có trước, sinh ra và quyết định vật chất

Hình thức thể

hiện

3 hình thức: CNDV chất phác, CNDV siêu hình và CNDV biện chứng

2 hình thức: CNDT khách quan và CNDT chủ quan

Tư tưởng bản

nguyên thế giới

Cho rằng ngay cả những cảm giác và cảm xúc của con người là kết quả của các nguyên tử chạm vào nhau

Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên Cũng là cái quyết định đối với thế giới của con người và vật chất

Trang 3

 Phân biệt giữa CNDT khách quan và CNDT chủ quan:

 CNDT chủ quan : thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người Trong khi phủ

nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ

là phức hợp của những cảm giác

 CNDT khách quan : cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng coi đó là thứ

tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người Thực thể tinh

thần khách quan này thường được gọi bằng những cái tên khác nhau như ý niệm,

tinh thần tuyệt đối, lí tính thế giới…

2 Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng (khái niệm; các hình thức cơ bản của phương pháp biện chứng; phân biệt giữa phép siêu hình và phép biện chứng).

 Khái niệm phép biện chứng: Nghĩa xuất phát của từ “biện chứng” là nghệ thuật

tranh luận để tìm chân lí bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong cách lập luận (do Xôcrat dùng)

 Các hình thức cơ bản của phương pháp biện chứng:

 Phép biện chứng tự phát : từ thời Cổ đại các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây đã thấy được các sự vật, hiện tượng của vũ trụ vận động trong sự sinh thành, biến hóa vô cùng, vô tận; tuy nhiên chỉ là trực kiến, chưa có các kết quả thực nghiệm khoa học, nghiện cứu minh chứng

 Phép biện chứng duy tâm : Đỉnh cao được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, khởi đầu là Cantơ, hoàn thiện là Hêghen Biện chứng theo họ, bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần Thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh biện chứng của ý niệm nên phép biện chứng của các nhà cổ điển Đức là biện chứng duy tâm

 Phép biện chứng duy vật : được thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin và các nhà triết học hậu thế phát triển, gặt bỏ tính thần bí, tư biện của triết học cổ điển Đức, kế thừa những hạt nhân hợp lí trong phép biện chứng duy vật, tạo được sự thống nhất giữa CNDV với phép biện chứng trong lịch sử phát triển triết học của nhân loại, làm cho phép biện chứng trở thành phép biện chứng duy vật và CNDV trở thành CNDVBC

 Phân biệt giữa phép siêu hình và phép biện chứng:

Nghĩa xuất phát của từ “biện chứng” là

nghệ thuật tranh luận để tìm chân lí bằng

Nghĩa xuất phát của từ “siêu hình” là dùng để chỉ triết học, với tính cách là

Trang 4

cách phát hiện mâu thuẫn trong cách lập

luận (do Xôcrat dùng) khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm(do Arixtốt dùng) Vừa thấy được sự tồn tại, phát triển

và tiêu vong

Xem xét sự vật, hiện tượng cả ở trạng

thái tĩnh và trạng thái động

Vừa thấy bộ phận, vừa thấy toàn thể

Vừa thấy riêng biệt, vừa thấy có mối

liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy

Chỉ thấy tồn tại mà không thấy phát triển, tiêu vong

Chỉ thấy trạng thái tĩnh mà không thấy trạng thái động

Chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn thể

Chỉ thấy sự riêng biệt không có mối liên hệ qua lại

3 Điều kiện, tiền đề ra đời của triết học Mác; thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện.

 Điều kiện, tiền đề ra đời của triết học Mác

 Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện:

 Sự thống nhất giữa CNDV và phép biện chứng để tạo ra CNDVBC và phép biện chứng duy vật

 Có quan điểm duy vật trong lịch sử tạo ra CNDV lịch sử

 Thống nhất giữa lí luận và thực tiễn, chỉ ra vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do Mác – Ăngghen thực hiện:

 Công khai tính giai cấp, triết học Mác là thế giới quan của giai cấp vô sản

 Thống nhất tính đảng, tính khoa học

 Xác định đúng đắn mối quan hệ giữa triết học với khoa học cụ thể

 Tính sáng tạo

 Tính nhân đạo cộng sản

4 Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác – Lênin Vận dụng vai trò thế giới quan và phương luận của triết học Mác – Lênin vào hoạt động nhận thức và thực tiễn của bản thân.

 Vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác – Lênin:

 Vai trò của TGQ:

 Khái niệm: là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

 Triết học Mác – Lênin đem lại TGQ DVBC

 TGQ DVBC có vai trò đặc biệt quan trọng định hướng cho con người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực

Trang 5

 Giúp con người hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi hoạt động.

 Nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người

 Có vai trò là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại TGQ duy vật tôn giáo, phản khoa học

 Vai trò của phương pháp luận:

 Khái niệm: là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đem lại kết quả tối ưu

 Triết học Mác – Lênin thực hiện chức năng phương pháp chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

 Là phương pháp chung cho toàn bộ nhận thức khoa học, trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho hoạt động nhận thức và thực tiễn

 Trang bị cho con người hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật làm công cụ nhận thức khoa học, giúp con người phát triển tư duy khoa học

 Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn không được xem thường hoặc tuyệt đối hóa phương pháp luận triết học

 Bồ dưỡng phương pháp luận DVBC giúp mỗi người tránh được những sai lầm do chủ quan duy ý chí và phương pháp tư duy siêu hình gây ra

 Vận dụng vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác – Lênin vào hoạt động nhận thức và thực tiễn của bản thân:

 Đối với hoạt động nhận thức:

 Triết học Mác – Lênin đem lại thế giới quan DVBC, phương pháp luận khoa học, cách mạng, nó có giá trị định hướng quan trọng cho hoạt động nhận thức

và thực tiễn của con người Giúp em khi nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật luôn đứng trên lập trường TGQ DVBC để giải quyết vấn đề

 Triết học Mác – Lênin với vai trò là TGQ và phương pháp luận chung nhất, nó gắn bó hết sức mật thiết với cuộc sống, với thực tế, là cái định hướng, chỉ đạo cho em trong hoạt động Xuất phát từ lập trường quan điểm của CNDVBC, em

có thể có được những cách giải quyết đúng đắn các vấn đề do cuộc sống đặt ra

 Đối với thực tiễn:

 Ví dụ về sự vận dụng của bản thân đối với vai trò TGQ của triết học Mác

 Ví dụ về sự vận dụng bản thân đối với phương pháp luận của triết học Mác

Ngày đăng: 31/01/2023, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w