Trang bìa (Mẫu) 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề Tài Kế toán về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty c.
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
- -
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quang Hùng
Giảng viên hướng dẫn: TS Châu Minh Giang
Lớp : 1360SCRE0111
HÀ NỘI – 2018
Trang 2I Tính cấp thiết của đề tài
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận Bất kì doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được tối
đa, để có được lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong đánh giá
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhóm 07 đã chọn đề tài “ kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk”
II Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu này có thể cho chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác
so với những gì đã học được ở đại học hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán Đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả
III Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu thứ cấp, cụ thể thông qua phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chính của công
ty, các đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê Đồng thời cũng tham khảo một
số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
Trang 3- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: công ty cổ phần sữa Việt Nam vinamilk
Số liệu được phân tích là số liệu năm 2012, 2013
IV Nội dung nghiên cứu
A Nghiên cứu cơ sở lý luận
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy
đủ chính xác hoạt động kinh doanh trong kỳ và hạch toán theo đúng cơ chế của Bộ tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sỏ đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến
sự sống của doanh nghiệp Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp có thể đánh giá phân tích hiệu quả kinh doanh từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất
B Kết quả nghiên cứu
1 giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam vinamilk
Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk được thành lập theo quyết định số 155/2003/Q Đ- BCN của Bộ Công Nghiệp
- Trụ sở giao dịch : số 36 – 38 Ngô Đức Kế, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top
10 thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần
Trang 4sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada,…
- Tồng thể trong suốt chặng đường 37 năm qua ( 1976- 2013, Công ty Cổ phần Sữa Việt nam với nhiều thế hệ được vun đắp, trưởng thành; với thương hiệu VINAMILK quen thuộc nổi tiếng trong và ngoài nước đã làm tròn xuất sắc chức năng của một đơn vị kinh tế đối với Nhà nước, trở thành một điểm sáng rất đáng trân trọng trong thời hội nhập WTO Bản lĩnh của công ty là luôn năng động, sáng tạo, đột phá tìm một hướng đi, một mô hình kinh tế có hiệu quả nhất, thích hợp nhất nhưng không đi chệch hướng chủ trương của Đảng Đó là sức mạnh, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền, các đoàn thể và toàn Công ty Cổ phần sữa Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục dày công vun đắp, thực hiện
a Đặc điểm hoạt động kinh doanh
• Lĩnh vực kinh doanh của Công ty chủ yếu là:
Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác
• Ngoài ra công ty còn:
Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát
Kinh doanh thực phẩm công nghệ , thiết bị phụ tùng, vật tư , hoá chất và nguyên liệu
Sản xuất và kinh doanh bao bì
4 b Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty vinamilk hiện
nay
- Vinamilk là công ty sản xuất sữa lớn nhất Việt Nam với công suất 570.406 tấn sữa/năm với hơn 200 dòng sản phẩm sữa đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của Vinamilk những năm gần đây khá cao
Trang 5Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc Hiện tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc
Trang 6Từ đầu năm 2013 đến nay, vinamilk đã ký hợp đồng xuất khẩu sữa với giá trị 4.703 tỷ đồng, tương đương khoảng 230 triệu USD; tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm ngoái Trong những năm tới, công ty dự kiến tăng trưởng xuất khẩu bình quân
10 - 15%/năm
Dù tỷ lệ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu thấp hơn giai đoạn trước (những năm trước, tăng trưởng xuất khẩu của Vinamilk hàng năm lên đến 30 - 40%), nhưng mức tăng về giá trị xuất khẩu lại lớn hơn nhiều so với trước kia
Vừa qua, Vinamilk đã được Cục Dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp số đăng ký để được phép xuất khẩu hàng vào Mỹ Đây là một thị trường đầy tiềm năng, nhưng đòi hỏi yêu cầu rất cao và nghiêm ngặt về hệ thống chất lượng và an toàn thực phẩm
Với việc được cấp số đăng ký để xuất khẩu hàng vào Mỹ cùng với việc đầu tư bài bản vào hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp Vinamilk có mặt một cách đầy lạc quan ở các thị trường xuất khẩu lớn
2 Thực trạng công tác kế toán tại công ty
❖ Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán: Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, yêu cầu đầu tiên đối với các bộ máy kế toán là phải được tổ chức tốt, cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý và có hiệu
Trang 7quả Để đáp ứng nhu cầu đó, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tập trung tại phòng kế toán- tài vụ
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế
toán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành đúng đắn các quy định, chế độ kế toán nhà nước ban hành Kế toán trưởng cũng là người cung cấp các thông tin kế toán cho giám đốc và các cơ quan hữu quan đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu đã cung cấp Chịu trách nhiệm kế hoạch tài chính hàng năm và
tổ chức phân tích hiệu quả tài chính để rút kinh nghiệm cho các năm sau
Phó phòng tài vụ kiêm kế toán giá thành : Có trách nhiệm giải quyết những công
việc khi kế toán trưởng đi vắng đồng thời là người thưc hiện công việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phó phòng tài vụ phụ trách kế toán tiêu thụ: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình
tiêu thụ sản phẩmvà quản lý công nợ
Kế toán tổng hợp và thuế: Có trách nhiệm làm báo cáo kế hoạch lập sổ cái, tổng
hợp các số liệu kế toán từ các bộ phận để lập báo cáo tài chính trong công ty theo định kỳ, kế toán thuế VAT & TNDN để báo cáo nhà nước và các cơ quan hữu quan
Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi và giám sát sự biến động tăng giảm TSCĐ
và tính toán khấu hao TSCĐ trong công ty theo chế độ đề xuất các biện pháp sử dụng, thanh lý cho hiệu quả sản xuất
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi tính toán tiền lương ,
tiền thưởng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và thanh toán cho cán bộ công nhân viên
Kế toán vật tư: Hạch toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ, gia công chế biến nguyên vật liệu
Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi đầy đủ, kịp thời và giám
Trang 8sát chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm trên các mặt hiện vật cũng như giá trị Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt: Theo dõi sự biến động tăng giảm tiền mặt có tại quỹ của DN,
giám sát các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt Thủ quỹ ( 2 người ): Có trách nhiệm thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt tại quỹ của công ty
Kế toán công nợ và thanh toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công
nợ và tình hình thanh toán công nợ với các nhà cung cấp và khách hàng, phụ trách việc vay trả với ngân hàng Các nhân viên kế toán được chuyên môn hoá theo công việc, đồng thời cũng có kế hoạch đối chiếu số liệu với nhau để phát hiện kịp thời những sai sót, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp
❖ Chế độ kế toán áp dụng:
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ với niên độ kế toán là năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/ N hang năm) Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng đề hạch toán là Việt Nam Đồng
Công ty sử dụng phương pháp kế toán ghi chép theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp nhập trước xuất trước
Công ty cũng áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
Công ty hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song
Lao động tiền lương: bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu
và thanh lý hợp đồng, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Trang 9Hàng tồn kho: phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ,
biên bản kiểm kê sản phẩm , hang hóa, bảng kê mua hang, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm
ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền
Tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên
bản đánh giá lại TSCD, bảng tính và phân bổ khấu hao TCSĐ
❖ Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán dung đề ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên quan
Hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ cái Trong đó sổ nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kết toán
và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán
Sổ kế toán chi tiết bao gồm: sổ, thẻ kế toán chi tiết sổ kế toán chi tiết dung đề ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh lien quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý
❖ Hình thức kế toán công ty áp dụng: là hình thức kế toán trên máy vi tính,
phần mềm kế toán Công ty sử đụng đó là phần mềm Fast Hàng ngày kế toán căn
cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dung làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, ghi có đề nhập vào dữ liệu máy vi tính theo bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
❖ Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm múc đích tổng hợp và trình
Trang 10bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình và kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính Nó cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dự đoán trong tương lai Thông tin trên báo cái tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tài và tương lại của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước
Cuối mỗi năm kế toán tổng hợp của công ty phải lập các báo cáo tài chính đề nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước gồm
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả kinh doanh
• Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cái tài chính gửi cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
• Bảng cân đối tài khoản
Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý chỉ đạo công ty còn lập thêm một số báo cáo
• Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
• Bảng cân đối công nợ khách hàng
❖ tổ chức công tác phân tích kinh tế
- bộ nhận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Bộ phận thực hiện phân tích kinh tế do kế toán trưởng cùng ban giám đốc thực hiện căn cứ theo số liệu từ các kế toán viên
Thời điểm tiến hành phân tích công tác kinh tế công tác phân tích kinh tế được tiến hành định kỳ 1 năm 2 lần gồm : phân tích kinh tế 6 tháng đầu năm và phân tích kinh tế cuối năm tài chính sau khi đã khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Ngoài ra có thể thưc hiện phân tích kinh tế khi cần thiết và có yêu cầu của ban
Trang 11giám đốc
- nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế
Nội dung phân tích kinh tế tại công ty : phân tích hoạt động kinh tế , các chỉ tiêu kinh tế nhằm kiểm tra đánh giá thường xuyên , toàn diện tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng Đánh giá tình hình sử dụng lao động , vật tư, tiền vốn , TSCĐ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu và tìm nguyên nhân Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách và luật pháp nhà nước Phát hiện và đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại yếu kém của doanh nghiệp cũng như khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp để phát triển Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào các mục tiêu đã định
Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của công ty
- Phân tích doanh thu bán hàng
- Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng dến doanh thu
- Phân tích tình hình mua hàng
- Phân tích tình hình mua hàng có liên hệ đến tình hình bán hàng
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình mua hàng
- Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa và tốc độ lưu chuyển hàng hóa
- Phân tích chi phí kinh doanh
- Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
- Phân tích chi phí tiền lương
- Phân tích chi phí trả lãi vay
- Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh
- tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh dựa trên số liệu báo cáo kế toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = tài sản lưu động / các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh =( tài sản lưu động – giá trị hàng tồn kho )/ các khoản nợ ngắn hạn