PowerPoint Presentation BÀI 4 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC I Đề tài và căn cứ lựa chọn ĐTNCKH II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho ĐTNC Nội dung 01 Khái niệm đề tài nghiên cứu khoa học Là nhiệm vụ được thoả[.]
Trang 1BÀI 4
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2I Đề tài và căn cứ lựa chọn ĐTNCKH
II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho ĐTNC
Nội dung
Trang 301 Khái niệm đề tài nghiên cứu khoa học
Là nhiệm vụ được thoả
thuận cam kết giữa
nhà NC và nhà QLKH
Là một mặt, một khía cạnh của hiện thực khách quan, ở đó VĐNC được phát hiện song nguyên nhân chưa được nhận thức or nhận thức chưa đầy đủ, đòi hỏi phải giải đáp để đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và thực tiễn
Trang 4Phân loại đề tài nghiên cứu khoa học
Loại hình NC
NC cơ bản
NC ứng dụng
NC phát triển
Tính chất của
đề tài
NC lý thuyết
NC thực nghiệm
Trình độ đào tạo
Khóa luận (cử nhân) Luận văn (thạc sĩ) Luận án (tiến sĩ)
Cấp cơ sở Cấp Bộ
Cấp Nhà nước
Theo phân cấp
quản lý
Trang 502 Căn cứ lựa chọn đề tài nghiên cứu
Căn cứ lựa chọn đề tài
Điều kiện chủ quan
- Người nghiên cứu thực sự quan tâm đến
VĐNC
- Người nghiên cứu có tri thức, vốn sống, kinh
nghiệm ở mức độ nhất định liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu.
- Có đủ khả năng, thời gian, tài chính để triển
khai thực hiện đề tài.
Điều kiện khách quan
- Chưa có ai nghiên cứu or đã có nhưng kết quả luận giải không thoả đáng/khác nhau/ hoặc không áp dụng được vào tình huống, lĩnh vực hay địa phương cụ thể.
- VĐNC được các nhà KH quan tâm
- Nhà NC có điều kiện nghiên cứu về thông tin, địa bàn khảo sát…
- Góp phần phát triển HT lý thuyết của một KH
Trang 6Thể hiện đối
tượng
nghiên cứu
Thể hiện mục tiêu nghiên cứu
Thể hiện phương
pháp nghiên cứu
03 Xác định tên tài nghiên cứu khoa học
Phương pháp xác định tên đề tài
Trang 7Hình thức :
- Phải được diễn đạt bằng một hình thức ngôn ngữ trọn vẹn, rõ ràng, súc tích, dễ hiểu và đơn nghĩa
-Tránh dùng từ có độ bất định cao về thông tin
-Hạn chế lạm dụng cụm từ chỉ mục đích
-Tránh đặt tên ĐT mang tính diễn giải
Nội dung: Phản ánh vấn đề nghiên cứu, giới hạn phạm vi chứa đựng vấn đề nghiên cứu được phát hiện và giải quyết.
03 Xác định tên tài nghiên cứu khoa học
Trang 8Một số điểm cần tránh khi đặt tên đề tài
Tránh những cụm từ có độ bất định cao về thông tin
Hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích
Tránh đặt tên đề tài mang tính diễn giải
Trang 9II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho ĐTNC
1 Mục đích, Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu
Là ý nghĩa thực tiễn của NC
Là đối tượng phục vụ của sản phẩm NC
Trả lời câu hỏi:
Nhằm vào việc gì?/Để phục vụ cho cái gì?
Trang 10-II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho ĐTNC
1 Mục đích, Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
- Là sự cụ thể hoá mục đích NC
- Là cái đích về nội dung mà nhà NC vạch ra
để định hướng nỗ lực tìm kiếm
- Là những việc cần làm trong công việc NC
Trả lời câu hỏi:
NC cái gì?/ Làm cái gì?
Trang 11II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu
bộ phận 1
Mục tiêu
bộ phận 2
Mục tiêu
bộ phận 3
(MT chính)
Trang 12Nhiệm vụ nghiên cứu
- Là những nội dung cụ thể cần triển khai để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã xác định.
- Được xác định căn cứ vào cây mục tiêu.
II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho ĐTNC
1 Mục đích, Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trang 13II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho ĐTNC
1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu
- Là bản chất sự vật, hiện tượng cần được xem xét và làm rõ
trong nhiệm vụ NC
Khách thể nghiên cứu
- Là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các mối liên hệ mà
người nghiên cứu cần khám phá; là vật mang đối tượng NC.
- Là nơi chứa đựng những câu hỏi, mâu thuẫn mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời và cách thức giải quyết phù hợp/ Là toàn bộ
không gian chứa đựng mẫu khảo sát/
Trang 14II Xây dựng cơ sở lý thuyết cho ĐTNC
2 Đối tượng khảo sát và Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng khảo sát
- Là bộ phận đủ đại diện của khách thể NC được người NC lựa
chọn để xem xét
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về quy mô: Giới hạn nội dung (NC cái gì?)/quy mô mẫu
khảo sát/Phạm vi mục tiêu NC
- Phạm vi về không gian: Ở đâu?
- Phạm vi về thời gian: từ đến ?
Trang 15Khái niệm trung tâm:
tượng nghiên cứu -Chỉ rõ thuộc tính bản chất của
đề tài cần khám phá
3 Khái niệm trung tâm của đề tài NC
Khái niệm: Là phạm trù của khoa học logic- một hình thức tư duy nhằm chỉ rõ thuộc tính bản chất vốn có của sự vật Nhờ tư duy khái niệm mà phân biệt được sự vật này với sự vật khác
Trang 16Khái niệm trung tâm
- Tất cả các thuộc tính bản chất vốn có của sự vật – biểu thị về CHẤT
- Trả lời câu hỏi: Đối tượng mà khái niệm đó phản
ánh là cái gì?
Ngoại diên:
3 Khái niệm trung tâm của đề tài NC
Nội hàm:
- Tất cả các cá thể có chứa thuộc tính được chỉ trong nội hàm – biểu thị về LƯỢNG
Trả lời câu hỏi: Lớp các đối tuượng mà khái niệm đó
phản ánh có bao nhiêu?
Trang 17Thao tác khái niệm
Xử lý khái niệm
Mở rộng khái niệm Thu hẹp khái niệm
Mục đích xử lý khái niệm:
- Tìm mối liên hệ giữa khái niệm trung tâm và các khái niệm liên quan
- Là quá trình biến các khái niệm trừu tượng, phức tạp thành các khái niệm cụ thể, đơn giản hơn để có thể quan sát, đo lường
- Sự cần thiết phù hợp lẫn nhau giữa cơ sở lý thuyết và thông tin thực nghiệm
Phân loại khái niệm Phân đôi khái niệm
Trang 18XỬ LÝ KHÁI NIỆM
Mở rộng khái niệm
Ngoại diên ( hẹp) → Ngoại diên (rộng)
= bớt đi thuộc tính nội hàm Ngoại diên (rộng) → Ngoại diên (hẹp)
= thêm thuộc tính mới vào nội hàm
Phân chia ngoại diên của KN thành những nhóm KN có nội hàm hẹp hơn
Phân chia ngoại diên của KN thành những KN đối lập nhau về nội hàm
Mở rộng KN
Thu hẹp KN
Phân loại KN
Phân đôi KN
Trang 19Xác định chủ thể của VĐNC Điều kiện chủ quan
Điều kiện khách quan
4 Các nhân tố, điều kiện ảnh hưởng đến đối tượng NC
1
2
3
Mối liên hệ giữa các điều kiện
4