READINGPhần a: Giới thiệu về ô tô Ô tô, là phương tiện tự động sử dụng chủ yếu trên đường công cộng, thích nghi với nhiều địa hình khác nhau.. Phát triển từ ngoại ô đến những con đường
Trang 2I PRE-READING QUESTION
1 What are the main functions of automobile nowadays?
- To serve the needs of people transportation
Trang 3I PRE-READING QUESTION
2 How automobile can be classified?
The classification is based on the normal automobile
vehicle body size and capacity of engine emissions
Việc phân loại ô tô thông thường dựa vào cỡ thân xe và dung tích khí thải động cơ
Trang 4Hệ thống lái
Hệ thống phanh ABS
Trang 6II READING
Part a: Automobile Introduction
Automobile, self-propelled vehicle used primarily on
public roads but adaptable to other surfaces Automobiles changed the world during the 20th century From the growth of suburbs to the development of elaborate road and highway systems, the so-called horseless carriage has forever altered the modern landscape The manufacture, sale, and servicing of automobiles have become key elements of industrial economies
Trang 7II READING
Phần a: Giới thiệu về ô tô
Ô tô, là phương tiện tự động sử dụng chủ yếu trên đường
công cộng, thích nghi với nhiều địa hình khác nhau Ô
tô đã gia nhập vào thế giới từ thế kỷ 20 Phát triển từ ngoại ô đến những con đường phức tạp hơn, và hệ thống đường cao tốc, cái gọi là sự di chuyển không cần ngựa kéo đã thay đổi cảnh quan hiện đại Sản xuất, bán, và bảo dưỡng xe ô tô đã trở thành yếu tố chính của nền kinh tế công nghiệp
Trang 8II READING
But along with greater mobility and job creation, the automobile has brought noise and air pollution, and automobile accidents rank among the leading causes
of death and injury throughout the world But for better or worse, the 1900s can be called the Age of the Automobile, and cars will no doubt continue to shape our culture and economy well into the 21st century
Trang 9II READING
Bên cạnh sự tự động cao hơn và tạo ra công ăn việc làm, nhưng ngành ô tô đã tạo ra nhiều tiếng ồn và ô nhiễm không khí và tai nạn ô tô được xếp vào nhóm các nguyên nhân gây tử vong và chấn thương hàng đầu trên toàn thế giới Nhưng tốt hơn hoặc tồi tệ hơn, năm 1900 có thể được gọi là kỷ nguyên ô tô, và xe hơi chắc chắn sẽ tiếp tục hình thành nền văn hóa và nền kinh tế của chúng ta trong thế kỷ 21
Trang 10II READING
Automobiles are classified by size, style, number of doors, and intended use The typical automobile, also called a car, auto, motorcar, and passenger car, has four wheels and can carry up to six people, including a driver Larger vehicles designed to carry more passengers are called vans, minivans, omnibuses, or buses Those used to carry cargo are called pickups or trucks, depending on their size and design
Trang 11II READING
Minivans are van-style vehicles built on a passenger car frame that can usually carry up to eight passengers Sport-utility vehicles, also known as SUVs, are more rugged than passenger cars and are designed for driving in mud or snow
Trang 12II READING
Xe tải nhỏ là xe tải được xây dựng theo nhiều kiểu dáng, khung xe du lịch có thể chứa tới tám hành khách Xe thể thao đa dụng, còn được gọi là xe SUV, gồ ghề hơn ô tô chở khách và được thiết kế để lái xe trong bùn hoặc tuyết
Trang 13II READING
The automobile is built around an engine Various systems supply the engine with fuel, cool it during operation, lubricate its moving parts, and remove exhaust gases it creates The engine produces mechanical power that is transmitted to the automobile’s wheels through a drivetrain, which includes a transmission, one
or more driveshafts, a differential gear, and axles
Suspension systems, which include springs and shock absorbers, cushion the ride and help protect the vehicle from being damaged by bumps, heavy loads, and other stresses
Trang 14II READING
Ô tô được xây dựng xung quanh một động cơ Nhiều hệ thống cung cấp cho động cơ về nhiên liệu, làm mát trong quá trình hoạt động, bôi trơn các bộ phận chuyển động, và loại bỏ khí thải mà nó tạo ra Động cơ tạo ra năng lượng
cơ học được truyền đến bánh xe của ô tô thông qua một hệ thống truyền lực, trong đó bao gồm một hộp số, một hoặc nhiều trục truyền động, bánh răng vi sai
Hệ thống treo, trong đó bao gồm lò xo và giảm xóc, đệm
xe và giúp bảo vệ xe khỏi bị hư hỏng do va đập, tải nặng,
và các ứng lực khác
Trang 16Differential gear Bánh răng vi sai
Driveshaft Trục truyền động
Vocabulary
Trang 17Hình 1.2: Một đa liên kết sau trục sau xe, - một loại hệ thống treo dần dần thay thế cho trục tay bán phía sau, và
ở mỗi bên bao gồm ít nhất
một cánh tay.
Trang 18Hình 1.3: Có 4 trục xoắn, với
2 thanh xoắn lò xo ở cả hai bên trục trái và phải
Trang 19Wheels and tires support the vehicle on the roadway and, when rotated by powered axles, propel the vehicle forward or backward Steering and braking systems provide control over direction and speed.
Trang 20Bánh xe và lốp xe hỗ trợ cho xe chạy trên đường, còn khi quay xe thì nhờ các trục, đẩy xe về phía trước hoặc sau
Hệ thống lái và hệ thống phanh kiểm soát hướng và tốc độ
Trang 22An electrical system starts and operates the engine, monitors and controls many aspects of the vehicle’s operation, and powers such components as headlights and radios Safety features such as bumpers, air bags, and seat belts help protect occupants in an accident.
Trang 23Hệ thống điện sẽ làm động cơ hoạt động, giám sát và điều khiển nhiều khía cạnh hoạt động của xe, và là nguồn điện của các thiết bị như là đèn chiếu sáng và radios Chức năng an toàn như cản xe, túi khí và dây đai an toàn giúp bảo vệ người khi có tai nạn.
Trang 24Part b: Automobile Physical Configuration
Trang 25Part b: Automobile Physical Configuration
Trang 26The automobile configuration is depicted in Figure 1.5, in which many of the important automotive systems are illustrated These systems include the following:
Trang 27Cấu hình ô tô được mô tả trong hình 1.5, trong đó rất nhiều các hệ thống ô tô quan trọng được minh họa Các hệ thống này bao gồm:
8 điều khiển chuyển động
9 Tiện nghi / tiện lợi?
10 Giải trí / truyền thông / hướng