Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%.. Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%.. Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%.. Tỷ lệ tiề
Trang 1TRẮC NGHIỆM – KINH TẾ VĨ MÔ – ĐỀ SỐ 11
C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y, M=50+0.2Y, X=210,
LM=800+0.5Y-100r, H=700, H=700
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là
10% Phương trình của đường IS có dạng
Y=2400-200r
Y=2400+200r
Y=2400+320r
Y=2400-320r
C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y, M=50+0.2Y, X=210,
LM=800+0.5Y-100r, H=700, H=700
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Số nhân tiền tệ
k=1.5
k=3
k=4
k=2
C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y, M=50+0.2Y, X=210,
LM=800+0.5Y-100r, H=700, H=700
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là
10% Phương trình của đường LM
1
Trang 2 r=6-0.005Y
r=6+0.005Y
r=-6+0.005Y
r=-6-0.005Y
C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y, M=50+0.2Y, X=210,
LM=800+0.5Y-100r, H=700, H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Lãi suất và sản lượng cân bằng chung
Y=1800, r=4
Y=1800, r=5
Y=3600, r=3
Y=3600, r=3
C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y, M=50+0.2Y, X=210,
LM=800+0.5Y-100r, H=700, H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Giả sử chính phủ tăng chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ là
80 Vậy pt của đường IS mới là
Y=2480-200r
Y=2080-200r
Y=1800-200r
Y=2600-200r
Trang 3C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y, M=50+0.2Y, X=210,
LM=800+0.5Y-100r, H=700, H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Nếu NHTW tăng lượng tiền cung ứng cho nên kinh tế là
100 Vậy pt đường LM mới là
r=-5+0.005Y
r=-8+0.005Y
r=-7+0.005Y
Các câu trên sai
C=100+0.8Yd, I=240+0.16Y-80r, G=500, T=50+0.2Y, M=50+0.2Y, X=210,
LM=800+0.5Y-100r, H=700, H=700 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80% Tỷ lệ dự trữ chung là 10% Xác định lãi suất và số lượng cân bằng mới là
Y=1800, r=2
Y=2000, r=3
Y=2600, r=4
Y=3000, r=5
Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi
Đầu tư bằng tiết kiệm, nhưng mức cầu tiền có thể vượt quá hoặc nhỏ hơn lượng cung ứng tiền
Mức cầu về tiền bằng lượng cung ứng tiền nhưng tiết kiệm có thể nhiều hơn hoặc ít hơn đầu tư
Trang 4 Đầu tư bằng tiết kiệm và mức cầu về tiền băng với lượng cung ứng tiền
Lãi suất được quyết định trên thị trường tiền tệ và mức sản lượng được quyết định trên thi trường hàng hóa mà không cần thiết có sự liên hệ giữa hai thị trường này
Giả sử trong một nền kinh tế có số nhân là 4 nếu đầu tư gia tăng là 8 tỷ Đường IS trong
mô hình của Hicksian sẽ dịch chuyển sang phải với khoảng cách
Lớn hơn 32 tỷ
32 tỷ
Nhở hơn 32 tỷ
Các câu trên sai
Giả sử cho hàm số cầu về tiền là: LM = 200-100r+20Y Hàm số cung tiền SM = 400 Vậy phương trình của đường LM
r=-2+0.2Y
r=6+0.2Y
r=-2-0.2Y
r=2+0.2Y
Nếu một sự gia tăng chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 10 tỷ dẫn đến đường
IS dịch chuyển 40 tỷ, có thể kết luận rằng số nhân là
Trang 5 40
4
10
0.25
Khoảng cách dịch chuyển của đường IS bằng
Mức thay đổi của I,G hoặc X chia cho số nhân
Mức thay đổi của I,G,X
Một nữa mức biến đổi của I,G hoặc X
Mức biến đổi của I,G hoặc X nhân với số nhân
Chính phủ cắt giảm thuế, trên đồ thị
AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ
Trang 6 Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường LM sang phải
IS không ảnh hưởng
Trên đồ thị, điểm cân bằng chung là giao điểm của đường IS và đường LM, biết rằng đầu
tư hoàn toàn không co dản theo lãi suất, chính sách tài khóa sẽ
Ảnh hưởng nhiều hơn nếu áp dụng riêng rẻ
Không ảnh hưởng
Ảnh hưởng nhiều hơn nếu nó được kết hợp với chính sách mở rộng tiền tệ
Không có câu nào đúng
Đường IS cho biết
Mọi điểm thuộc đường IS được xác định trong điều kiện thị trường sản phẩm cân bằng
Lãi suất được xác định trong điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng
Sản lượng càng tăng lãi suất giảm
Trang 7 Các trường hợp trên đều đúng
Đường LM mô tả hình dạng
Lãi suất và sản lượng phụ thuộc lẫn nhau
Thị trường tiền tệ luôn cân bằng
a b đúng
a b sai
Trong mô hình IS-LM, chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền
tệ thu hẹp Lúc này
Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
a và b đúng
a và b sai
Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng
Chính sách tài khóa mỏ rộng
Trang 8 Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng
Các trường hợp trên đều đúng
Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là
Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới tăng đầu tư
Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
2