1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tài chính doanh nghiệp 2

287 177 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài chính Doanh nghiệp 2
Tác giả ThS. Nguyễn Phỳ Quốc, ThS. Tran Pham Trac, PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh, ThS. Nguyễn Thị Ngọc Loan, TS. Tran Thị Diện, ThĐ. Ngụ Văn Toàn
Người hướng dẫn TS. Bùi Hữu Phước, TS Trần Thị Diện, PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh, Ths Nguyễn Phỳ Quốc, Ths Trần Phạm Trọc, Ths Nguyễn Thị Ngọc Loan, Ths Ngụ Văn Toàn
Trường học Trường Đại học Tài chính — Marketing
Chuyên ngành Tài chính Doanh Nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 2,94 MB
File đính kèm tài chính doanh nghiệp 2.pdf.zip (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có giáo án môn tài chính doanh nghiệp 1, thì bây giờ là giáo an 2 nhé.... chuẩn xác của trường Đại học Tài chính Marketing. Căn cứ vào những thông tin về tài chính doanh nghiệp, người đảm nhiệm vị trí liên quan đến tài chính của công ty sẽ thực hiện các công việc quản lý dòng tiền nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sinh lời của doanh nghiệp. Ví dụ về tài chính doanh nghiệp như: phân tích báo cáo tài chính, báo cáo lỗ, lãi, quản lý dòng tiền, xây dựng bảng cân đối kế toán,… Sau khi phân tích và tạo báo cáo, những người làm Tài chính sẽ cân nhắc chiến lược, sử dụng các công cụ Tài chính để điều chỉnh và và khắc phục trong trường hợp có thiếu hụt.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Mã số: GT-03-20

Chủ biên: TS.GVC BÙI HỮU PHƯỚC

Thành viên tham gia thực hiện:

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU Tài chính doanh nghiệp (TCDN) là một mặt hoạt động không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu TCDN nhằm để quản trị TCDN Quản trị TCDN có vai trò quan trọng trong sự thành – bại của doanh nghiệp Quá trình quản trị TCDN cũng là quá trình đưa

ra ba quyết định: Đầu tư, tài trợ và phân phối Giáo trình TCDN 1 đã giới thiệu tổng quan về TCDN và quản trị TCDN đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về quyết định đầu tư cũng như quản trị tài sản TCDN 2 sẽ giới thiệu về các quyết định còn lại đồng thời bổ sung hoàn thiện toàn bộ nội dung quản trị TCDN

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 được biên soạn dựa trên đề cương môn học Tài chính doanh nghiệp 2 được biên soạn để hướng dẫn học tập cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng của Trường Đại học Tài chính – Marketing đồng thời cũng giúp cho nhiều bạn đọc khác tham khảo Mục tiêu của giáo trình này nhằm trang bị kiến thức về quản trị TCDN hiện đại, giúp người đọc có thể hiểu, vận dụng kiến thức và kỹ năng quản trị tài chính trong doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu của chủ sở hữu doanh nghiệp Ngoài ra, theo xu thế của thế giới, tài chính doanh nghiệp và quản trị công ty có những giao thoa lớn, do đó có một số nội dung cần thiết phải được cập nhật vào giáo trình Điển hình như mua bán, sáp nhập doanh nghiệp Vì thế, giáo trình này kỳ vọng người học, bạn đọc sẽ được những kiến thức và vận dụng như sau:

Nhóm các chương 1, 2, 3 và 4 trình bày quyết định tài trợ trong mối quan hệ với rủi ro

và lợi nhuận Tùy theo mục tiêu cũng như mức độ chấp nhận rủi ro mà chủ doanh nghiệp và nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định phù hợp với chính mình Chương 5 trình bày quyết định phân phối trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp Chương 6 và 7 trình bày kiến thức tổng quan

về các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp và kết quả của các quyết định tài chính Chương 8 trình bày các kỹ thuật về tài chính trong mua bán và sáp nhập nhằm thực hiện một phần chiến lược tài chính cũng như quản trị công ty

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 được tham gia biên soạn bởi tập thể giảng viên có kinh nghiệm như sau:

1 TS Bùi Hữu Phước, chủ biên giáo trình, chủ trì biên soạn chương 1, chương 3 và chương 8

2 TS Trần Thị Diện, thành viên, chủ trì biên soạn chương 2

3 PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Linh, thành viên, chủ trì biên soạn chương 5

4 Ths Nguyễn Phú Quốc, thành viên, chủ trì biên soạn chương 4 và chương 7

5 Ths Trần Phạm Trác, thành viên, chủ trì biên soạn chương 6

6 Ths Nguyễn Thị Ngọc Loan, tham gia biên soạn chương 1, 3 và chương 7

7 Ths Ngô Văn Toàn, thành viên, tham gia biên soạn chương 8

Mặc dù rất cố gắng nhưng giáo trình được biên soạn không thể tránh khỏi các sai sót

Vì vậy, nhóm tác giả rất mong nhận được góp ý của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn Mọi góp ý xin phản hồi về địa chỉ: phuoctcnh@ufm.edu.vn

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN TRONG QUẢN TRỊ TCDN 7

1.1 Rủi ro và lợi nhuận trong đầu tư 7

1.1.1 Rủi ro trong đầu tư 7

1.1.2 Lợi nhuận trong đầu tư 8

1.1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận trong các quyết định đầu tư 12

1.1.4 Đánh giá mức độ rủi ro của một khoản đầu tư riêng biệt 14

1.2 Lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư 20

1.2.1 Lợi nhuận của danh mục đầu tư 20

1.2.2 Rủi ro của danh mục đầu tư 20

Chương 2 TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO 33

2.1 Khái quát về rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp 33

2.2 Đánh giá rủi ro 33

2.2.1 Rủi ro kinh doanh 34

2.2.2 Rủi ro tài chính 34

2.2.3 Rủi ro tổng hợp 35

2.3 Tác động đòn bẩy trong doanh nghiệp 35

2.3.1 Đòn bẩy kinh doanh 35

2.3.2 Đòn bẩy tài chính 46

2.3.3 Đòn bẩy tổng hợp 59

Chương 3 NGUỒN TÀI TRỢ CHO DOANH NGHIỆP 73

3.1 Tổng quan nguồn tài trợ 73

3.1.1 Khái niệm nguồn tài trợ cho doanh nghiệp 73

3.1.2 Phân loại các nguồn tài trợ cho doanh nghiệp 73

3.2 Thị trường và công cụ huy động vốn 75

3.2.1 Thị trường tiền tệ và các công cụ huy động vốn trên thị trường tiền tệ 76

3.2.2 Thị trường vốn và các công cụ trên thị trường vốn 81

3.3 Cơ cấu tài sản và các chiến lược tài trợ 95

3.3.1 Cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp 95

3.3.2 Các chiến lược tài trợ của doanh nghiệp 95

Chương 4 CƠ CẤU VỐN 105

4.1 Cơ cấu tài chính và cơ cấu vốn 106

4.1.1 Cơ cấu tài chính 106

4.1.2 Cơ cấu vốn 107

4.2 Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và giá trị doanh nghiệp 112

4.2.1 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu 112

4.2.2 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng 113

Trang 4

4.2.3 Lý thuyết M&M 116

4.2.4 Lý thuyết cơ cấu vốn khác 123

Chương 5 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 133

5.1 Cổ tức 133

5.1.1 Khái niệm cổ tức 133

5.1.2 Phân loại cổ tức 133

5.1.3 Các hình thức chi trả cổ tức 134

5.1.4 Qui trình chi trả cổ tức 135

5.2 Chính sách cổ tức 137

5.2.1 Khái niệm chính sách cổ tức 137

5.2.2 Các chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức 138

5.2.3 Thiết lập chính sách cổ tức 140

5.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chính sách cổ tức 144

5.3 Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp 148

5.3.1 Xét ở góc độ lý thuyết 148

5.3.2 Xét ở góc độ thực tiễn 153

Chương 6 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 166

6.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 166

6.1.1 Khái niệm 166

6.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa 166

6.1.3 Các phương pháp phân tích 169

6.1.4 Tài liệu dùng cho phân tích 176

6.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 178

6.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 178

6.2.2 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp 185

6.2.3 Phân tích Dupont 203

6.2.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 204

Chương 7 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 214

7.1 Khái niệm và vai trò của kế hoạch tài chính 214

7.1.1 Khái niệm 214

7.1.2 Vai trò của kế hoạch tài chính 215

7.2 Phân loại kế hoạch tài chính 215

7.2.1 Căn cứ vào thời hạn 215

7.2.2 Căn cứ vào vai trò của KHTC 217

7.3 Yêu cầu của kế hoạch tài chính 217

7.4 Cơ sở lập kế hoạch tài chính 218

7.5 Lập kế hoạch tài chính dài hạn 220

Trang 5

7.6 Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn 227

Chương 8 MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP 248

8.1 Khái quát về mua bán, sáp nhập 248

8.1.1 Khái niệm 248

8.1.2 Ý nghĩa 250

8.1.3 Những hình thức sáp nhập và mua lại 250

8.1.4 Những động cơ thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại 251

8.1.5 Tiến trình thực hiện một giao dịch sáp nhập và mua lại 254

8.2 Định giá trong mua bán, sáp nhập 256

8.2.1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền 258

8.2.2 Phương pháp dự trên báo cáo thu nhập và thị trường 271

8.2.3 Phương pháp bảng cân đối kế toán 275

8.2.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn và thuế thu nhập hoãn lại 277

8.2.5 Xác định giá trị gia tăng khi sáp nhập, mua lại 277

8.2.6 Xác định giá trị hiện tại ròng khi sáp nhập công ty 278

8.3 Chiến thuật chống lại sự thâu tóm công ty 280

8.3.1 Lôi kéo, xây dựng niềm tin và sự chung thủy của cổ đông 281

8.3.2 Giám sát chặt chẽ hoạt động mua bán cổ phiếu 281

8.3.3 Đầu tư vốn hiệu quả 281

8.3.4 Cơ cấu lại tài sản và các khoản đầu tư 281

8.3.5 Rút tên công ty khỏi Sở Giao dịch chứng khoán 281

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Chương 1 RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN TRONG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

MỤC TIÊU CHƯƠNG

Nghiên cứu xong chương này người đọc sẽ:

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của doanh nghiệp

- Biết xác định mức độ rủi ro của khoản đầu tư riêng biệt và của một danh mục đầu tư

- Xây dựng được danh mục đầu tư với đáp ứng khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư

1.1 Rủi ro và lợi nhuận trong đầu tư

1.1.1 Rủi ro trong đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro trong đầu tư

Có rất nhiều khái niệm về rủi ro trong đầu tư: Rủi ro là tình huống trong đầu tư hay trong kinh doanh mà tại đó những sự cố không tốt đẹp xảy ra gây thua lỗ; Rủi ro là khả năng xuất hiện các thiệt hại; Rủi ro được sử dụng với ý nghĩa thay thế qua lại lẫn nhau với thuật ngữ không chắc chắn; Rủi ro là sự chênh lệch giữa lợi nhuận kỳ vọng với lợi nhuận thực tế; Rủi ro là sự bất ổn về hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp Bất ổn là bản chất của rủi ro và bất ổn có nghĩa là không chắc chắn, không ổn định hay thay đổi

Tóm lại, rủi ro đầu tư chính là sự chênh lệch giữa lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu

tư với lợi nhuận thực tế đạt được Nếu sự chênh lệch này càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại

Rủi ro là một tất yếu khách quan, rủi ro bao trùm mọi hoạt động của con người nhưng trong chương này chủ yếu là đề cập đến rủi ro tài chính

1.1.1.2 Phân loại rủi ro trong đầu tư

1 Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh:

 Rủi ro kinh doanh: Là rủi ro do biến động thị trường làm ảnh hưởng đến doanh thu, tác động tới EBIT của doanh nghiệp, được đo lường bằng DOL

 Rủi ro tài chính: Rủi ro do quyết định tài trợ của quản lý doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến thu nhập của cổ đông, được đo lường bằng DFL

Trang 8

2 Căn cứ vào quy mô ảnh hưởng:

 Rủi ro hệ thống (systematic risk) là rủi ro do sự biến động lợi nhuận của chứng khoán hay của danh mục đầu tư do sự thay đổi trên thị trường nói chung được gây ra bởi các yếu tố như tình hình nền kinh tế, cải tổ chính sách thuế, thay đổi tình hình năng lượng thế giới Nó chính là phần rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán, do đó, không thể tránh khỏi bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư Loại rủi

ro này còn được gọi là rủi ro thị trường (market risk) và được đo lường bằng hệ số Bê-ta

 Rủi ro phi hệ thống (unsystemmatic risk): Còn gọi là rủi ro riêng biệt, là rủi ro xảy ra đối với một công ty hay một ngành kinh doanh nào đó, nó độc lập với các yếu tố kinh tế, chính trị hay những yếu tố mà ảnh hưởng đến toàn bộ các chứng khoán có tính chất toàn hệ thống Chẳng hạn như một cuộc đình công, hay một đối thủ cạnh tranh phát triển sản phẩm mới, hay một phát minh ra công nghệ tiên tiến của một công ty nào đó…làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của một công ty hay một ngành chứ không thể ảnh hưởng toàn bộ hệ thống thị trường nói chung Loại rủi ro phi hệ thống có thể cắt giảm được bằng chiến lược đầu tư đa dạng hóa

Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống

Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro có quan hệ mật thiết với lợi nhuận Thông thường nơi nào có rủi ro cao, nơi đó hứa hẹn có lợi nhuận cao và ngược lại Do đó, nhà đầu tư ngại rủi ro nhưng không sợ rủi ro

1.1.2 Lợi nhuận trong đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm lợi nhuận trong đầu tư

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động đầu tư, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế trong đầu tư của cá nhân và tổ chức

- Đối với nhà đầu tư cá nhân: Hình thức đầu tư phổ biến nhất là đầu tư tài chính như đầu tư chứng khoán, đầu tư bất động sản, gửi tiết kiệm ngân hàng Vì vậy lợi nhuận của nhà đầu tư cá nhân có thể gồm lợi tức (cổ tức, trái tức, lãi tiền gửi) và lời hoặc lỗ trên vốn đầu tư (khoản chênh lệch giá giữa mua và bán)

- Đối với nhà đầu tư tổ chức: Nhờ vốn nhiều và chuyên nghiệp trong đầu tư nên các tổ chức thường đầu tư tài chính và đầu tư vào dự án thực Nếu đầu tư tài chính, thì lợi nhuận mà nhà đầu tư tổ chức đạt được gồm các khoản lợi tức và khoản lời hoặc lỗ

Trang 9

trên vốn đầu tư Nếu đầu tư vào dự án thực, thì lợi nhuận đạt được chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập mà dự án mang lại và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó

1.1.2.2 Phân loại lợi nhuận trong đầu tư:

Lợi nhuận có thể được tính bằng mức tuyệt đối hoặc tương đối

1 Mức lợi nhuận tuyệt đối: gồm có

Đối với đầu tư tài chính: 𝑃 = 𝐼 + 𝐺 − 𝐺

Trong đó:

P: Lợi nhuận đầu tư tài chính đạt được trong kỳ

I: Lợi tức được chia trong kỳ

Gm: Giá mua công cụ tài chính

Gb: Giá bán công cụ tài chính

Ví dụ 1.1: Một nhà đầu tư mua cổ phiếu VNM với giá 120.000 đồng/cổ phiếu, được hưởng cổ tức trên mỗi cổ phần là 3.000 đồng/năm Sau một năm, nhà đầu tư bán

cổ phiếu với giá 127.000 đồng/cổ phiếu Không tính đến chi phí giao dịch, mức lợi nhuận

mà nhà đầu tư đạt được/cổ phiếu sau 1 năm gồm:

- Cổ tức: I = 3.000 đồng

- Lời vốn: Gb - Gm = 127.000 - 120.000 = 7.000 đồng

Vậy tổng lợi nhuận đạt được là: P = 10.000 đồng

Đối với đầu tư thực:

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT- Earnings Before Interest and Tax): Thể hiện số lãi có được do hoạt động kinh doanh chưa tính đến yếu tố lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (EBT- Earnings Before Tax): Đây

là số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp

EBT = EBIT - I Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (EAT- Earnings After Tax): Lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước

EAT = EBT (1 - t)

2 Mức lợi nhuận tương đối: Có nhiều cách xác định mức lợi nhuận tương đối, mỗi cách có nội dung kinh tế khác nhau Sau đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:

Trang 10

Đối với đầu tư tài chính:

Vbq: Vốn đầu tư tài chính bình quân

Ví dụ 1.2: Một nhà đầu tư mua cổ phiếu VNM với giá 120.000 đồng/cổ phiếu, được hưởng cổ tức trên mỗi cổ phần là 3.000 đồng/năm Sau một năm, nhà đầu tư bán

cổ phiếu với giá 127.000 đồng/cổ phiếu Không tính đến chi phí giao dịch, tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đạt được sau 1 năm được tính như sau:

- Vốn đầu tư bỏ ra: 120.000 đồng

- Cổ tức: I = 3.000 đồng

- Lời vốn: Gb - Gm = 127.000 - 120.000 = 7.000 đồng

=> Tổng lợi nhuận đạt được là: P = 10.000 đồng

=> Tỷ suất sinh lời: 𝑅𝑂𝐴 = .

ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

EAT: Lợi nhuận sau thuế

Vbq: Tổng số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Ví dụ 1.3: Một doanh nghiệp có tổng lợi nhuận sau thuế về hoạt động kinh doanh

là 20 triệu đồng, tổng số vốn lưu động sử dụng bình quân là 100 triệu đồng, vốn cố định bình quân là 150 triệu đồng

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh là:

%8

%100

150 100ROA

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (doanh lợi vốn chủ sở hữu): là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Trang 11

Công thức tính:

𝑅𝑂𝐸 =𝐸𝐴𝑇

𝑉  × 100%

Trong đó:

ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

EAT : Lợi nhuận sau thuế

Vsh: Tổng số vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Ví dụ 1.4: Một doanh nghiệp có tổng lợi nhuận sau thuế về hoạt động kinh doanh

là 20 triệu đồng, tổng số vốn kinh doanh bình quân là 250 triệu, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 60%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân là:

%33,13

%10060%x250

ROE

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng: Tỷ suất này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

ROS: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu bán hàng

Pr: Lợi nhuận sau thuế do hoạt động kinh doanh mang lại (không bao gồm lợi nhuận từ các hoạt động khác)

DT: Doanh thu bán hàng thuần trong kỳ

Tỷ suất này cho biết khi thực hiện một đồng doanh thu thuần trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Ví dụ 1.5: Một doanh nghiệp có doanh thu bán hàng thuần trong năm là 250 triệu, lợi nhuận sau thuế do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thu được là 20 triệu Vậy tỷ suất lợi nhuận/doanh thu bán hàng:

𝑅𝑂𝑆 = 20.000.000

250.000.000× 100% = 8%

Trang 12

Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các ngành khác

1.1.3 Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận trong các quyết định đầu tư Trong nền kinh tế thị trường rủi ro và lợi nhuận có quan hệ mật thiết với nhau Nơi nào có rủi ro cao, nơi đó có khả năng sinh lợi cao và ngược lại

Tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư kỳ vọng (tỷ suất sinh lời kỳ vọng) đối với từng lĩnh vực đầu tư chính là tỷ suất sinh lời cần thiết tối thiểu phải đạt được khi thực hiện đầu tư sao cho có thể bù đắp được rủi ro có thể gặp phải trong đầu tư

Tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi được xác định trên cơ sở:

tỷ suất sinh lời kỳ vọng = Lãi suất phi rủi ro + Mức bù rủi ro

Sử dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) để tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư đối với chứng khoán i:

re = rf + βi (rm - rf)

Trong đó:

re: tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư đối với chứng khoán i

rf: Lãi suất phi rủi ro, thông thường được tính bằng lãi suất trái phiếu của Chính phủ

rm: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng thị trường (danh mục đầu tư thị trường)

βi: Hệ số rủi ro của chứng khoán i

Mức bù rủi

ro thị trường

Vì rm > rf suy ra rm – rf > 0

Như vậy, tỷ suất sinh lời của chứng khoán (re) có tương quan xác định với hệ số

β của chứng khoán Nghĩa là nếu chứng khoán có rủi ro nhiều hơn (hệ số β càng cao) thì nhà đầu tư sẽ yêu cầu tỷ suất sinh lời của chứng khoán phải cao hơn

+ Nếu β = 0 thì ri = rf: Tỷ suất sinh lời của chứng khoán bằng với tỷ suất sinh lời phi rủi ro

Trang 13

+ Nếu β =1 thì ri = rm: Tỷ suất sinh lời của chứng khoán bằng với tỷ suất sinh lời của thị trường

Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán và hệ số beta của chứng khoán thể hiện trên đường thị trường chứng khoán SML (Đường thẳng bắt đầu từ

rf và tăng lên rm khi β =1)

Phương trình của đường thị trường chứng khoán như sau:

𝑟 = 𝑟 + 𝛽 (𝑟 − 𝑟 )

Trên đồ thị, M là danh mục thị trường có β = 1, lúc đó tỷ suất sinh lời kỳ vọng bằng

rm và đầu tư có tỷ suất sinh lời kỳ vọng giống như tỷ suất sinh lời danh mục thị trường

Như vậy, lợi nhuận và rủi ro luôn có mối quan hệ chặt chẽ nhau và tỷ lệ thuận nhau Vì vậy, nhà đầu tư cần cân nhắc đồng thời hai yếu tố: một là nhà đầu tư cần đa dạng hóa danh mục đầu tư để có thể phân tán rủi ro và đa dạng hóa các nguồn thu nhập, hai là nhà đầu tư không nên chỉ chú trọng vào thu nhập do lĩnh vực đầu tư mang lại mà cần phải đánh giá lợi nhuận trong mối quan hệ với rủi ro, từ đó có thể cân nhắc và đưa

ra quyết định đầu tư phù hợp nhất

Mục tiêu của các nhà đầu tư là đều muốn tìm kiếm lợi nhuận tối đa với mức rủi

ro tối thiểu Song mục tiêu này không dễ đạt được trong môi trường cạnh tranh Do đó, nhà đầu tư sẽ thực hiện một trong 2 mục tiêu còn lại: Tối thiểu hóa rủi ro với mức lợi nhuận chấp nhận được; Cân bằng giữa lợi nhuận với mức rủi ro chấp nhận được

Trang 14

1.1.4 Đánh giá mức độ rủi ro của một khoản đầu tư riêng biệt

Để đo lường độ rủi ro của từng dự án có thể vận dụng phương pháp: Vận dụng kinh nghiệm; Vận dụng toán xác suất thống kê

Lợi nhuận của doanh nghiệp thường phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng kinh doanh khủng hoảng, bình thường hay phát triển Vì vậy, cần xác định tỷ suất lợi nhuận có thể đạt được trong từng điều kiện Liệt kê kết quả tất cả các khả năng có thể xảy ra với xác suất tương ứng ta có bảng phân phối xác suất Đây là xác suất rời rạc Tổng của các xác suất là 100% Tuy nhiên, từ tình trạng kinh tế bình thường lên phát triển trải qua rất nhiều bước trung gian, các sự kiện này liên tục, lúc đó bảng phân phối xác suất được thay bằng hàm phân phối xác suất

Phân phối xác suất là một mô hình liên kết giữa xác suất và tỷ suất sinh lợi (hay lợi nhuận) ở các tình huống

Như đã biết, rủi ro là do kết quả kinh doanh không được ổn định Do đó, đánh giá rủi ro là đánh giá về sự biến động của hoạt động kinh doanh so với một kết quả có tính ổn định hợp lý nào đó Về mặt tính toán có thể dùng các chỉ tiêu như sau:

1.1.4.1 Xác định xác suất xảy ra đối với một kết quả kinh doanh

𝑃( ) = 𝐿𝑖𝑚

→∞

𝑚𝑛Trong thực tế, khi số lần thống kê đủ lớn thì: P(A) m

Trang 15

b Nếu tính theo các số liệu của biến cố theo xác suất:

Kỳ vọng toán học: 𝜇 = 𝑋 = ∑ 𝑃 X

Với: ∑ 𝑃 = 1

Phương sai: 𝜎 = ∑ 𝑃 (𝑋 − 𝑋 )

Và độ lệch chuẩn: 𝜎 = √𝜎 = ∑ 𝑃 (𝑋 − 𝑋 )

Trang 16

Ví dụ 1.7: Những dự kiến về doanh thu tiêu thụ sản phẩm như sau:

Đồ thị doanh thu theo xác suất (rời rạc):

Đồ thị hàm mật độ xác suất theo phân phối chuẩn của doanh thu (liên tục):

[

Theo quan điểm đo lường rủi ro thì nếu một hoạt động nào có  x càng lớn thì rủi

ro sẽ càng cao và ngược lại, còn nếu  x = 0 thì không có rủi ro

Hàm mật độ phân phối xác suất chuẩn như sau:

Trang 17

Đồ thị tổng quát của hàm phân phối chuẩn với xác suất và điểm z để tính xác suất mức độ rủi ro như sau:

Bằng việc thay đổi các tham số và 𝜎, ta nhận được nhiều dạng phân phối chuẩn khác nhau

Xét biến ngấu nhiên X có phân phối chuẩn, ký hiệu X~N(,2) Đưa biến ngẫu nhiên X sang dạng phân phối chuẩn hóa, ký hiệu Z~N (0,1) Chuẩn hóa X bằng cách đặt

𝑍 = Khi đó kỳ vọng của Z = 0 và phương sai Z = 1 Ta nói Z có phân phối chuẩn hóa Đồ thị phân phối chuẩn hóa như sau:

Trang 18

Để đánh giá mức độ rủi ro của các phương án đầu tư:

So sánh 2 phương án có cùng kỳ vọng toán học, phương án nào có độ lệch chuẩn (𝜎) lớn hơn, phương án đó rủi ro cao hơn

So sánh 2 phương án có kỳ vọng toán học khác nhau, phải tính thêm hệ số biến thiên Phương án nào có hệ số biến thiên cao hơn, phương án đó nhiều rủi ro hơn

Hệ số biến thiên được tính bằng cách lấy độ lệch chuẩn chia cho vốn đầu tư hoặc chia cho kỳ vọng toán học

𝑪𝑽𝝈 =𝝈

𝑿

CV càng lớn thì rủi ro càng cao và ngược lại

Ví dụ 1.8: Xét 2 dự án đầu tư A và B, cả 2 có tỷ suất sinh lời kỳ vọng khác nhau

và độ lệch chuẩn cũng khác nhau như sau:

Tính trên 1% lãi suất kỳ vọng, hệ số biến động của phương án B lớn hơn Điều

đó có nghĩa dù phương án A có độ lệch chuẩn rộng hơn song thực sự phương án B lại mang nhiều rủi ro hơn

Trang 19

1.1.4.3 Xác định hệ số Bê-ta

Ngoài độ lệch chuẩn, rủi ro của chứng khoán còn được đo lường bằng hệ số bê

-ta () Hệ số bê – ta càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại

𝛽 =COV(A,M)

𝜎

Gọi:

A là kết quả cá biệt của một hoạt động

M là kết quả có tính bình quân của mọi hoạt động

Hoạt động có hệ số bê-ta càng lớn thì rủi ro càng cao và ngược lại

COV(A,M) = 𝑃 (𝐴 − 𝐴 )(𝑀 − 𝑀 ) Hay: COV(A, M) = 𝜎 σ rA,M

𝑟 , là hệ số tương quan của A và M

𝑃 là xác suất

Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, hệ số bê-ta của các công ty lớn thường đã được tính sẵn

Bảng 1.1: Hệ số Bê -ta của một số cổ phiếu

Nguồn: https://vn.investing.com (Ngày 25/3/2021)

Trang 20

1.2 Lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư

Ở phần trên đã xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro đối với từng khoản đầu tư riêng biệt Tuy nhiên, trên thực tế các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư tổ chức thường không dồn hết toàn bộ vốn của mình vào một khoản đầu tư duy nhất mà sẽ đầu

tư vào một danh mục đầu tư gồm nhiều loại tài sản khác nhau nhằm tối thiểu hóa rủi ro

và tối đa hóa lợi nhuận

Như vậy, danh mục đầu tư (portfolio) là sự kết hợp của hai hay nhiều chứng khoán hoặc tài sản trong đầu tư Tức là, một danh mục đầu tư sẽ có ít nhất hai khoản đầu

tư (hai loại tài sản)

1.2.1 Lợi nhuận của danh mục đầu tư

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền của tỷ suất sinh lời kỳ vọng của các tài sản hoặc các chứng khoán riêng lẻ có trong danh mục đầu tư

Ta có: 𝑟 = ∑ 𝑤 𝑟

Trong đó:

𝑟 : Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một danh mục đầu tư

𝑟: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán i (khoản đầu tư i)

𝑤 : Tỷ trọng của khoản đầu tư i trong tổng nguồn vốn của danh mục đầu tư

n: Số chứng khoán có trong danh mục đầu tư

Ví dụ 1.9: Có hai khoản đầu tư X và Y với tỷ suất sinh lời và tỷ trọng vốn đầu tư như sau:

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư là:

𝑟 = 20% x 50% + 25% x 50% = 22,5%

1.2.2 Rủi ro của danh mục đầu tư

Đầu tư tài chính là đầu tư vào một loại tài sản mà tài sản này có đặc điểm là chỉ

có giá trị nhưng không có giá trị sử dụng

Trang 21

Đầu tư tài chính là loại đầu tư có nhiều rủi ro, do đó khi đầu tư phải luôn luôn xem xét hiệu quả của đầu tư trong điều kiện có rủi ro, cách làm này là hết sức cần thiết Mặc dù một danh mục đầu tư được thiết lập từ các khoản đầu tư (hay các chứng khoán)

cá biệt Nhưng độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư không phản ánh đúng giá trị bình quân của độ lệch chuẩn của các khoản đầu tư (các chứng khoán) thành phần mà độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư còn chịu ảnh hưởng của mối quan hệ tương tác giữa các khoản đầu tư trong danh mục

Hệ số tương quan giữa các chứng khoán nói lên mối quan hệ giữa chúng (không

có quan hệ, quan hệ chặt chẽ hay rời rạc, quan hệ cùng hướng hay ngược hướng…).Vì vậy, yêu cầu đặt ra là nhà đầu tư cần phải thiết lập một danh mục các dự án đầu tư tổng hợp sao cho vẫn đạt được tỷ suất sinh lợi kỳ vọng nhưng rủi ro giảm thiểu đến mức thấp nhất Để đánh giá mức độ tương quan giữa chúng người ta dùng chỉ tiêu hiệp phương sai

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư như sau:

𝜎 = 𝑊 𝑊 𝑟 𝜎 𝜎 = 𝑊 𝑊 𝐶𝑂𝑉(𝑖, 𝑗)

𝑊 , 𝑊: Lần lượt là tỷ trọng đầu tư vào tài sản i, j

𝑟 : Hệ số tương quan giữa các tài sản i, j

𝐶𝑜𝑣(𝑖, 𝑗): Hiệp phương sai của hai tài sản i và j

Trong đó:

𝑟 = 𝑟 ; 𝑟 = 𝑟 = = 𝑟 = 1

𝜎 , 𝜎: Độ lệch chuẩn của chứng khoán i, j

Nếu danh mục chỉ có 2 chứng khoán thì:

𝜎 = 𝑊 𝜎 + (1 − 𝑊 ) 𝜎 + 2𝑊 (1 − 𝑊 )𝐶𝑂𝑉(𝑖, 𝑗)

Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của hai khoản đầu tư X,Y:

𝑟 , =𝐶𝑂𝑉(𝑋, 𝑌)

𝜎 𝜎 𝐶𝑂𝑉(𝑋, 𝑌) = 𝑝 (𝑋 − 𝑋)(𝑌 − 𝑌)

Nếu dữ liệu thống kê thực tế thì: 𝐶𝑂𝑉(𝑋, 𝑌) = ∑ (𝑋 − 𝑋)(𝑌 − 𝑌)

𝑟 , : Hệ số tương quan giữa 2 tài sản X và Y

Trang 22

Với −1 < 𝑟 , < 1

- Nếu 𝑟 , = 1 thì 2 tài sản (chứng khoán) X và Ycó mối quan hệ xác định hoàn toàn Trường hợp này đầu tư tổng hợp sẽ có tác dụng quân bình các rủi ro và lợi nhuận chứ không giảm thiểu rủi ro

- Nếu 𝑟 , = –1thì 2tài sản (chứng khoán) X và Ycó mối quan hệ phủ định hoàn toàn Trường hợp này đầu tư sẽ có tác dụng giảm thiểu tối đa các rủi ro mà vẫn đảm bảo lợi nhuận kỳ vọng

- Nếu 𝑟 , = 0thì 2tài sản (chứng khoán) X và Y hoàn toàn khôngcó mối quan hệ với nhau tức là độc lập nhau Đầu tư vào 2 tài sản này vẫn có tác dụng giảm rủi ro

𝐶𝑜𝑣(𝑋, 𝑌): Hiệp phương sai tài sản X và Y

Ví dụ 1.10: Dự kiến lãi suất đầu tư vào công ty A và B như sau:

1 Hãy tính xem công ty nào rủi ro cao hơn?

2 Quan hệ giữa lãi suất của 2 công ty như thế nào?

3 Nếu đầu tư tổng hợp thì tỷ lệ đầu tư tối ưu (rủi ro thấp nhất) là bao nhiêu?

GiảiLãi suất bình quân của:

𝜎 = (32% - 22%) 20% + (22% - 22%) 60% +(12% - 22%) 20% =0,4%

Trang 23

Như thế, chứng khoán công ty B có rủi ro cao hơn

Hiệp phương sai

0,28%

-=

22%) -22%)(12%

20%(29%

-+

22%)

- 22%)(22%

60%(22%

-+22%) -22%)(32%

20%(15%

-=B)COV(A,

𝑟(𝐴, 𝐵) = – 0,28%/(4,427% x 6,324%) = –1

Vậy chứng khoán của 2 công ty này có quan hệ rất chặt chẽ theo hướng nghịch biến

Gọi W là tỷ trọng đầu tư vào công ty A

1 – W là tỷ trọng đầu tư vào công ty B

𝜎 = 0,196%𝑊 + 0,4%(1 − 𝑊) + 2𝑊(1 − 𝑊)(−0,28%) = 0

⇔ 0,196%𝑊 + 0,4%(1 − 𝑊) + 2𝑊(1 − 𝑊)(−0,28%) = 0

<=> 1,156W2 – 1,36W + 0,4 = 0

Giải phương trình này sẽ tìm được W = 58,82% và 1 – W = 41,18%

Cũng có thể dùng cách lấy đạo hàm bậc 1 theo W rồi giải phương trình sẽ tìm được kết quả tương tự

Ghi chú: Nếu danh mục chỉ có 2 tài sản A và B và:

 Hệ số tương quan giữa 2 tài sản bằng 1 thì:

Trang 24

𝑊 , 𝑊 : Tỷ trọng đầu tư vào A và B

Tổng các tỷ trọng bằng 1 (Wj =1)

Với giả sử A và B có tương quan bằng 0 ta có:

Độ lệch chuẩn của cả danh mục đầu tư trên là:

Trang 25

Điểm C có lãi suất 50% và rủi ro là 81,15% Điểm M có lãi suất 10% và rủi ro 5%, còn điểm D có lãi suất -10% và rủi ro 41% Theo hình vẽ trên thì đầu tư từ M tới C tốt hơn từ M tới D, bởi vì cùng một rủi ro như thế nhưng hướng MC có lãi suất cao hơn hướng MD

Một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro trong đầu tư tài chính

là phải kết hợp đầu tư vào nhiều chứng khoán trong một danh mục đầu tư, cách làm này

sẽ cho phép phân tán rủi ro và tìm được những danh mục đầu tư với rủi ro là thấp nhất

Có thể thấy danh mục đầu tư XY (50%X và 50% Y) đáp ứng được mục tiêu đề

ra là vẫn đạt được tỷ suất sinh lợi kỳ vọng 12% trong khi rủi ro bằng 0

Điều đó cho thấy việc đầu tư tổng hợp đã làm giảm rủi ro của từng phương án đầu tư riêng lẻ Nói cách khác mức độ rủi ro của từng phương án đầu tư riêng lẻ đã được giảm đi đáng kể khi hợp thành một luồng vốn đầu tư tổng hợp Bởi vì, chu kỳ phát triển

và suy thoái của các doanh nghiệp khác nhau thường rất không giống nhau Tại một thời điểm, doanh nghiệp này đạt được doanh lợi cao thì doanh nghiệp kia lại ở giai đoạn khó khăn, lãi ít hoặc lỗ Do đó, vốn đầu tư tổng hợp sẽ bù trừ những khoản rủi ro và giữ lãi suất luôn ở mức bình quân

Trang 26

TÓM TẮT CHƯƠNG

Trong tất cả các lĩnh vực đầu tư, lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro Nhà đầu tư luôn được giả định là người ngại rủi ro để cân nhắc và lựa chọn lĩnh vực đầu tư phù hợp Nếu có cùng một mức lợi nhuận, nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư vào lĩnh vực nào có rủi ro thấp hơn và nếu có cùng mức rủi ro thì nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư vào lĩnh vực nào có lợi nhuận cao hơn Rủi ro chính là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế đạt được và lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư Để đo lường rủi ro của một khoản đầu tư riêng biệt, nhà đầu tư dùng độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên Tuy nhiên, nhà đầu tư thường quan tâm đến một danh mục đầu tư gồm nhiều khoản đầu tư cá biệt nhằm mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro phi hệ thống và tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy, nhà đầu tư cần quan tâm đến mối tương quan giữa các khoản mục đầu tư có trong danh mục, từ đó ước lượng được lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp

DANH MỤC TỪ KHÓA: Lợi nhuận; Rủi ro; Tỷ suất sinh lời

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1.1: Tỷ suất sinh lời của một khoản đầu tư là gì? Cho ví dụ

Câu 1.2: Một doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro gì? Cho ví dụ về rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống? Theo bạn, loại rủi ro nào có thể được loại trừ?

Câu 1.3: Nếu hai khoản đầu tư có cùng tỷ suất sinh lời kỳ vọng, để so sánh rủi ro của hai khoản đầu tư này, người ta sử dụng chỉ tiêu nào?

Câu 1.4: Nếu hai khoản đầu tư có tỷ suất sinh lời kỳ vọng khác nhau, để so sánh rủi ro của hai khoản đầu tư này, người ta sử dụng chỉ tiêu nào?

Câu 1.5: Nêu ý nghĩa của hệ số beta (β)?

Câu 1.6: Thế nào là một danh mục đầu tư? Khi tỷ suất sinh lợi của chứng khoán A tăng 100% đồng thời tỷ suất sinh lợi của chứng khoán B cũng tăng 100% thì hệ số tương quan của chúng bằng bao nhiêu ?

Câu 1.7: Nêu mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời kỳ vọng?

Câu 1.8: Rủi ro và tỷ suất sinh lời trong đầu tư thường có mối quan hệ như thế nào?

a Quan hệ đồng biến

b Quan hệ nghịch biến

c Quan hệ độc lập nhau

Trang 27

d Không xác định được

Câu 1.9: Có 2 chứng khoán A và B, nhà đầu tư nên chọn chứng khoán nào sau đây:

a Chọn A nếu A và B có cùng tỷ suất sinh lời nhưng B có rủi ro cao hơn

b Chọn B nếu A và B có cùng mức rủi ro nhưng B có tỷ suất sinh lời cao hơn A

c Chọn A nếu A có tỷ suất sinh lời cao hơn B

a Hệ số biến thiên của tài sản đó

b Mức thua lỗ của tài sản đó

c Mức độ biến động của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng

d Không câu nào đúng

Câu 1.14: Giả sử tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán X và Y lần lượt là 12% và 8% Nếu đầu tư 70% vốn vào X và 30% vốn vào Y thì tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư này là:

Trang 28

Câu 1.15: Một danh mục đầu tư của công ty ABC gồm 25% vốn vào chứng khoán A, 35% vốn vào chứng khoán B và 40% vào chứng khoán C Biết hệ số Bê-ta của A, B, C lần lượt là 2,3; 1,6 và 0,8 Danh mục đầu tư của công ty AD gồm 35% vốn vào A và 65% vốn vào D Cả 2 danh mục đầu tư có rủi ro hệ thống tương đương nhau Hệ số Bê-

Câu 1.17: Có hai khoản đầu tư X và Y với tỷ suất sinh lời và độ lệch chuẩn như sau:

a X có rủi ro cao hơn Y

b Y có rủi ro cao hơn X

c X và Y có rủi ro như nhau

d Hệ số biến thiên không đánh giá được rủi ro

Trang 29

Câu 1.19: Một danh mục đầu tư của công ty ABC gồm 25% vốn vào chứng khoán A, 35% vốn vào chứng khoán B và 40% vào chứng khoán C Biết hệ số Bê-ta của A, B, C lần lượt là 2,3; 1,6 và 0,8 Danh mục đầu tư của công ty AD gồm 35% vốn vào A và 65% vốn vào D Cả 2 danh mục đầu tư có rủi ro hệ thống tương đương nhau Hệ số Bê-

ta của chứng khoán D là:

Câu 1.20: Có một danh mục đầu tư gồm X và Y với tỷ suất sinh lời và tỷ trọng vốn đầu

tư như sau:

Bài 1.1: Nhà đầu tư Y mua cổ phiếu Z ở năm thứ nhất giá 20.000 đồng Trong năm công

ty trả cổ tức bằng tiền theo tỷ lệ 10% trên mệnh giá Cuối năm nhà đầu tư bán cổ phiếu

Z với giá 23.000 đồng Biết rằng mệnh giá mỗi cổ phiếu là 10.000 đồng Hãy tính:

a Cổ tức mà nhà đầu tư Y nhận được trong năm của cổ phiếu Z?

b Tiền lãi ( lỗ ) vốn của nhà đầu tư khi đầu tư vào cổ phiếu Z?

c Tỷ suất lãi ( lỗ) vốn của nhà đầu tư khi đầu tư vào cổ phiếu Z?

d Tỷ suất lợi nhuận của nhà nhà đầu tư khi đầu tư vào cổ phiếu Z?

Bài 1.2: Cổ phiếu của công ty ABC đang được bán với giá 20.000 đồng Một nhà đầu

tư dự đoán các khả năng có thể xảy ra với công ty như sau:

Trang 30

Tình trạng kinh doanh Xác suất Giá cổ phiếu

cuối năm

Cổ tức cuối năm

Yêu cầu:

a Tính tỷ suất sinh lợi năm cho từng khả năng xảy ra theo tình trạng kinh doanh?

b Tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu ABC?

Bài 1.3: Ông Việt đang xem xét đầu tư vào hai loại cổ phiếu: X và Y Sau khi liên hệ với công ty chứng khoán ABC, ông có được thông tin về tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời kỳ vọng của hai cổ phiếu trên như sau:

Ông Việt quyết định đầu tư vào một danh mục trị giá 200 triệu đồng gồm 58% cổ phiếu X và 42% cổ phiếu Y Với tư cách là nhà tư vấn tài chính, bạn hãy giúp ông Việt xác định:

a Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư trên?

b Rủi ro của danh mục đầu tư tăng hay giảm so với đầu tư vào cổ phiếu cá biệt? Biết rằng hệ số tương quan tỷ suất sinh lời giữa hai cổ phiếu X và Y là 0,25

Bài 1.4: Công ty ABC đang xem xét việc đầu tư vào một trong 2 cổ phiếu thường Dự tính xác suất và tỷ suất sinh lời của hai cổ phiếu này như sau:

0,15 0,2 0,3 0,35

-7%

9%

17%

20%

Dựa trên mức độ rủi ro và tỷ suất sinh lời, hãy cho biết công ty nên lựa chọn đầu

tư vào cổ phiếu nào thì tốt hơn?

Trang 31

Bài 1.5: Các nhà đầu tư dự đoán tỷ suất sinh lời của 2 loại cổ phiếu X và Y vào năm N

sẽ thay đổi theo phân bố xác suất sau:

a Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng của mỗi loại cổ phiếu?

b Đầu tư vào cổ phiếu nào sẽ có nhiều rủi ro hơn? Vì sao?

c Giả sử có một nhà đầu tư quyết định đầu tư vốn với tỷ trọng 60% vào cổ phiếu

X và 40% vào cổ phiếu Y Hãy xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư trên?

Bài 1.6: Cho danh mục đầu tư gồm 02 chứng khoán ABC và XYZ hoạt động trong cùng ngành có số liệu như sau:

Cổ phiếu công ty tỷ suất sinh lời kỳ vọng (Ri) Beta (β)

Yêu cầu:

a Hãy tính lãi suất phi rủi ro rf và tỷ suất sinh lời kỳ vọng thị trường rm?

b Căn cứ vào kết quả vừa tính ở câu a Giả sử chứng khoán XYZ có β= 2 Hãy tính

tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư đối với chứng khoán XYZ?

c Nếu chứng khoán ABC có β= 0,8 và tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 26%, nhà đầu tư

có nên mua chứng khoán này hay không?

Bài 1.7: Công ty XYZ sở hữu một danh mục chứng khoán gồm 5 loại cổ phiếu khác nhau có giá trị 960 triệu đồng với các số liệu như sau:

Danh mục chứng

khoán

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Hệ số beta (β)

Trang 32

C 144 3,5

Yêu cầu:

a Tính hệ số beta (β) của danh mục đầu tư trên?

b Giả sử tỷ suất sinh lời của trái phiếu chính phủ (rf) là 9%; Tỷ suất sinh lời trung bình của thị trường có phân phối xác suất như sau:

Tính tỷ suất sinh lời trung bình của thị trường?

Bài 1.8: Công ty XYZ trên được mời mua một loại cổ phiếu mới với giá 400 triệu đồng

Cổ phiếu này có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 26% và hệ số beta là 3 Bạn hãy tư vấn giúp Công ty XYZ có nên mua cổ phiếu mới không?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Hữu Phước (2020), Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính

2 Vũ Việt Quảng (2017), Tài chính doanh nghiệp, NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh

3 Ross, Westerfield, Jaffe, Corporate Finance, McGraw Hill, 11th Edition

4 Bùi Văn Vần & Vũ Văn Ninh (2013), Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính

Trang 33

Chương 2 TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO

MỤC TIÊU CHƯƠNG

Sau khi học xong chương này, người học sẽ hiểu, phân tích và đánh giá được:

- Sự tác động của các loại đòn bẩy và rủi ro từ việc sử dụng các đòn bẩy

- Khi EBIT thay đổi sẽ làm thay đáng kể về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính

- Doanh nghiệp xác định được khi nào nên vay, dừng vay, và không vay nợ

2.1 Khái quát về rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp

Do các cách tiếp cận khác nhau nên có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về rủi ro; theo từ điển Tiếng Việt thì “rủi ro là điều không lành, không tốt bất ngờ xảy ra”; theo những nhà phân tích thì “rủi ro chỉ phát sinh khi có một sự không chắc chắn về mất mát sẽ xảy ra”

Đối với một doanh nghiệp thì rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến; đó là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong hoạt động của một doanh nghiệp, các quyết định kinh doanh hay quyết định tài chính diễn ra trong ngày hôm nay đều có liên quan mật thiết đến thu nhập đạt được trong tương lai Tuy nhiên, trong tương lai luôn xảy ra nhiều biến động, nhiều biến cố bất ngờ có thể xảy ra và làm cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không thực hiện được như dự tính Điều này đồng nghĩa với các quyết định kinh doanh, quyết định tài chính của nhà quản trị doanh nghiệp luôn hàm chứa những biến cố rủi ro nào đó, và những biến cố rủi ro này khác không

Rủi ro theo cách đánh giá trên hoàn toàn mang tính chất định tính, nó không cho phép nhà quản trị doanh nghiệp đo lường được rủi ro; để có thể đánh giá được mức độ rủi ro cần phải đo lường rủi ro bằng cách đo lường gián tiếp thông qua sự biến động giữa kết quả thu được thực tế so với kết quả dự kiến trung bình

2.2 Các loại rủi ro

Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp thường gặp ba loại rủi ro cơ bản sau:

Trang 34

2.2.1 Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh phát sinh từ chính các yếu tố trong hoạt động đầu tư - kinh doanh của doanh nghiệp; rủi ro kinh doanh là sự dao động hay sự không chắc chắn về lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế hoặc tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Rủi ro kinh doanh có thể biến động từ ngành này sang ngành kia và biến đổi theo thời gian, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp, những yếu tố chủ yếu bao gồm: sự biến động của cung, cầu về loại sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng; sự biến động về giá cả của sản phẩm đầu ra; sự biến động của các yếu tố đầu vào; khả năng điều chỉnh giá bán sản phẩm của doanh nghiệp khi giá các yếu tố đầu vào

có sự thay đổi; mức độ đa dạng hóa sản phẩm; tốc độ tăng trưởng; cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh hay mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp…

Trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp thì việc nhận dạng các yếu tố rủi ro xảy ra trong quá trình kinh doanh là một nhiệm vụ rất quan trọng, vì khi nhà quản trị nhận dạng được những rủi ro có thể xảy ra sẽ giúp cho nhà quản trị thuận lợi trong việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh nhằm hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp

2.2.2 Rủi ro tài chính

Xét trong phạm vi hẹp, doanh nghiệp sử dụng vốn vay nhằm bù đắp thiếu hụt vốn, mặt khác, nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE), nhưng đồng thời nợ vay cũng sẽ làm gia tăng rủi ro cho doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp làm ROE sụt giảm, điều đó nói lên ý niệm rủi ro tài chính Nói khác đi, rủi ro tài chính là rủi ro do

sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định như lãi vay, cổ tức ưu đãi Thước đo chủ yếu để đánh giá rủi ro tài chính của doanh nghiệp chính là độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế (rA)

Việc sử dụng vốn vay tạo ra khả năng cho doanh nghiệp tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, nhưng cũng sẽ làm tăng thêm nguy cơ mất khả năng thanh toán; vì khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay sẽ làm nảy sinh nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp phải thanh toán đó chính lãi vay và vốn vay đúng hạn, bất kể doanh nghiệp đạt được mức độ lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế (EBIT) là bao nhiêu đi nữa Khi tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế (rA) càng lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay thì sẽ càng làm gia tăng

tỷ suất sinh lời trên đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, nhưng nếu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế càng nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn vay thì sẽ càng làm giảm

Trang 35

tỷ suất sinh lời trên đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp - điều này sẽ làm cho vốn chủ sở hữu có nguy cơ bị sụt giảm, làm giảm tính tự chủ về vốn của doanh nghiệp, khả năng phá sản của doanh nghiệp càng tăng Vì thế, doanh nghiệp sử dụng vốn vay càng nhiều thì nguy cơ mất khả năng thanh toán càng lớn và khả năng bị phá sản càng cao Như vậy, việc sử dụng vốn vay đã tiềm ẩn rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh

2.2.3 Rủi ro tổng hợp

Rủi ro kinh doanh làm tác động đến lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế (EBIT);

độ tác động này cho thấy EBIT sẽ thay đổi như thế nào khi doanh thu tiêu thụ thay đổi

do những biến cố rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Rủi ro tài chính tác động đến ROE (hay EPS); độ tác động này cho biết sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (hay thu nhập trên một cổ phần) khi có sự thay đổi của EBIT do những biến cố xảy ra trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị luôn cần có sự phối hợp giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính vì những hoạt động này đều làm ảnh hưởng đến mức sinh lời của doanh nghiệp Vì thế rủi ro mà nhà quản trị doanh nghiệp phải đối mặt bao gồm hai hai loại rủi ro trên gọi là rủi ro tổng hợp; nếu nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát được những rủi ro này bằng cách đánh giá được mức độ tác động của từng loại rủi ro (rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính) mà doanh nghiệp có thể gặp phải thì sẽ giúp cho nhà quản trị có được những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời trong việc lựa chọn ra quyết định tài chính (quyết định đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định mức độ sử dụng vốn vay) phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp để có thể tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đồng thời có thể đảm bảo được sự an toàn của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

2.3 Tác động đòn bẩy trong doanh nghiệp

2.3.1 Đòn bẩy kinh doanh

2.3.1.1 Điểm hòa vốn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào khi sản lượng (hay doanh thu) thay đổi, sự thay đổi của sản lượng sẽ dẫn đến diễn biến thay

Trang 36

đổi của lợi nhuận từ lỗ sang lãi Vậy, điểm giao nhau giữa lỗ và lãi của doanh nghiệp đó chính là điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng tổng chi phí đã bỏ ra Tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không bị lỗ và cũng không có lãi

Điểm hòa vốn giúp cho nhà quản trị xác định được sản lượng bán ra tối thiểu (hay doanh thu tối thiểu) mà doanh nghiệp phải đạt được

Khi xem xét điểm hòa vốn, ta xem xét 2 trường hợp: điểm hòa vốn kinh doanh và điểm hòa vốn tài chính

Điểm hòa vốn kinh doanh: tại điểm hòa vốn này doanh thu bán hàng bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh (chưa kể đến yếu tố lãi vay); tại điểm này, lãi trước lãi vay và trước thuế của doanh nghiệp bằng 0 (EBIT=0)

Điểm hòa vốn tài chính: tại điểm hòa vốn này doanh thu bán hàng bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí tài chính (có kể đến yếu tố lãi vay); tại điểm này, lãi trước thuế của doanh nghiệp bằng 0 (EBT=0)

Trong đó:

F: Tổng định phí kinh doanh

I: Lãi vay

TCP: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (chưa bao gồm chi phí lãi vay)

TCP’: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí lãi vay

Trang 37

DT: Doanh thu

DThv-kd: Doanh thu hòa vốn kinh doanh

DThv-tc: Doanh thu hòa vốn tài chính

P: Đơn giá bán

Q: Sản lượng

Qhv-kd: Sản lượng hòa vốn kinh doanh

Qhv-tc: Sản lượng hòa vốn tài chính

Nhận xét:

1/ Khi doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn kinh doanh, thì nguy cơ tổn thất vẫn còn xảy ra nếu doanh nghiệp có sử dụng nợ vay Khi doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn tài chính thì nguy cơ tổn thất đã được triệt tiêu

2/ Điểm hòa vốn kinh doanh dùng để loại trừ ảnh hưởng của nguồn vốn đến lợi nhuận của doanh nghiệp, điểm hòa vốn tài chính dùng để xem xét ảnh hưởng của nguồn vốn đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Công thức xác định điểm hòa vốn:

 Điểm hòa vốn kinh doanh xảy ra khi EBIT=0

Công suất hòa vốn

Để biết được cần phải huy động bao nhiêu phần trăm (%) công suất máy móc thiết

bị nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn, thì việc xác định công suất hòa vốn là điều hoàn toàn cần thiết và khách quan, công suất hòa vốn được tính theo công thức sau:

Trang 38

Qhv: Sản lượng hòa vốn

Q: Sản lượng đạt được khi huy động 100% công suất

Thời gian hòa vốn

Thời gian hòa vốn được xác định theo công thức sau (đơn vị tính: tháng)

Q: Sản lượng có thể sản xuất được trong năm

Quản trị về điểm hòa vốn

Theo công thức tính sản lượng hòa vốn thì giá bán ra (P) trong suốt thời kỳ hoạt động không đổi Tuy nhiên, trong thực tế những biến số này thay đổi liên tục, vì thế đường doanh thu thay đổi theo (giả định tổng chi phí không đổi), điều này có nghĩa là trong thực tế có thể có nhiều điểm hòa vốn khi giá bán ra thay đổi và được minh họa qua

đồ thị sau:

Ta lại giả định giá bán không đổi, nhưng chi phí thay đổi (giá đầu vào thay đổi, doanh nghiệp phải đầu tư thêm máy móc thiết bị, mở rộng thêm mặt bằng kinh doanh…), thì vẫn có thể có nhiều điểm hòa vốn xảy ra, điều này được minh họa qua đồ thị sau:

Trang 39

Qua các trường hợp trên ta thấy doanh nghiệp không thể có một điểm hòa vốn duy nhất cho nhiều mức sản lượng tiêu thụ, nghĩa là khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ vượt qua một giới hạn sản lượng nhất định thì giá bán thay đổi, định phí thay đổi, khi đó điểm hòa vốn cũng sẽ thay đổi theo Vì thế, trong thực tế ta rất khó xác định điểm hòa vốn khi các yếu tố này thay đổi, cho nên điểm hòa vốn chủ yếu được sử dụng trong việc lập kế hoạch của doanh nghiệp

Ý nghĩa phân tích điểm hòa vốn

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, việc phân tích điểm hòa vốn có ý nghĩa rất quan trọng:

+ Xem xét mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận để từ đó lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

+ Hỗ trợ nhà quản trị đánh giá cần sản xuất tối thiểu bao nhiêu sản phẩm để hạn chế doanh nghiệp bị lỗ với các điều kiện khác không đổi

+ Giúp nhà quản trị đánh giá được rủi ro của doanh nghiệp bằng cách nhận định sự ảnh hưởng đến EBIT và điểm hòa vốn khi các điều kiện kinh doanh thay đổi 2.3.1.2 Đòn bẩy kinh doanh

Trong vật lý, đòn bẩy có tính chất hữu hình, ta chỉ cần sử dụng một lực nhỏ có thể

di chuyển một vật lớn (ví dụ: dùng đòn gánh để gánh vật nặng, dùng xà ben để bẩy khối

đá to…) Trong kinh tế, đòn bẩy có tính chất vô hình, đòn bẩy kinh doanh được hiểu khi

có một sự gia tăng khá nhỏ của sản lượng sẽ thúc đẩy một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận

Trang 40

Đòn cân định phí thể hiện cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng cao hay thấp tính trên tổng chi phí của doanh nghiệp, đòn cân định phí càng lớn đòi hỏi sản lượng hòa vốn doanh nghiệp phải đạt được càng cao, khi sản lượng bán ra vượt qua được sản lượng hòa vốn thì đòn cân định phí sẽ có tác dụng thúc đẩy lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng; ngược lại, khi sản lượng bán ra chưa đạt yêu cầu của sản lượng hòa vốn thì đòn cân định phí sẽ có tác dụng ngược làm cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

bị thiệt hại nặng nề; vì thế, ta có thể nói đòn cân định phí càng lớn thể hiện tính mạo hiểm trong kinh doanh của doanh nghiệp càng cao do rủi ro hoạt động càng cao Rủi ro của doanh nghiệp do doanh nghiệp sử dụng đòn cân định phí diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nên đòn cân định phí còn được gọi là đòn bẩy kinh doanh

 Khái niệm về đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh thể hiện mức độ sử dụng chi phí cố định trong kinh doanh nhằm hy vọng gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế của doanh nghiệp Mức độ

sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở tỷ trọng chi phí cố định kinh doanh trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, hay nói cách khác nó phản ánh cơ cấu chi phí của doanh nghiệp Doanh nghiệp có chi phí cố định càng cao thể hiện

sử dụng đòn bẩy kinh doanh càng lớn và ngược lại Khi đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp cao thì tính mạo hiểm trong kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn, vì dễ bị tác động bởi những bất ổn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hơn là những doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh thấp

Chi phí cố định kinh doanh là những chi phí gần như không phụ thuộc vào sự biến động của sản lượng tiêu thụ, chi phí cố định kinh doanh thường bao gồm những chi phí sau: chi phí khấu hao theo thời gian, chi phí quảng cáo, chi phí mặt bằng …và một bộ phận chi phí quản lý doanh nghiệp; trong đó, chi phí khấu hao thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí cố định kinh doanh của doanh nghiệp; quy mô chi phí khấu hao cao hay thấp thể hiện nhà quản trị lựa chọn quyết định đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp có tính chất hiện đại hay lạc hậu

Khi doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh càng cao thì chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ sản lượng tiêu thụ cũng có thể làm EBIT của doanh nghiệp biến động lớn Nếu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy kinh doanh có hiệu quả thì sẽ nhanh chóng làm gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế (EBIT) của doanh nghiệp; và ngược lại, nếu doanh

Ngày đăng: 07/01/2023, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w