Lớp QTH 1 LT Sinh viên thực hiện Nhóm 6 Giảng viên hướng dẫn PGS TS Ąặng Hoàng Linh HỌC VIỆN NGOƱI GIAO KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ a BẢN TÓM TẮT Quản trị học Hà Nội, tháng 01 năm 2023 16 7 16 7 16 7 16 7 16[.]
Trang 1Lớp: QTH.1_LT
Sinh viên thực hiện: Nhóm 6
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Ąặng Hoàng Linh
HỌC VIỆN NGOƱI GIAO
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
Quản trị học
Hà Nội, tháng 01 năm 2023
Trang 216.7 16.7 16.7
16.7 16.7 16.7
Trang 4Quản Trị Học
Trang 5- Thu hút và phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt được mục đích
- Hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác
- Cần những nhà quản trị để liên kết và phối hợp
Nghiên cứu
môi trường Có được vốn Phân phối lợi ích
Phân phối sản phẩm, dịch vụ Sản xuất
Có được các đầu vào khác
Không ngừng đổi mới và đảm bảo chất lượng
Đặc trưng cơ bản
Khái niệm
Hoạt động cơ bản
Trang 61.2 QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
Khái niệm và các dạng quản trị
Quản trị là tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường
“ “
- Ba dạng quản trị chính:
+ Quản trị giới vô sinh: nhà xưởng, ruộng đất, máy móc thiết bị, sản phẩm,…
+ Quản trị giới sinh vật: vật nuôi, cây trồng + Quản trị xã hội loài người: doanh nghiệp, gia đình,… - Quản trị là một tiến trình năng động Quản trị tổ chức Quản trị tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện biến động của môi trường “ “ - Phương diện cơ bản:
+ Phương diện tổ chức – kỹ thuật
+ Phương diện kinh tế - xã hội Các chức năng quản trị + Lập kế hoạch
+ Tổ chức
+ Lãnh đạo
+ Kiểm tra + Quản trị marketing
+ Quản trị nghiên cứu và phát triển
+ Quản trị sản xuất
+ Quản trị tài chính
+ Quản trị nhân lực
+ Quản trị chất lượng Phân theo quá trình quản trị Phân theo hoạt động của tổ chức
+ Quản trị dịch vụ hỗ trợ tổ chức
Khái niệm và các dạng quản trị
Quản trị tổ chức
Các chức năng quản trị
Trang 7Vai trò của quản trị tổ chức
Giúp tổ chức và các thành viên thấy
rõ mục đích và hướng đi của mình
Phối hợp các nguồn lực thành một chỉnh thể, tạo nên tính trồi
Giúp tổ chức thích nghi được với môi trường
Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề
- Một khoa học: Xuất phát từ tính quy luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hoạt động của tổ chức: quy luật kinh tế, công nghệ, xã hội,…
- Một nghệ thuật: Xuất phát từ tính đa dạng và phong phú của sự vật, hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong quản trị; bản chất của quản trị tổ chức,…
- Một nghề: Hình thành từ sự phân công chuyên môn hóa lao động xã hội, hoạt động quản trị phải do một số người được đào tạo, có kinh nghiệm và làm việc chuyên nghiệp thực hiện
Ví dụ: Chủ tịch tập đoàn VinGroup Phạm Nhật Vượng (trang 33)
1.3 LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định
“
“
Hệ thống và lý thuyết hệ thống
Trang 8
- Lý thuyết hệ thống là khoa học nghiên cứu các quy luật về sự ra đời, hoạt động
và biến đổi của các hệ thống nhằm quản trị các hệ thống
- Quan điểm toàn thể là quan điểm nghiên cứu của lý thuyết hệ thống
“
“
Các thành phần cơ bản của hệ thống
Phần tử
Môi trường
Đầu vào
Đầu ra
Nghiên cứu hệ thống
+ Quan điểm macro (vĩ mô)
+ Quan điểm micro (vi mô)
+ Quan điểm mezzo (hỗn hợp)
+ Phương pháp mô hình hóa
+ Phương pháp “hộp đen”
+ Phương pháp tiếp cận hệ thống
Quan điểm nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu hệ thống
Điều khiển và điều chỉnh hệ thống
Điều khiển hệ thống là quá trình tác động liên tục lên hệ thống để
hướng hành vi của nó tới mục tiêu đã định trong điều kiện môi tường
luôn biến động
“
“
Trang 9- Nghiên cứu các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động của các tổ chức
- Nghiên cứu các mối quan hệ con người nhằm tìm ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật đó trong quá trình tác động lên con người
- Quá trình điều khiển là quá trình thu thập, xử lý, bảo quản, truyền đạt
thông tin và ra quyết định quản trị
- Điều chỉnh là các tác động để san bằng các sai lệch khi hệ thống bị chệch
quỹ đạo dự kiến Có các phương pháp điều chỉnh sau:
1.4 ĄỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ HỌC
Đối tượng nghiên cứu
Quản trị học là một khoa học liên ngành
Nó sử dụng tri thức của nhiều khoa học khác nhau: kinh tế học, chính trị học, tâm lý học,…
Phương pháp nghiên cứu của quản trị học
Lấy phương pháp phân tích hệ thống
làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu
Nội dung của môn quản trị học
- Cơ sở lý luận và phương pháp luận của khoa học quản trị
- Quá trình đề ra quyết định quản trị và đảm bảo thông tin cho các quyết định
- Các chức năng quản trị
- Đổi mới các hoạt động quản trị tổ chức
Giải quyết tình huống: Bệnh viện thành phố X
(trang 35)
Trang 10Chương 2
2.1 VẬN DỤNG QUY LUẬT TRONG QUẢN TRỊ
Khái Niệm
Khái niệm
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững,
thường xuyên lặp đi lặp lại của các sự vật và hiện tượng trong
những điều kiện nhất định
“
“
Đặc điểm - Con người không thể tạo ra quy luật nếu điều kiện
của quy luật chưa có và ngược lại
- Các quy luật tồn tại, hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được nó hay không
- Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất
Cơ chế sử dụng các quy luật
các quy luật
Cơ chế sử dụng các quy luật
- Phải nhận biết được ngay quy luật
- Tổ chức các điều kiện chủ quan của
- Tìm tòi, sáng tạo ra những biện pháp, hình thức sinh động, cụ thể
Trang 11Các quy luật tâm lý tác động vào tâm lí con người giúp tạo
động lực hành động từ đó, tạo mục tiêu chung
Phân loại
Các quy luật kinh tế - xã hội tồn tại một hệ thống các quy luật khách quan bao gồm: các quy luật phổ biến; chung; quy luật cung cầu hàng hoá, dịch vụ; giá trị và lưu thông tiền tệ
Các quy luật tổ chức quản trị giúp các chức năng khác của hoạt động quản trị thực hiện có hiệu quả; xác định biên chế, sắp xếp con người; tạo điều kiện cho hoạt động tự giác và sáng tạo; dễ dàng cho việc kiểm tra, đánh giá công việc
Các quy luật tự nhiên - kỹ thuật
2.2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ
Khái Niệm
Khái niệm
Các nguyên tắc quản trị là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành
vi mà các cơ quan quản trị và các nhà quản trị phải tuân thủ trong quá trình quản trị
“
“Nguyên tắc đóng vai trò kim chỉ nam đối với lý luận và chính sách để
tìm ra những hình thức, phương pháp cụ thể và đặc thù của quản trị
Trang 12+ Bước tiếp theo: nghiên cứu và nắm bắt thực tiễn + Cơ sở thực tiễn hình thành nguyên tắc còn bao gồm yếu tố văn hoá kinh tế
Các nguyên tắc quản trị cơ bản
- Nguyên tắc mối liên hệ ngược đòi
hỏi chủ thể phải nắm chắc được hành
vi trong quá trình quản trị
- Nguyên tắc bổ sung ngoài hay được
sử dụng dưới tên nguyên lý thử - sai -
sửa
- Nguyên tắc độ đa dạng cần thiết đòi
hỏi hệ thống các động điều khiển với
độ đa dạng tương ứng
- Nguyên tắc phân cấp: Lạc hậu, kém
chính xác, không có khả năng xử lý
hết thông tin
- Nguyên tắc khâu xung yếu
- Nguyên tắc thích nghi môi trường
- Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội
- Tập trung dân chủ
- Kết hợp hài hoà các lợi ích
- Chuyên môn hoá và hoàn thiện không ngừng
- Biết mạo hiểm dựa trên cơ sở tỉnh táo cân nhắc
- Tiết kiệm và hiệu quả
Nhóm các nguyên tắc quản trị chung Nhóm các nguyên tắc quản trị các tổ chức kinh tế - xã hội
Ví Dụ: Chủ hãng Mitshushita (có nhãn hiệu JVC) (trang 38)
2.3 VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN TRỊ
Trang 13Chương 3
3.1 QUYẾT ĄỊNH QUẢN TRỊ
Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm
định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và
phân tích thông tin về tổ chức và môi trường
“
“
Đặc điểm
- Là sản phẩm sáng tạo của tư duy con người
- Người đưa ra và chịu trách nhiệm là cá nhân hoặc tập thể
các nhà quản trị ở cấp cao, các bộ phận khác nhau của tổ chức
- Là sản phẩm riêng có của nhà quản trị và tập thể quản trị
- Luôn gắn với những vấn đề của tổ chức
Phân loại
Theo thời gian, tầm quan trọng, phạm vi điều chỉnh, tính chất, quy mô nguồn lực sử dụng để thực hiện quyết định, cấp quyết định, lĩnh vực hoạt động của tổ chức
Yêu cầu Yêu cầu về tính hợp pháp, khoa học, hệ thống (thống nhất),
tối ưu, linh hoạt, cụ thể về thời gian và người thực hiện
Cơ sở đề ra
Hệ thống mục đích, mục tiêu của tổ chức, hệ thống pháp luật, thông lệ xã hội, những yếu tố hạn chế, hiệu quả của quyết định quản trị, năng lực và phẩm chất của người ra quyết định
Trang 14Nguyễn tắc Nguyên tắc hệ thống, khả thi, khoa học, dân chủ, kết hợp
2 Lập kế hoạch thực hiện quyết định
3 Tuyên truyền và giải thích quyết định
4 Thực hiện quyết định
5 Kiểm tra việc thực hiện quyết định
6 Điều chỉnh quyết định
7 Tổng kết thực hiện quyết định
Phương pháp ra quyết định quản trị
Phương pháp ra quyết định quản trị
- Phương pháp cá nhân ra quyết định: Dựa trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của nhà quản trị
- Phương pháp ra quyết định tập thể: Dựa trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm của tập thể + Ưu điểm: Đảm bảo tính dân chủ của tổ chức; Thu hút sáng kiến của nhiều người; Đảm bảo cơ sở tâm lý – xã hội
+ Nhược điểm: Kéo dài thời gian hơn trong việc đưa ra quyết định; Dễ bị ảnh hưởng của
cá nhân đến kết luận của tập thể; Trách nhiệm của người ra quyết định không rõ ràng
Phương pháp định lượng toán học: vận dụng các công
cụ toán học trong quá trình ra quyết định
Phương pháp định lượng toán học
Phương pháp NGOẠI CÃM: Ra quyết định dựa vào khả năng
ngoại cảm của con người trong những tình huống có ít thông tin
Phương pháp NGOẠI CÃM
CASE STUDY: VERTU (trang 40)
Trang 15Tránh được sai lệch trong quá trình truyền tin
Bí mật và an toàn trong quá trình truyền tin
Cung cấp thông tin một cách nhanh chóng
Phù hợp với con người và tổ chức sử dụng thông tin
Đem lại lợi thế cạnh tranh cho tổ chức
Tính hiệu quả kinh tế
3.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
- Là những phần cứng, phần mềm, các thiết bị truyền thông, quản lý dữ liệu và những công nghệ xử lý thông tin
khác được dùng trong những hệ thống thông tin sử dụng máy tính điện tử
Người sử
dụng cuối - Là người sử dụng hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin
- Là tổng hợp con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu và
mạng truyền thông để thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối thông tin, và quản lý các hoạt động chuyển hóa các nguồn dữ liệu thành các sản phẩm thông tin
Vai trò của hệ thống thông tin
- Hỗ trợ hoạt động được thực hiện
- Năng cao năng lực ra quyết định
cho các nhà quản trị
- Tăng cường khả năng cạnh tranh
của tổ chức
Yêu cầu của hệ thống thông tin
Các loại hệ thống thông tin
- Hệ thống thông tin tác nghiệp
- Hệ thống thông tin quản lý
Mạng Internet: gồm mạng Intranet và Extranet
Mạng Internet
Trang 16Thương mại điện tử
Thương mại điện tử
Các hình thức hoạt động chủ yếu:
- Thư điện tử (E-mail)
- Thanh toán điện tử
- Trao đổi dữ liệu điện tử
- Truyền dung liệu
- Bán lẻ hàng hóa
Ãnh hưởng của hệ thống Thông tin lên tổ chức
- Cắt giảm cấp quản trị trung gian => cơ cấu của
tổ chức trở nên tinh giản và linh hoạt hơn
- Ảnh hưởng tới văn hóa của tổ chức và thói quen của người lao động (VD: làm việc từ xa)
CASE STUDY: UPWORK (trang 41)
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý
Phân tích hệ thống quyết định trong tổ chức
Phân tích nhu cầu thông tin của từng loại quyết định
và xác định nguồn của những thông tin đó Tổng hợp các quyết định và nơi truyền đạt thông tin Thiết kế việc xử lý thông tin
4.1 LẬP KẾ HOƱCH - CHỨC NĂNG ĄẦU TIÊN CỦA QUẢN TRỊ
Lập kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai
cụ thể nhằm:
- Xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu
- Giúp nhà quản trị biết cách tổ chức và khai thác con người, nguồn lực hiệu quả
“
“
khái niệm và vai trò
Trang 17SO SÁNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC HOẠCH ĐỊNH TÁC NGHIỆP Cấp hoạch định Nhà quản trị cấp cao Nhà quản trị cấp dưới
Thời hạn Vài năm trở lên Ngày, tuần, tháng , năm
Mục tiêu Mục tiêu dài hạn Mục tiêu ngắn hạn
Phạm vi Bao quát lĩnh vực rộng và
ít chi tiết xác định
Lĩnh vực hẹp và nhiều chi tiết xác định
Hệ thống kế hoạch của tổ chức
Theo cấp kế hoạch Theo thời gian thực hiện kế hoạch
- Kế hoạch chiến lược
- Kế hoạch tác nghiệp
- Kế hoạch dài hạn (5 năm trở lên)
- Kế hoạch trung hạn (1 đến 5 năm)
- Kế hoạch ngắn hạn (dưới 1 năm)
Quá trình lập kế hoạch vài năm
Nghiên cứu và dự báo
Lập kế hoạch chiến lược là quá trình xác định
làm sao được những mục tiêu dài hạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy động được
“
“
4.2 LẬP KẾ HOƱCH CHIẾN LƯỢC
Sự hình thành quan điểm chiến lược: chiến lược như là một kế hoạch tổng thể, là một công cụ hữu hiệu trong công tác quản trị
Các cấp chiến lược
- Chiến lược cấp tổ chức: nắm bắt được mối quan tâm và hoạt động trong tổ chức
- Chiến lược cấp ngành: liên quan đến mối quan tâm và hoạt động trong một
ngành của tổ chức
- Chiến lược cấp chức năng: chi tiết hoá cho chiến lược cấp ngành, có vai trò
hỗ trợ chiến lược cấp tổ chức
Trang 18Hình thành chiến lược
Chiến lược phân đoạnChiến lược tiếp quản và sáp nhập
Chiến lược liên minh (hỗn hợp): Đề cập đến nhiều loại liên
minh, hiệp hội giữa các tổ chức nhằm tiến hành kinh tế quy mô
trong một số bộ phận của nhau hoặc cho toàn bộ các tổ chức
- Giai đoạn 1:
Phân chia
- Giai đoạn 2:
Tổ chức lại các nhóm
Chiến lược tiêu điểm
Chiến lược đi đầu về chất lượng sản phẩm
Chiến lược đi đầu
về sự khác biệt Chiến lược đi đầu về giá
4.3 LẬP KẾ HOƱCH TÁC NGHIỆP
Quản trị tác nghiệp
Gồm một chuỗi các hoạt động quản trị liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra => đảm bảo tổ chức hoạt động bình thường
Trang 19Nội dung quản trị tác nghiệp
Quản trị nguồn lực: giúp cho việc sử dụng nguyên lực con người có hiệu quả nhất
Quản trị chất lượng: trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, chất lượng sản phẩm và dịch vụ có ý nghĩa sống còn
Lập kế hoạch và kiểm tra công việc: nhằm đảm bảo các
công việc bên trong tổ chức được phối hợp nhịp nhàng
Thiết kế và phát triển các hoạt động: xác định phương thức,
quy trình sản xuất và cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ
Lập kế hoạch tác nghiệp
Lập kế hoạch tác nghiệp liên quan đến việc quản trị tất cả các nguồn
lực của tổ chức: con người, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu
Chương 5
5.1 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Tổ chức và chức năng tổ chức
Trang 20Các mô hình cơ bản:
- Mô hình tổ chức đơn giản
- Mô hình tổ chức theo chức năng
- Mô hình tổ chức theo sản phẩm/địa dư/khách hàng/đơn vị chiến lược
- Mô hình tổ chức ma trận
Chức năng tổ chức là hoạt động quản trị nhằm thiết
lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ
phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp
với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu
chiến lược của tổ chức
“
“
• Một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung
• Quá trình triển khai các kế hoạch
• Một chức năng của quá trình quản trị
Tổ chức
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thức giữa những con người trong tổ chức
Các thuộc tính của cơ cấu tổ chức
- Là quyền tự chủ trong quá trình quyết
định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ cũng
quyết định gắn liền với một vị trí (hay chức
vụ) quản trị nhất định trong cơ cấu tổ chức
Trang 21Theo quan điểm tổng hợp
Theo các mối quan hệ quyền hạn được sử dụng
Các mô hình cơ cấu tổ chức:
- Cơ cấu nằm ngang
- Cơ cấu mạng lưới
- Cơ cấu đơn giản
- Cơ cấu chức năng
- Cơ cấu theo sản phẩm/ khách hàng/ địa dư/ đơn vị chiến lược
- Cơ cấu ma trận
- Cơ cấu trực tuyến
- Cơ cấu trực tuyến tham mưu
- Cơ cấu trực tuyến chức năng
5.2 THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Theo số cấp quản trị - Cơ cấu nằm ngang
- Cơ cấu hình tháp
- Cơ cấu mạng lưới
- Cơ cấu hành chính máy móc
- Cơ cấu hữu cơ linh hoạt
Các kiểu cơ cấu tổ chức
Trang 22Tính mục tiêu, tối ưu, tin cậy, linh hoạt, hiệu quả
Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức
Những nguyên tắc tổ chức
Xác định theo chức năng, giao quyền theo kết quả mong muốn, bậc thang, tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm, về tính tuyệt đối trong trách nhiệm, thống nhất mệnh lệnh, quyền hạn theo cấp bậc, quản trị sự thay đổi, cân bằng
Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức
Chiến lược, công nghệ, thái độ của lãnh đạo cấp cao
và năng lực đội ngũ nhân lực, môi trường
Nghiên cứu và dự báo những yếu tố
có ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức
Chuyên môn hóa công việc
Xây dựng các bộ phận và phân hệ của cơ cấu
Thể chế hóa cơ cấu tổ chức
Cán bộ quản trị là những người thực hiện
các chức năng quản trị nhằm đảm bảo
cho tổ chức đạt được những mục đích của
mình với kết quả và hiệu quả cao
“
“
5.3 CÁN BỘ QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
Quá trình thiết kế tổ chức
5.4 QUẢN LÝ SỰ THAY ĄỔI CỦA TỔ CHỨC
Thay đổi tổ chức là những cố gắng có kết quả hoặc không có kết quả nhằm
hoàn thiện đổi mới tổ chức theo cách thức có thể giúp nó thích nghi được với những thay đổi của môi trường hoặc đạt được những mục đích mới
Trang 23Vì những lý do bên trong nhưng sự chuyển
hướng hoạt động của tổ chức hoặc từ sự ép của
các lực lượng thuộc về môi trường bên ngoài
Thay đổi cơ cấu
Thay đổi công nghệ
Thay đổi con người
Thay đổi có tính hoàn thiện
Thay đổi có tính quá độ
Thay đổi có tính biến đổi
Thời điểm thực hiện thay đổi
Thời gian và tốc độ thay đổi
Đi theo hướng thay đổi
Tìm cách kìm hãm sự thay đổi
1 Phân tích vấn đề
2 Xác định và đánh giá các phương án kế hoạch triển khai
3 Lựa chọn phương án thay đổi tối ưu
4 Truyền đạt thực hiện và kiểm soát
Trang 24- Đạt mục tiêu thông qua việc cổ vũ, động viên
- Nhà lãnh đạo đề ra phương hướng, viễn cảnh, chủ trương sách lược
KỸ NĂNG LÂNH ĐẠO
Theo phương thức làm việc với con người:
- Kỹ năng lãnh đạo trực tiếp
- Kỹ năng uỷ quyên
- Kỹ năng xây dựng hệ thống
Theo phương thức suy nghĩ và hành động:
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng tổ chức
- Kỹ năng nghiệp vụ
- Hiểu rõ con người trong hệ thống
- Đưa ra các quyết định lãnh đạo thích hợp
Trang 256.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP LÃNH ĄƱO CON NGƯỜI
KHÁI NIỆM
Phương pháp lãnh đạo con người trong hệ thống: là
tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ
đích của người lãnh đạo lên con người/các nguồn lực
Căn cứ, yêu cầu của các phương pháp lãnh đạo:
- Phải bám sát mục tiêu và mục đích quản trị
- Phải xuất phát từ thực trạng hệ thống
- Tuân thủ ràng buộc của môi trường và sử dụng
tuỳ vào thói quen năng lực của người lãnh đạo
Đặc điểm của các phương pháp lãnh đạo:
1 Hết sức biến động
2 Luôn đan kết vào nhau
3 Chịu tác động to lớn của nhu cầu và động
cơ làm việc của người bị tác động
NHU CẦU VÀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA CON NGƯỜI
Nhu cầu: trạng thái tâm lý mà mong muốn con người đáp ứng qua các
phương thức như: cộng đồng, tập thể, cá nhân, xã hội,…
Động cơ: là mục đích chủ quan của hoạt động con người, là động lực thúc
đẩy con người hành động từ đó đáp ứng nhu cầu con người đặt ra
CÁC PHƯƠNG PHÁP LÂNH ĐẠO ĐỐI VỚI CON NGƯỜI TRONG HỆ THỐNG
Giáo dục vận động tuyên truyền;
Hành chính; Kinh tế; Lãnh đạo hiện đại; Tác động lên các đối tượng khác trong hệ thống; Tác động lên khách thể quản trị
Ra văn bản quy chế, ký kết hợp đồng làm việc; Khống chế, kiểm soát dựa trên quy chế uỷ quyền; Xây dựng danh hiệu cho các cá nhân xuất sắc; Tạo môi trường làm việc hiệu quả
Các hình thức thể hiện Các phương pháp lãnh đạo thường dùng