Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học 9 Chúng tôi tuyển sinh các lớp 9, 10, 11, 12 các ngày trong tuần Các em có thể học tại nhà theo nhóm hoặc cá nhân, hoặc học tại trung tâm 40 học sinh/ 1lớp Cung c[.]
Trang 1Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học 9
Bài 1: Ở cà chua, tình trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Cho cây cà
chua dỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quả vàng
a Xác định kết quả thu được ở F1 và F2
b Cho cà chua F1 lai với cây cà chua quả đỏ F2 thu được kết qủa lai như thế nào?
Bài 2: Ở lúa tính trạng cao là trội hoàn toàn so với tính trạng cây thấp: Hãy xác định kết
quả lai ở F1 trong các phép lai sau:
P1: Cây cao x Cây cao
P2: Cây cao x Cây thấp
P3: Cây thấp x Cây thấp
Bài 3: Cho ruồi giấm thân xám lai với ruồi giấm thân đen, F1 nhận được toàn ruồi giấm thân sám Xác định kết quả lai trong các phép lai sau:
- TH1: Ruồi giấm thân xám F1 x Ruồi giấm thân xám P
- TH2: Ruồi giấm thân xám F1 x Ruồi giấm thân đen P
- TH3: Ruồi giấm thân xám F1 lai với nhau
Bài 4: Ở cây Hoa phấn gen R qui định hoa màu đỏ, gen r quy định hoa màu trắng Cặp gen
Rr qui định hoa màu hồng
a Giải thích sự xuất hiện của kiểu hình hoa màu hồng?
b Cho lai giữa cây hoa phấn màu đỏ với cây hoa phấn màu trắng được F1 Cho F1 tiếp tục lai với nhau được F2 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 5: Ở bò tính trạng không có sừng là trội hơn tính trạng có sừng Biết rằng tính trạng
nói trên do một cặp gen qui định
a Đời con F1 sẽ thu được kết quả thế nào nếu cho lai bò đực có sừng với bò cái không sừng thuần chủng
b Cho bò F1 tạp giao với nhau, F2 thu được kết quả như thế nào?
c Những con bò nào có thể được sinh ra từ việc lai bò đực không sừng F2 với bò cái
F1
d Nếu lai bò đực và bò cái có sừng F2 với nhau thì F3 thu được kết quả gì?
Bài 6: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ do gen D qui định, tính trạng quả vàng do gen d qui định Xác định kết quả lai trong các trường hợp sau:
P1: Quả đỏ x Quả vàng
P2: Quả đỏ x Quả đỏ
P3: Quả vàng x Quả vàng
Bài 7: Cho lai giữa chuột đuôi cong thuần chủ với chuột đuôi thẳng thuần chủng, F1 thu được toàn chuột đuôi cong Biết rằng tính trạng hình dạng đuôi chuột do một cặp gen qui định
a Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
b Cho chuột F1 lai với chuột đuôi thẳng được thế hệ lai như thế nào?
Trang 2c Nếu kết quả 1 phép lai giữa hai giống chuột nói trên cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 chuột đuôi cong: 1 chuột đuôi thẳng thì kiểu gen và kiểu hình của những con chuột
bố mẹ đem lai như thế nào?
Bài 8: Ở người tính trạng mắt nâu do gen N qui định, tính trạng mắt xanh do gen n qui
định Xác định kiểu gen của bố mẹ và con trong các trường hợp sau:
- TH1: Bố Mẹ mắt nâu, sinh ra con mắt xanh
- TH2: Bố mắt nâu, Mẹ mắt xanh sinh ra con mắt xanh
- TH3: Bố mắt xanh, mẹ chưa biết mắt màu sinh ra con mắt nâu
Bài 9: Ở bắp, hạt màu vàng là trội hơn so với hạt màu trắng Tính trạng màu hạt do 1 cặp
gen qui định
a Cho lai bắp hạt vàng không thuần chủng với nhau, F1 thu được 4000 hạt bắp các loại Tính số lượng mỗi loại hạt bắp thu được ở F1
b Làm thế nào để xác định được bắp hạt vàng thuần chủng?
Bài 10: Ở giống táo người ta thấy có 3 loại màu quả: Quả đỏ, quả hồng, quả xanh.Biết tính trạng màu quả do một cặp gen qui định
a Khi lai táo quả màu hồng với nhau người ta thấy ở đời con xuất hiện cả 3 loại màu quả với số lượng như nhau: 96 quả đỏ, 183 quả hồng, 95 quả xanh Hãy giải thích hiện tượng xảy ra và viết sơ đồ lai minh hoạ
b Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
c Chọn cây bố mẹ đem lai có kiểu gen như thế nào để F1 thu được 100% quả táo màu hồng
Bài 11: Cho lai 2 giống bò thuần chủng: bò đen, không sừng và bò vàng, có sừng Thế hệ
lai F1 nhận được toàn bò đen, không sừng Cho bò F1 giao phối với nhau Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở bò con F2 Biết rằng hai tính trạng nói trên di truyền phân li độc lập
và mỗi gen qui định 1 tính trạng
Bài 12: Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a qui đinh hạt
xanh
Gen B qui đinh hạt trơn trội hoàn toàn do với gen b qui định hạt nhăn Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập
Cho lai đậu thuần chủng hạt vàng nhăn với đậu thuần chủng hạt xanh, trơn Hãy xác định kết quả lai thu được ở F1 và F2
Bài 13: Ở bắp, Hạt dỏ do gen A qui định trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt trắng.
Cây cao do gen B qui định trội hoàn toàn so với gen b qui định cây thấp Biết rằng hai cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định kết quả lai F1 trong các trường hợp sau:
Bài 14: Ở đậu Hà Lan gen A qui định hạt vàng, gen a qui định hạt xanh; gen B qui định hạt
trơn, gen b qui định hạt nhăn Hãy xác định kiểu gen có thể có của cây bố mẹ và các cây con trong các trường hợp sau:
Trang 3a Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu có kiểu hính hạt vàng nhăn Thế
hệ F1 sinh ra có cây đậu mang kiểu hình hạt xanh nhăn
b Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn Thế
hệ lai F1 có 2 loại kiểu hình hạt vàng, trơn và hạt xanh, trơn
c Cây đậu có kiểu hình hạt vàng, nhăn lai với cây đậu có kiểu hình hạt xanh, trơn Thế
hệ lai F1 có hai loại kiểu hình hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn
Biết rằng hai cặp gen qui định 2 cặp tính trạng trên nằm trêm hai cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau
Bài 15: Ở Lợn, gen trội T qui định lông trắng, gen lăn t qui định lông đen Gen trội D qui
định thân dài, gen lăn d qui định thân ngắn Biết rằng hai cặp gen qui định hai cặp tính
tràng trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau
a Xác định sự phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F2 khi lai giống Lợn thuận chủng màu lông trắng, thân dài với Lợn lông đen, thân ngắn
b Nêu phương pháp xác định lông trắng, thân dài thuần chủng ở F2
Bài 16: Ở bò tính trạng không sừng do gen trội hoàn toàn P, gen lăn tương ứng p thì qui
định tính trạng có sừng Gen R qui định lông nâu trội không hoàn toàn so với gen r qui
định lông trắng, vì vậy bò lai có kiểu gen Rr mang kiều hình lông màu vàng; Hai cặp tính trạng trên di truyền phân li độc lập Xác định tỉ lệ gen và kiểu hình ở đời con trong các
phép lai sau:
Bài 17: Ở cà chua F1 đồng loạt giống nhau:
TH1: F1 lai với cây cà chua thứ nhất được thế hệ lai gồm:
- 59 Cây thân cao, quả đỏ
- 60 Cây thân cao, quả vàng
- 20 Cây thân thấp, quả đỏ
- 18 Cây thân thấp, quả vàng
TH2: F1 lai với cây cà chua thứ hai được thế hệ lai gồm:
- 62 Cây thân cao, quả đỏ
- 58 Cây thân thấp, quả đỏ
- 19 Cây thân cao, quả vàng
- 20 Cây thân thấp, quả vàng
Biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp