Giới thiệu Rác thải rắn trong cộng ựồng: là tất cả các loại rác thải rắn thải ra từ các hoạt ựộng của con người và súc vật.. Rác thải rắn bao gồm nhiều loại khác nhau: bụi, chất thải từ
Trang 1Thoâng tin khoa hoỉc Soá 24 39
COÂNG NGHEẢ Xỷỹ LYÙ CHAÁT THAỹI RAÉN
TRONG COẢNG ứOÀNG
Hồ Thị Thanh Tâm *
1 Giới thiệu
Rác thải rắn trong cộng ựồng: là tất cả các loại rác thải rắn thải ra
từ các hoạt ựộng của con người và súc vật đặc ựiểm vật lý là rắn,
chúng ựược loại bỏ khi không cần sử dụng nữa
Rác thải rắn bao gồm nhiều loại khác nhau: bụi, chất thải từ thực
phẩm, bao bì các loại gồm: giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh, quần áo và
dụng cụ trong gia ựình bị hỏng, chất thải trong vườn, chất thải trong
xây dựng, chất thải trong sản xuất và chế biến, chất thải có mầm
bệnh, chất thải nguy hiểm và phóng xạ
Khối lượng, mật ựộ và thành phần là 3 ựặc tắnh của chất thải sinh
hoạt Chúng không chỉ khác nhau giữa các nước này và nước khác mà
còn khác nhau trong từng khu vực trong một nước và tuy thuộc và
mức ựộ phát triển công nghiệp và các yếu tố khác
Lượng chất thải trên thế giới nói chung khoảng 250 ựến 1.000
gram/người/ngày
Mật ựộ thay ựổi từ 100 ựến 600 kg/m3, vì thế thể tắch chất thải có
thể từ 1/2 ựến 10 lắt/người/ngày
Thành phần chắnh của các chất thải sinh hoạt bao gồm:
Xác ựộng thực vật: 20% - 70%
- Chất trơ: 5% - 40%
- Giấy: 2% - 60%
- Thủy tinh: 0% - 10%
- Kim loại: 0% - 15%
Một ựịnh nghĩa khác của chất thải là Ộ tất cả những gì ựặt không
ựúng chỗỢ, có nghĩa là vật chất sẽ trở thành chất thải khi người chủ
của nó không sử dụng nữa
Vd: Tờ báo ngày hôm qua là chất thải của người ựọc nhưng lại là
nguyên vật liệu của nhà máy giấy
Quan ựiểm xử lý chất thải hiện nay là sử dụng chất thải như là một
nguồn nguyên vật liệu: một phần ựược tái sử dụng, một phần ựược
chuyển sang làm phân bón hoặc như một nguồn năng lượng và cân
bằng cho sự phục hồi ựất ựai
Xử lý chất thải rắn không ựúng phương pháp sẽ gây ra mối nguy
hiểm ựến sức khỏe và môi trường Người lao ựộng trên cánh ựồng
chịu ảnh hưởng trực tiếp các mối nguy hại ựến sức khỏe và họ cần
phải ựược bảo vệ cơ thể ựể tránh tiếp xúc trực tiếp với chất thải đồng
thời xử lý chất thải từ bệnh viện và trạm xá cũng gây ra các mối nguy
hại ựặc biệt
đối với cộng ựồng nói chung, mối nguy hại chắnh ựến là không
trực tiếp mà thông qua việc sinh sản của côn trùng truyền bệnh như
ruồi, chuột Các mối nguy hại sẽ nảy sinh trong ựiều kiện là việc hủy
bỏ và lưu trữ chất thải không ựúng cách
2 Nguồn chất thải rắn trong cộng ựồng
Chất thải rắn nảy sinh trong cộng ựồng nông thôn chủ yếu là do
các hoạt ựộng của con người như là rác thải trong gia ựình, chất thải ở
ựồng ruộng, chất thải bệnh viện, trạm xá (ựược xem là chất thải nguy hại) và chất thải công nghiệp (nếu có)
2.1 Chất thải sinh hoạt Thành phần chắnh của chất thải sinh hoạt giống nhau trên toàn thế giới nhưng tỉ lệ thay ựổi trong từng quốc gia và ngay cả trong một thành phố bởi sự giao ựộng liên quan chặt chẽ ựến mức thu nhập, tập tục, thay ựổi mùa vụ (lương thực) So sánh các ựặc tắnh của chất thải sinh hoạt giữa một Thành phố Châu Á và một Thành phố Bắc Ấu Loại Thành
phố Châu
Á
Thành phố Bắc
Âu Giấy
Xác ựộng thực vật
Bụi nhỏ hơn 10mm
Kim loại Thủy tinh Sợi vải Nhựa Các loại khác
2%
75%
12%
0,1%
0,2%
3%
1%
7%
27% 30% 16% 7% 11% 3% 3% 3%
Khối lượng/người/ngày
414 gram
845 gram Mật ựộ kg/m3 570 132 2.2 Chất thải ựồng ruộng Thông thường trong các cộng ựồng nông thôn, 90% người lao ựộng sống dựa vào các hoạt ựộng nông nghiệp ựặc biệt là ở khu vực đông Nam Á Thu hoạch lúa gạo từ các ựồng lúa là một ựiều bắt buộc ở phần lớn các cộng ựồng Sau khi thu hoạch xong, rất nhiều chất thải rắn thải ra như rơm, rạ, trấu, lõi ngô, lá khô, rau thối và các sản phẩm không thể bán ựược Cần phải quan tâm ựến các chất này Một phần có thể sử dụng như thức
ăn gia súc, một phần thì không và
nếu không ựược xử lý ựúng cách thì chúng có
* Giảng viên BM Môi trường & PT Bền vững, khoa Kỹ thuật-CN-MT E-mail: htttam@agu.edu.vn
Trang 2thể gây ra mối nguy hại về sức khỏe cho chính cộng ñồng
2.3 Chất thải bệnh viện và chất thải sinh hoạt nguy hiểm
Hầu hết các cộng ñồng ñiều có trạm xá hoặc bệnh viện hoặc phòng
khám bệnh ñể phục vụ sức khỏe cho nhân dân Phần lớn các vật liệu
sau khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân ñều nhiễm trùng
Chất thải y học bao gồm:
Cấy ghép Từ các hoạt ñộng cấy ghép tế bào
của con người và ñộng vật Chất thải gây bệnh Như: dịch và máu
Dụng cụ y tế ñã qua sử dụng Bất cứ dụng cụ nào thải ra
Dụng cụ y tế chưa qua sử
dụng
Kim tiêm, dao mổ, ống tiêm Chất thải ñộng vật Xác thú chết, bộ phận thân thể
Chất tẩy rửa Bất cứ chất tẩy rửa nào ñể rửa các
chất thải nhiễm trùng Bên cạnh chất thải bệnh viện, chất thải nguy hại còn có thể tìm
thấy trong chất thải sinh hoạt Các loại chất thải này có ñặc tính như:
dễ cháy, ăn mòn, có khả năng gây ra các phản ứng hóa học, có ñộc
tính và gây ung thư
Các chất thải sinh hoạt nguy hại có thể kể ra như:
a Chất thải trong gia ñình
- Chất tẩy rửa có amôniac (NH4)
- Chất tẩy rửa có Clo
- Vecni ñánh bóng
- Chất rửa kính
- Xi ñánh giầy
- Chất tẩy rửa thảm…
b Sản phẩm chăm sóc cá nhân
- Kem mượt tóc
- Xà phòng
- Tẩy sơn móng tay
- Cồn lau rửa
c Sản phẩm khác
- Pin
- Hóa chất tráng rọi phim
- Axít và Clo
d Sơn
- Tất cả các loại sơn
- Dung môi và chất pha sơn
e Các phụ liệu trong ô tô
- Chất chống ñông cứng
- Dầu phanh và cầu
- Bình ắc qui ô tô
- Dầu ðiêsel
- Dầu hỏa
- Xăng
- Nhớt thải
f Thuốc trừ sâu
- Thuốc trừ sâu
- Thùng chứa
Lượng chất thải sinh hoạt thải ra phần lớn là phụ thuộc vào tập
Hiện nay hầu hết các nước ñang phát triển không ñược trang bị cơ
sở vật chất ñể tái chế các vật liệu này Vì thế phần lớn chúng ñược thải ra như một chất thải bình thường
2.4 Chất thải công nghiệp Nguồn gốc và chủng loại chất thải rắn tạo ra trong công nghiệp phụ thuộc vào loại hình và quá trình sản xuất của nền công nghiệp
Cơ sở và các hoạt ñộng chủ yếu là xây dựng, dệt, tinh lọc, nhà máy hóa chất, nhà máy phá ñiện và sự phá hủy Chất thải rắn từ các hoạt ñộng trên là kim loại, phế liệu trong quá trình sản xuất, chất thải thực phẩm, cao su, tro, chất thải từ hoạt ñộng phá hủy và xây dựng
Ở các cộng ñồng nông thôn, phần lớn công nghiệp (nếu có) thì nhỏ hoặc ở mức ñộ vi mô như công nghiệp thực phẩm, các ngành nghề thủ công Chúng có thể chứa phần lớn các chất hữu cơ và chất có khả năng bốc cháy Các hoạt ñộng tạo
ra xăng, dầu và sơn dư thừa có thể chứa rất ít chất thải nguy hiểm
3 Xử lý chất thải trong cộng ñồng
Sơ ñồ chỉ rỏ việc xử lý chất thải rắn tổng hợp trong cộng ñồng Sơ
ñồ này sử dụng kỹ thuật” cuối dường ống” ñiển hình trong quá trình xử lý chất thải rắn/nguy hiểm Chất thải trong xây dựng từ các hoạt ñộng phá hủy và xây dựng là phần lớn là trơ nên có thể chôn ở khu vực vệ sinh
Chất thải bệnh viện bị nhiễm trùng thường phải ñược khử trùng trước khi ñem ñếm ñiểm vứt bỏ Thông thường ở các cộng ñồng thì hấp và cách ñơn gian nhất ñể khử trùng bằng nồi hấp ở áp suất cao và sau ñó có thể vứt bỏ ở khu vực vệ sinh hoặc ñốt
Chất thải gia ñình ñiển hình nên tách riêng chất thải ướt (tất cả các loại chất thải hữu cơ ñều có thể phân hủy bằng vi sinh) và chất thải khô (các vật liệu có thể tái sử dụng)
Trang 3Thông tin khoa học Số 24 41
đoạn ủ ta sẽ cĩ phân ủ để bĩn ruộng
Phần cịn lại cĩ thể hủy bỏ bằng cách đốt hoặc chơn Chất thải khơ
sẽ được thu thập và lọc ra để thu hồi lại các vật liệu cĩ thể chế như
kim loại, giấy, nhựa….Phần khơng cần thiết sẽ được đem đi đốt hoặc
chơn
Nên chia chất thải cơng nghiệp làm 2 loại: chất thải thường và chất
thải nguy hiểm
Chất thải thường sẽ được chọn lọc để thu hồi vật chất trong khi đĩ
chất thải nguy hại nên được khử độc hại trước khi đốt hoặc chơn ở
những nơi an tồn
Phạm vi của việc hủy bỏ chất thải tổng hợp đã được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển Tuy nhiên
ở những nước đang phát triển, cĩ thể sử dụng một phần của việc hủy
bỏ này để giải quyết vấn đề chất thải rắn
Chất thải
xây dựng
Chất thải bệnh viện
Chất thải gia đình
Chất thải cơng nghiệp
Cố định hĩa chất
ướt
Chất thải khơ
Chất thải
độc hại
ðốt
Phân loại Tạo phân
trộn
Bãi rác vệ sinh
-Kim loại
- Giấy
- Nhựa
- Các nguyên lệu thơ
Phân trộn sử dụng trong nơng nghiệp
Sơ đồ: Phương án tổng hợp để hủy bỏ chất thải rắn và độc hại
Trang 4Vắ dụ: Quy trình xử lý rác
4 Sử dụng khái niệm năng suất xanh ựể xử lý
chất thải rắn trong cộng ựồng
Thay vì chỉ sử dụng phương pháp cuối ựường
ống cho vấn ựề xử lý chất thải rắn trong cộng ựồng,
năng suất xanh khuyến khắch sử dụng các phương
pháp ôn hòa về môi trường ựể cải thiện tình trạng
môi trường cộng ựồng
Khái niệm của năng suất xanh bao gồm:
- Thứ nhất: xác ựịnh vấn ựề
- Thứ hai: ựề xuất ra các giải pháp
- Thứ ba: nghiên cứu tắnh khả thi của giải
pháp
- Thứ tư: thực hiện các giải pháp ựã chọn
lựa
- Thứ năm: ựánh giá và theo dõi việc thực
hiện
4.1 Xác ựịnh các vấn ựề
a Có bao nhiêu loại chất thải rắn trong cộng
ựồng?
b Lượng chất thải trên mỗi ựầu người là bao
nhiêu?
c Có loại chất thải ựặc biệt không? (bao nhiêu:
chất thải bệnh viện, chất thải ựộc hại,chất
thải xây dựng và chất thải công nghiệp, và là
bao nhiêu?)
d Thành phần chất thải rắn là gì?
e Cộng ựồng quản lý chất thải rắn như thế
nào?
f Cách thức hủy bỏ chất thải nào ựang ựược
sử dụng trong cộng ựồng?
g Việc hủy bỏ chất thải rắn có gây vấn ựề liên
quan ựến sức khỏe và môi trường nào
không?
h Cộng ựồng có thực hiện hoạt ựộng tái chế
không?
để trả lời tất cả các câu hỏi trên, phải tiến hành
các cuộc khảo sát và ựo lường sau ựó có thể xác ựịnh
các vấn ựề liên quan ựến việc hủy bỏ chất thải rắn
4.2 đề xuất giải pháp
Sau khi xác ựịnh ựược các vấn ựề trong bước ựầu
huy ựộng trắ não sẽ giúp nhóm NSX xác ựịnh các giải pháp Chuyên gia về chất thải rắn bên ngoài nên ựưa ra các ý kiến và gợi ý cho nhóm NSX
Nên chú ý các giải pháp dưới dây:
a Có phải tỉ lệ tạo ra chất thải rắn là cao hơn bình thường không? Nếu có, chúng có thể giảm tỉ lệ tạo ra chất thải rắn không? Và bằng cách nào?
Vắ dụ:
- Nhận thức của xã hội
- Giới thiệu vật liệu ựóng gói mới
- Tái chế các túi nhựa
b Có thể cải tiến tỉ lệ tái chế không?
Vắ dụ:
- Tách chất thải rắn
- Hình thành nhóm tái chế
c Có thể giảm thiểu các loại vật liệu ựộc hại trong thành chất thải trong gia ựình
Vắ dụ:
- Giảm thiểu việc sử dụng hóa chất tẩy rửa
- Tránh sử dụng kem mượt tóc, tẩy móng tayẦ
- Thay ựổi trong sử dụng chất thải
- Sử dụng sơn một cách tối ưu
- Sử dụng tối ưu thuốc trừ sâu, thuốt diệt
cỏ và thuốc diệt côn trùng
d Hoàn thiện cơ sở vật chất
Vắ dụ:
- đào tạo về vấn ựề bãi rác vệ sinh tốt
- Giới thiệu về hầm comphot (trộn chất thải gia ựình thành phân)
- Hoàn thiện hệ thống thu gom
4.3 Nghiên cứu tắnh khả thi của giải pháp Sau khi các giải pháp ựược ựề xuất, chúng phải ựược ựánh giá/nghiên cứu ựể ựảm bảo là việc thực hiện sẽ thành công Một phần quan trọng là cộng ựồng cũng phải chấp nhận giải pháp ựó Vì thế sau khi nghiên cứu/ựánh giá, xã hội phải ựược thông báo
ựể ựảm bảo sự tham gia của xã hội trong tương lai Các giải pháp cũng nên ựược sắp xếp theo thứ tự ưu tiên ựể thực hiện trong tương lai
Thải bỏ chôn lấp
Rác thải
Phân loại chứa trong các
thùng rác của gia
ựình,.Ầ
và tái chế
Tái sử dụng
Trang 5Thoâng tin khoa hoỉc Soá 24 43
4.4 Thực hiện
để ựảm bảo việc thực hiện thành công, phải lập
kế hoạch và văn bản hóa cụ thể tất cả các giải pháp
Kế hoạch thực hiện nên bao gồm các kế hoạch hoạt
ựộng chi tiết, ựầu vào (nhân lực, tài chắnh), thời gian
thực hiện, người/tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện
Sau khi lập kế hoạch, các công việc thực hiện bao
gồm bản vẽ, ựặt hàng và nhận hàng (nếu có), lắp ựặt
và bồi thường (nếu có), ựào tạo (nếu có yêu cầu)
cũng là một công cụ quan trọng ựể thành công
4.5 đánh giá và theo dõi
Hoạt ựộng của các giải pháp và biện pháp thực
hiện trong vấn ựề hủy bỏ chất thải rắn phải ựược
theo dõi và so sánh kết quả thực tế và kế quả theo dự
tắnh Trong trường hợp có sự khác nhau, phải xác
ựịnh nguyên nhân quan trọng và nếu yêu cầu phải
tiến hành việc sửa ựổi một cách hợp lý Công việc
thực hiện chỉ ựược coi là hoàn tất khi các hoạt ựộng
ựược ổn ựịnh và duy trì trong một thời gian hợp lý.