1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

That is the best movie he has ever seen doc

6 529 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề That Is the Best Movie He Has Ever Seen
Trường học Đại học Khoa học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 204,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó That is the best movie he has

Trang 1

That is the best movie he has ever seen

Trang 2

*That is the best movie he has ever seen

Hình thức cấu trúc ngữ pháp: “the + (short) adj + est” – so sánh hơn nhất của tính

từ ngắn

1 Chúng ta hãy quan sát câu sau Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó)

That is the best movie he has ever seen

Trang 3

2 Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu:

That is the best movie he has ever seen

Trang 4

3 Tại sao câu trên lại dịch như vậy?

- Tính từ ngắn thường là các từ có một âm tiết Cấu trúc dạng so sánh hơn nhất của

tính từ ngắn (short Adj) là “the + (short) Adj + est + N” Ví dụ (the longest river,

the tallest person …)

- Chúng ta cũng thêm “est” vào một số tính từ hai âm tiết đối với những tính từ 2

âm tiết tận cùng bằng: y, el, er, ow, et vì chúng được coi như là những tính từ

ngắn Ví dụ : lucky > luckiest, pretty > prettiest, easy > easiest, quiet >

quietest

- Cách thêm đuôi “est” cho các tính từ ngắn

+ Đối với các tính từ có tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” > “i”

rồi thêm “est” Ví dụ: easy > easiest, heavy > heaviest, lucky > luckiest

+ Tính từ có dạng “phụ âm – nguyên âm – phụ âm” Ta gấp đôi phụ âm cuối

trước khi thêm “est” Ví dụ hot > hottest, thin > thinnest, wet >wettest

+ Không gấp đôi phụ âm khi “y” hay “w” ở cuối các từ: new > newest

- Tính từ dài là các từ có từ 2 âm tiết trở lên Cấu trúc dạng so sánh hơn nhất của tính từ dài (long Adj) là “the most + long Adj/ Adv + N”

- Các bạn cần chú ý một số trường hợp đặc biệt của tính từ ở dạng so sánh

Trang 5

hơn nhất không theo quy tắc : good/well > best (tốt nhất), bad > worst (xấu,

tệ nhất), many/ much > most (nhiều nhất), far > furthest/ fartherst (xa nhất), little > least (ít nhất)

- “That is the best movie” – đó là bộ phim hay nhất “that” – là đại từ chỉ định có nghĩa đó, kia; có số nhiều là “these” Các đại từ chỉ định này được dùng để xác định vị trí ở xa Danh từ “movie” = “film” = “cinema” – phim, điện ảnh

- “he has ever seen” – anh ấy đã từng xem Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành “S +

has/ have + Ved/ cột 3” Cụ thể là “I, you, we, they, chủ ngữ số nhiều + have + Ved/ cột 3” còn “he, she, it, chủ ngữ số ít + has+ Ved/ cột 3” “seen” là hình

thức bất quy tắc ở cột 3 của động từ “see” – nhìn, trông, xem “ever” – là trạng từ

có nghĩa bao giờ; từ trước đến giờ; hàng, từng Chúng ta thường dùng thì hiện tại

hoàn thành sau so sánh hơn nhất

=>Dịch cả câu nghĩa: Đó là bộ phim hay nhất mà anh ấy đã từng xem

4 Bài học liên quan:

Nếu không hiểu rõ 1 trong các khái niệm trên - các bạn có thể click vào các links dưới đây để học thêm về nó

Trang 6

Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ (adjective), Trạng từ ( Phó từ) ( adverb)

Ngày đăng: 25/03/2014, 03:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức cấu trúc ngữ pháp: “the + (short) adj + est” – so sánh hơn nhất của tính - That is the best movie he has ever seen doc
Hình th ức cấu trúc ngữ pháp: “the + (short) adj + est” – so sánh hơn nhất của tính (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w