WEEK 02/01/2017 07/01/2017 English 12 Unit 12 Water Sports WRITING Vocabulary vertical (adj) theo phương thẳng đứng horizontal (adj) theo phương ngang (to) push xô, đẩy (to) bend uốn cong a fingerti[.]
Trang 1English 12-Unit 12 Water Sports
WRITING
Vocabulary
-vertical (adj): theo phương thẳng đứng
-horizontal (adj): theo phương ngang
-(to) push: xô, đẩy
-(to) bend: uốn cong
-a fingertip: đầu ngón tay
*Task 1
0) Set yourself in vertical position (Đứng thẳng người )
a - 2 Stand with your feet apart, push both arms out straight in front of you
(Hai chân dạng rộng, đẩy hai cánh tay thẳng ra trước mặt bạn )
b – 4 Raise your hands above your head, looking straight ahead
(Nâng tay lên trên đầu, nhìn thẳng về phía trước.)
c – 1 Put out your arms to the sides horizontally
(Đặt cánh tay của bạn sang hai bên theo chiều ngang )
d – 3 Put down your arms to the first position
(Đặt cánh tay của bạn lên vị trí đầu tiên.)
Task 2
1 Set yourself in vertical position
2 Stand with your feet apart, raise your hands above your head
3 Bend forwards, fingertips touch the ground
4 Bend again, fingertips touch the ground between the feet
5 Finally put each arm back to the first position
Exercise:
1 Water polo is played in a pool 1.8 metres deep, 30 metres length, and 20 metres wide (long)
A B C D
2 The news of the decision to invade with armed forces were not well received by the citizens
A B C (was) D
3 Windsurfing, which is a water sport combining elements of surfing and sailing, first was
A B developed in the United States in1968 and also called boardsailor (boardsailing)
C D
4 You would be welcome to join our staff if you were changed your mind (changed)
A B C D
5 If you left the milk out of the fridge in this weather, it’ll go off (leave)
A B C D
6 His wife will be gone to the concert with him if she can find a baby-sitter (will go)
A B C D
7 “How many sugar do you want?” - “A kilo, please.” (how much)
A B C D
8 If you are on the Mars , what would you do ? (you were)
A B C D
9 In summer, Peter usually plays the tennis every day (tennis)
A B C D
10 We agree that sports is played an important role in our life (plays)
A B C D
Trang 2English 12-Unit 12 Water Sports
Language focus
TRANSITIVE AND INTRANSITIVE VERBS Động từ được chia ra làm hai loại: nội động từ (intransitive verbs) và ngoại động từ
(transitive verbs)
Nội động từ (Vi.)
Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm
Ví dụ:
- He walks
- She walks in the garden
Ngoại động từ (Vt.)
Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật Ngoại động từ luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu Danh (đại) từ đi theo sau ngoại động từ là tân ngữ trực tiếp
Ví dụ: The cat killed the mouse
Chú ý:
Sự phân chia nội động từ và ngoại động từ chỉ là tương đối, vì trong câu này, động từ ấy là nội động từ nhưng trong câu khác nó lại là ngoại động từ
Ví dụ:
The door openned (Cửa mở) - nội động từ
She opened the door (Cô ấy mở cửa) - ngoại động từ
The bus stopped (Chiếc xe buýt dừng lại) - nội động từ
The driver stopped the bus (Tài xế dừng xe buýt lại) - ngoại động từ
The bell rings (Chuông kêu) - nội động từ
He rings the bells (Ông ấy rung chuông) - ngoại động từ
The glass broke (Cốc vỡ) - nội động từ
The boy broke the glass (Cậu bé làm vỡ cốc) - ngoại động từ
His lecture began at 8pm (Bài giảng của ông ta bắt đầu lúc 8h tối) - nội động từ
He began his work at 8pm (Anh ấy bắt đầu công việc lúc 8h tối) - ngoại động từ
Exercise 1
a Transitive verbs (ngoại động từ) : read, write, meet, help, grow, climb
b Intransilive verbs (nội động từ): sleep, arrive, lie, rain, exist, occur
Exercise 2
1 A serious accident happened yesterday
=> I
giải thích: vì sau “happened” không có bổ ngữ hay tân ngữ theo sau)
Tạm dịch: Một vụ tai nạn nghiêm trọng đã xảy ra hôm qua
2 The customer bought a lot of butter
=> T
giải thích: vì sau “bought” có “a lot of butter” làm bổ ngữ
Tạm dịch:Vị Khách hàng đã mua rất nhiều bơ
3 Our team won the game
=> T
giải thích: sau “won” có “the game” làm bổ ngữ
Tạm dịch: Nhóm của chúng tôi đã thắng cuộc chơi
4 Their team won yesterday
=> I
giải thích: sau “won” không có bổ ngữ hay tân ngữ, yesterday là trạng từ
Tạm dịch: Đội của họ đã thắng hôm qua
5 Alice arrived at six o’clock
Trang 3=> I
giải thích: sau “arrived” không có bổ ngữ hay tân ngữ, “at six o’clock” là trạng từ chỉ thời gian Tạm dịch: Alice đến vào lúc sáu giờ
6 They are staying at a resort hotel in San Antonio, Texas
=> I
giải thích: vì sau “staying” không có bổ ngữ hay tân ngữ, “at a resort hotel” là trạng ngữ chỉ nơi chốn”
Tạm dịch: Họ đang ở tại một khách sạn nghỉ mát ở San Antonio, Texas
7 The wind is blowing hard today
=> I
giải thích: vì sau “blowing” không có bổ ngữ hay tân ngữ, “hard” là trạng ngữ bổ sung nghĩa cho blowing
Tạm dịch: Ngày nay gió đang thổi mạnh
8 I walked to the station with my friends
=> I
giải thích: vì sau “walked” không có bổ ngữ hay tân ngữ
Tạm dịch: Tôi đi đến nhà ga với bạn bè của tôi
Exercise 3
1 An will pay the bill
=> The bill will be paid by An
giải thích: “pay” là ngoại động từ vì theo sau có “the bill” => chuyển thành câu bị động với “the bill” là chủ ngữ
Tạm dịch: An sẽ thanh toán hóa đơn
2 Sue will come tomorrow
giải thích: “come” là nội động từ vì sau đó không có bổ ngữ hay tân ngữ, “tomorrow” là trạng từ chỉ thời gian => không thể chuyển thành câu bị động
Tạm dịch: Sue sẽ đến vào ngày mai
3 The hotel supplies towels
=> Towels are supplied by the hotel
giải thích: “supplies” là ngoại động từ => chuyển thành câu bị động với “towels” làm chủ ngữ Tạm dịch: Khách sạn cung cấp khăn ăn
4 Accidents happen every day
giải thích: “happen” là nội động từ nên không có bổ ngữ => không thể chuyển thành câu bị động Tạm dịch: Tai nạn xảy ra hàng ngày
5 Everyone noticed my mistakes
=> My mistakes were noticed
giải thích: “supplies” là ngoại động từ => chuyển thành câu bị động với “towels” làm chủ ngữ Tạm dịch: Mọi người đều nhận thấy những sai lầm của tôi
6 The train arrived at three
giải thích: “arrived” là nội động từ, “at three” là trạng từ chỉ thời gian => không thể chuyển thành câu bị động
Tạm dịch: Xe lửa đến lúc 3h
7 The news didn't surprise me
=> I wasn't surprised by the news
giải thích: “surprised” là ngoại động từ => chuyển thành câu bị động với I làm chủ ngữ
Tạm dịch: Tin tức không làm tôi ngạc nhiên
8 Birds fly in the sky
giải thích: “fly” là nội động từ => không thể chuyển thành câu bị động
Tạm dịch: Chim bay trên bầu trời
9 An old man told the story
Trang 4=> The story was told by an old man.
giải thích: “told” là ngoại động từ => chuyển thành câu bị động với “the story” làm chủ ngữ Tạm dịch: Một ông lão kể câu chuyện
10 Sue laughed loudly
giải thích: “laugh” là nội động từ nên không thể chuyển thành câu bị động
Tạm dịch: Sue cười lớn
Homework
1 of the restaurant, my friend Mark went in
A As I came out B When coming out
C Having come out D Coming out
2 Swimming is a beneficial exercise, aerobic activity and uses a number of muscle group
A not only because it provides B because it both provides
C as a result of providing D for its provision
3 The accident seems at around 1.00 p.m yesterday
A to happen B to be happened
C to have happened D to have been happened
4 The burglar
A has been disappeared with the cash B disappeared the cash
C disappeared with the cash D was disappeared with the cash
5 Ellen and sang her song
A nodded to the audience B nodded the audience
C was nodding the audience D was nodded to the audience
6 1900, water polo has been in the program of the Olympic Games
7 Defensive players are not allowed to interfere the opponent’s movement
8 Water polo was the first sport added to the Olympic program, in 1900
A adventure B team C individual D spectator
9 The software enables the Internet in seconds
A to access B accessing C you to access D you accessing
10 The government plans to bring in new law……… parents to take more responsibility for the education of their children
A forces B forcing C forced D force
Revision 3