Contribution to poverty reduction by knowledge based, balanced development and conservation in mountainous karst areas Phô lôc 2 Đề cương hợp tác Việt Bỉ Ph¸t triÓn c¸c nghiªn cøu vÒ ®Þa chÊt, tµi ngu[.]
Trang 1Đề cương hợp tỏc Việt-Bỉ Phát triển các nghiên cứu về địa chất, tài nguyên và môi trờng, hỗ trợ chơng trình xoá
đói giảm nghèo ở các vùng miền núi đá vôi
I Khỏi quỏt chung
Theo Chiến lược tổng thể về phỏt triển và xoỏ đúi giảm nghốo (gọi tắt Chiến lược, do Thủ
tướng Chớnh phủ phờ duyệt tại cụng văn số 2685/VPCP-QHQT ngày 21 thỏng 5 năm 2002), nhờ cụng cuộc đổi mới mà trong gần 15 năm qua Việt Nam đó đạt được nhiều thành tựu với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và xoỏ đúi giảm nghốo một cỏch đỏng kể Tuy nhiờn, Chiến lược cũng thừa nhận rằng đúi nghốo vẫn cũn phổ biến, nhất là ở những vựng nụng thụn, miền nỳi xa xụi, hẻo lỏnh và ở những vựng dõn tộc ớt người Tài nguyờn thiờn nhiờn chưa được khai thỏc một cỏch hiệu quả, kinh tế và bền vững, vệ sinh mụi trường ngày càng xuống cấp (diện tớch rừng tự nhiờn giảm, khai thỏc khoỏng sản bừa bói, xúi mũn và thoỏi hoỏ đất, thiếu và ụ nhiễm nguồn nước, sỳt giảm đa dạng sinh học v.v.)
Chiến lược cũng chỉ ra rằng Tõy Bắc, Đụng Bắc và Bắc Trung Bộ là những vựng thuộc loại nghốo đúi nhất ở Việt Nam (Bảng 1):
Bảng 1 Hiện trạng đúi nghốo ở một số vựng Việt Nam.
Số hộ nghốo, (nghỡn hộ) Trờn tổng số hộ toàn vựng (%) Trờn tổng số hộ toàn quốc (%)
Chiến lược cũng phõn tớch một số nguyờn nhõn đúi nghốo, trong đú cú:
− Nguồn tài nguyờn hạn hẹp;
− Trỡnh độ giỏo dục thấp;
− Hay bị thiờn tai v.v
Vỡ vậy, Chớnh phủ Việt Nam coi xoỏ đúi giảm nghốo là mục tiờu xuyờn suốt, một phần khụng thể thiếu trong chiến lược phỏt triển (2001-2010) và cỏc kế hoạch năm năm, hàng năm của quốc gia, cỏc tỉnh và cỏc ngành Tăng trưởng kinh tế phải đi cựng với tiến bộ và cụng bằng xó hội và bảo vệ mụi trường Tăng trưởng kinh tế tạo ra nguồn lực cho xoỏ đúi giảm nghốo nhưng đồng thời phải kết hợp với cỏc biện phỏp khỏc để tạo điều kiện thuận lợi cho người nghốo cú thể cố gắng tự họ xoỏ đúi giảm nghốo
Trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, Chiến lược đó đặt ra, bờn cạnh tăng trưởng kinh tế, một loạt mục tiờu lớn về xó hội và xoỏ đúi giảm nghốo, trong đú đỏng chỳ ý là:
− Giảm tỷ lệ hộ nghốo;
− Đảm bảo cung cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu nhất cho cỏc cộng đồng người nghốo;
− Tăng thờm việc làm;
− Giỏo dục phổ thụng và cải thiện chất lượng giỏo dục;
− Phỏt triển văn hoỏ, thụng tin và nõng cao đời sống tinh thần của nhõn dõn;
Trang 2− Cải thiện đời sống văn hoá và bảo tồn văn hoá của các dân tộc ít người; và
− Bảo đảm môi trường bền vững
II Đặt vấn đề
Một điều đáng lưu ý là những vùng nghèo nhất nêu trên lại cũng chính là những vùng karst chủ yếu của Việt Nam, bao gồm những tỉnh như Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình (Tây Bắc), Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn và Quảng Ninh (Đông Bắc), Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình (Bắc Trung Bộ), với tổng diện tích karst lộ lên tới gần 60.000 km2, tức là gần 20% diện tích lãnh thổ toàn quốc Với 4 tỉnh Đông Bắc là đối tượng của đề cương này, diện phân bố karst cụ thể như sau (Bảng 2):
Bảng 2 Diện phân bố karst ở 4 tỉnh Đông Bắc.
Tỉnh Số huyện Số huyện có karst Tổng diện tích (km 2 ) Diện tích karst
(km 2 ) (%)
Hà Giang 10
6, gồm Đồng Văn, Mèo Vạc,
Yên Minh, Quản Bạ, Vị Xuyên
và Bắc Quang
7884.4 3548 45 Cao Bằng 11
7, gồm Hạ Lang, Trùng Khánh,
Quảng Hoà, Thạch An, Thông Nông, Bảo Lạc và Bảo Lâm 6690.7 3345 50 Tuyên
Quang 6 2, gồm Chiêm Hoá và Yên Sơn 5868 1457 25
Bắc Kạn 7 4, gồm Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch
Thông và Ngân Sơn 4857.1 1225 25 Các vùng karst thường có đặc điểm là địa hình rất hiểm trở, đi lại rất khó khăn, thiếu trầm trọng cả đất để ở và sản xuất nông nghiệp, nước cho sinh hoạt và sản xuất (nhất là vào mùa khô) Những vùng này thường là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc ít người, như Thái, Mường, H’Mông, Dao, Tày, Nùng v.v., trình độ giáo dục còn thấp, kinh tế chủ yếu vẫn còn dựa vào nông nghiệp, tự cung tự cấp
Ở các vùng đá vôi hầu như không thể mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp, nâng cao năng suất mà không kèm theo những tác động tiêu cực nghiêm trọng đến môi trường Do vậy thu nhập của người dân từ nông nghiệp luôn luôn thấp hơn nhiều so với ở các đồng bằng phì nhiêu, màu mỡ Có điều chắc chắn là sản xuất nông nghiệp (trừ một số loại cây đặc biệt) ở các vùng miền núi karst sẽ không kinh tế, và do vậy, nó sẽ không thể góp phần xoá đói, giảm nghèo
Một số vùng karst giàu tiềm năng khoáng sản như vàng, antimon, bôxit v.v Bản thân đá vôi cũng là nguồn nguyên liệu tiên quyết của công nghiệp xi măng Tuy nhiên, những khó khăn
kể trên cũng hạn chế khả năng khai thác chúng Hơn nữa, cũng như các dạng tài nguyên không tái sinh khác, việc khai thác chúng một cách bừa bãi, thiếu quy hoạch sẽ làm nhanh chóng cạn kiệt những nguồn tài nguyên này, chưa kể đến những tác động tiêu cực đến môi trường
Đối với những dạng tài nguyên khác có vẻ như có thể tái sinh được như rừng, do thiếu cả nước và đất nên cây cối rất khó mọc và cũng rất khó trồng Thực tế là hầu như không thể trồng rừng khai thác ở những vùng karst Nói cách khác, một khi đã bị đốn hạ, huỷ hoại thì rừng karst rất khó phục hồi, và do vậy, rừng ở vùng karst cũng có thể coi là dạng tài nguyên không tái sinh Các số liệu thống kê cho thấy diện tích rừng ở những vùng karst trong một vài thập kỷ vừa qua đã liên tục sút giảm, gây nên những tác động tiêu cực lớn đến môi trường, như mất đất, hoang mạc đá hoá v.v
Trang 3Những vùng karst còn rất dễ bị các dạng thiên tai (đặc biệt là các thiên tai địa chất như lũ quét, lũ bùn đá, ngập úng, đá đổ, trượt đất v.v.) đe doạ Việc phát triển cơ sở hạ tầng ở những vùng này rất khó khăn và tốn kém (các hồ chứa dễ bị rò rỉ, mất nước, nền móng dễ bị sự cố sụt sập, nguồn nước thiếu và dễ bị ô nhiễm v.v.) Hơn nữa, thiên tai không chỉ gây thiệt hại tại chỗ cho những vùng karst Nhiều khi môi trường karst suy thoái còn là nguyên nhân của hàng loạt dạng thiên tai khác như lũ lụt, bồi lắng, xói lở bờ sông, bờ biển, với quy mô thậm chí còn lớn hơn, ở dưới hạ lưu, ven biển
Những đặc điểm nêu trên là những yếu tố chính yếu nhất cản trở những vùng karst với nền kinh tế chủ yếu còn dựa vào nông nghiệp (hoặc nông-lâm nghiệp) thoát khỏi nghèo đói và phát triển
III Tiềm năng
May mắn thay, karst lại có một số đặc điểm độc đáo, mà nếu được hiểu biết đầy đủ và sử dụng, khai thác hợp lý, có thể sẽ góp phần xoá đói giảm nghèo cho cộng đồng dân cư những vùng karst Chúng không thể góp phần cải thiện nhiều lắm một nền kinh tế nông nghiệp, nhưng lại có thể đưa ra một số giải pháp thay thế để góp phần phát triển và bảo tồn một cách hài hoà Vậy những đặc điểm độc đáo đó là gì?
- Hệ thống hang động và nguồn nước ngầm Đặc điểm độc đáo, riêng có thứ nhất là hệ thống
hang động, ở nhiều nơi rất phát triển và liên thông với nhau, không chỉ trên mặt đất mà còn ở ngầm dưới sâu Do vậy những vùng karst có thể không có nguồn nước mặt nhưng lại thường
có nguồn nước ngầm phong phú trong hệ thống các hang động, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt, thậm chí cho cả sản xuất Mặc dù tìm kiếm nước ngầm karst là một công việc khó, vì không phải bất cứ chỗ nào cũng có nước, nhưng hiện nay đã phổ biến một số phương pháp tìm kiếm nước ngầm karst một cách thích hợp và hiệu quả
- Đa dạng sinh học và công tác bảo tồn Thứ hai là các vùng karst, với hệ thống hang động
của chúng, từ ngàn xưa đã là nơi cư trú, sinh sống của nhiều loài sinh vật, trong đó có cả người Việt cổ, và nay vẫn tiếp tục là nơi cư trú, sinh sống của nhiều loài động thực vật - hệ sinh thái karst rất đa dạng và độc đáo Địa hình hiểm trở, xa xôi, hẻo lánh, đi lại khó khăn, dân
cư thưa thớt, nhiều vùng karst của Việt Nam hiện nay, do vậy lại còn sót lại một số khu vực thuộc loại đa dạng sinh học bậc nhất thế giới Có thể nhận thấy là hầu hết các vườn quốc gia (như Cúc Phương, Phong Nha-Kẻ Bàng), các khu bảo tồn thiên nhiên (như Vũ Quang, Na Hang-Ba Bể, Pu Luông v.v.) của Việt Nam đều phân bố ở những vùng karst, với rất nhiều loài động thực vật quý hiếm, thậm chí con người còn chưa biết, đang có nguy cơ tiệt chủng, chưa
kể những sinh vật sống ngầm trong đất, trong các hang động chưa hề được nghiên cứu Đặc biệt là ngày nay, khi bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường đang ngày càng trở nên quan trọng hơn là tăng trưởng kinh tế một cách thiếu quy hoạch, thì các vùng karst lại chính là một
cơ hội, và đồng thời là một thách thức lớn, để có thể đạt đến một sự hài hoà cả về phát triển lẫn về bảo tồn
- Đất đai màu mỡ Đất ở trên các vùng đá vôi thường bền vững và màu mỡ, từ lâu đã là nguồn
sống chính về nông nghiệp của người dân địa phương Tuy nhiên, đất đai ở các vùng karst đang ngày càng bị thoái hoá, xói mòn, làm trơ lại những khoảnh lớn toàn đá Trong khi ở một
số nơi vẫn còn sót lại một ít đất để sản xuất nông nghiệp thì trồng rừng và quản lý rừng có vẻ như là một giải pháp kinh tế khả thi hơn và cần được đưa vào hệ các biện pháp sử dụng đất đai bền vững
- Cảnh quan và du lịch Thứ ba, các vùng karst, với hệ thống hang động độc đáo, địa hình
hiểm trở, xa xôi, hẻo lánh, đi lại khó khăn, đa dạng sinh học, lịch sử phát triển địa chất lý thú v.v từ xưa đã từng được biết đến với những cảnh quan kỳ thú, mê đắm lòng người Chúng đã
và đang có một tiềm năng du lịch cực kỳ to lớn (phần nhiều còn chưa được khai thác), kể cả
Trang 4những loại hỡnh du lịch mới, như du lịch địa chất, du lịch sinh thỏi, du lịch mạo hiểm, như khảo sỏt hang động, leo nỳi, đi thuyền v.v Rất nhiều khu du lịch nổi tiếng ở Việt Nam chớnh
là cỏc vựng karst, như vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Cỳc Phương, Phong Nha-Kẻ Bàng, khu bảo tồn thiờn nhiờn Na Hang-Ba Bể v.v., một số thậm chớ đó được UNESCO xếp vào loại di sản thiờn nhiờn thế giới
- Cỏc nền văn hoỏ dõn tộc đa dạng Cỏc vựng miền nỳi karst là nơi sinh sống của đồng bào
rất nhiều dõn tộc ớt người với nhiều nền văn hoỏ độc đỏo, đa dạng Cựng với những nột độc đỏo về mặt cảnh quan tự nhiờn đó nờu trờn, những đặc trưng văn hoỏ, xó hội đó và đang đem đến rất nhiều ngạc nhiờn, thớch thỳ cho khỏch du lịch
Những đặc điểm độc đỏo kể trờn, ở nhiều nơi, tuy nhiờn lại khụng dễ dàng nhận thấy và sử dụng, khai thỏc được ngay Chỳng cần được tỡm kiếm, nghiờn cứu, đỏnh giỏ trước khi cú thể đưa ra được bất kỳ một kiến nghị hoặc một quyết định đầu tư phỏt triển nào Chẳng hạn, nước ngầm karst cần được khảo sỏt, nghiờn cứu trước khi tiến hành khoan hoặc bơm hỳt Cỏc loại đất ở vựng karst cần được nghiờn cứu trước khi kiến nghị về loại cõy trồng thớch hợp nhất Cảnh quan, hang động, đường đi lối lại v.v cần được đỏnh giỏ, khảo sỏt kỹ lưỡng trước khi đầu tư phỏt triển du lịch v.v Do vậy, cú lẽ khụng ở đõu hơn cỏc vựng karst, khỏi niệm nghiờn cứu là phỏt triển, nghiờn cứu là một phần khụng thể tỏch rời của phỏt triển, hoặc bảo tồn cũng chớnh là phỏt triển, lại tỏ ra đỳng đắn, thớch hợp nhất
Do vậy, ở đõy chỳng tụi đề xuất một dự ỏn hợp tỏc Việt-Bỉ với tiờu đề “Nâng cao hiểu biết về địa chất, tài nguyên và môi trờng karst, hỗ trợ chơng trình xoá
đói giảm nghèo ở các vùng miền núi đá vôi” trước hết triển khai ở cỏc vựng karst
thuộc một số tỉnh Đụng Bắc và cú thể mở rộng sang cỏc vựng khỏc sau này
IV Tại sao lại lựa chọn hợp tỏc Việt-Bỉ?
Như đó trỡnh bày ở trờn, cỏc vựng karst ở Việt Nam, do đú, xứng đỏng được chỳ trọng hơn nữa, khụng chỉ từ phớa cỏc nhà làm chớnh sỏch và phỏt triển, mà cũn cả từ phớa cỏc nhà khoa học tự nhiờn và xó hội, cỏc nhà bảo tồn và mụi trường v.v
Tuy nhiờn, cú thể thấy là cỏc nghiờn cứu về karst ở Việt Nam cũn rất mới mẻ, chưa cú hệ thống, thậm chớ cũn chậm hơn so với cỏc hoạt động phỏt triển kinh tế-xó hội hay bảo tồn Trong khoảng hơn chục năm trở lại đõy kể từ đầu những năm 1990, đó cú một số đợt khảo sỏt hang động do cỏc đoàn khảo sỏt nước ngoài từ Anh, Úc, Italia, Tõy Ban Nha và Phỏp đến thực hiện, nhưng phần lớn đú chỉ là cỏc khảo sỏt hang động thuần tuý, với mục đớch du lịch hoặc thể thao, giải trớ
Cú lẽ chỉ duy nhất cỏc khảo sỏt hang động do cỏc nhà khoa học và hang động Bỉ hợp tỏc với cỏc nhà địa chất ở Viện Nghiờn cứu Địa chất và Khoỏng sản (Bộ Tài nguyờn và Mụi trường)
là cú gắn thờm với cỏc vấn đề về tỡm kiếm nước, phỏt triển nụng thụn và bảo tồn Nhờ cú sự hợp tỏc này mà lần đầu tiờn ở Việt Nam đó thử nghiệm thành cụng cỏc phương phỏp liờn ngành và tham gia trong một dự ỏn nghiờn cứu-triển khai về phỏt triển nụng thụn vựng nỳi karst Tõy Bắc Việt Nam, với cỏc kết quả nghiờn cứu được ứng dụng vào thực tế (với sự trợ giỳp của UNICEF), triển khai 2 hệ thống cung cấp nước sạch cho nhõn dõn địa phương ở 2 bản vựng cao Sơn La Cũng nhờ cú sự hợp tỏc này mà một Trung tõm Nghiờn cứu Karst đầu tiờn ở Việt Nam đó được thành lập tại Viện Nghiờn cứu Địa chất và Khoỏng sản, và một hội nghị quốc tế về bảo tồn và phỏt triển cỏc vựng karst sẽ được tổ chức tại Việt Nam vào thỏng Chớn năm 2004 (TRANSKARST 2004) Do vậy, chỳng tụi tin tưởng rằng một dự ỏn hợp tỏc Việt-Bỉ sẽ là thớch hợp hơn cả
V Vựng dự ỏn
Trang 5Vùng dự án bao gồm 4 tỉnh đã nêu ở Bảng 2, là Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang và Bắc Kạn, sau này có thể mở rộng sang các tỉnh khác
VI Thời gian thực hiện dự án
Dự kiến thực hiện dự án trong thời gian khoảng 3-5 năm, bắt đầu từ 2004
VII Mục tiêu dự án
Như tiêu đề đã nêu rõ, mục tiêu tổng quát của dự án là góp phần xoá đói giảm nghèo ở các vùng karst trên cơ sở tri thức và hài hoà giữa phát triển và bảo tồn, với hai trục chính tác động tương hỗ với nhau là: (1) quản lý tài nguyên theo hướng sinh thái; và (2) giáo dục cộng đồng
và tạo điều kiện thuận lợi để bảo tồn và phát triển một cách hài hoà
VIII Nội dung dự án
Dự kiến dự án gồm một số gói việc (PV) sau (Bảng 3):
− PV1 – Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên;
− PV2 – Tìm hiểu các điều kiện xã hội;
− PV3 – Giáo dục và đào tạo; và
− PV4 – Các hoạt động phát triển
PV1 bao gồm các hoạt động nhằm tìm hiểu các điều kiện tự nhiên (như đi lại, cảnh quan, địa hình, nước, hang động, đất, thảm thực vật và hiện trạng sử dụng đất v.v.) tại nơi người dân địa phương sinh sống, tìm hiểu khả năng phát triển, mức độ phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên v.v PV1 gồm 8 phần việc được nêu chi tiết ở Bảng 3
Ở PV2, các nhà khoa học xã hội sẽ tìm hiểu về những nét đặc sắc trong văn hoá và truyền thống của đồng bào các dân tộc liên quan đến vấn đề bảo tồn và phát triển các vùng karst Sử dụng phương pháp tham gia, họ sẽ mời người dân địa phương tham gia thảo luận tự tìm kiếm các phương thức bảo tồn, phát triển tốt hơn Các nhà khoa học xã hội còn đóng vai trò trung gian giữa người dân địa phương và các nhà khoa học tự nhiên, chẳng hạn trong việc phản ánh các nhu cầu, hiểu biết của người dân địa phương tới các nhà khoa học tự nhiên, và ngược lại, giới thiệu với người dân địa phương các kết quả nghiên cứu, các biện pháp, giải pháp bảo tồn, phát triển mới theo quan điểm của các nhà khoa học tự nhiên v.v
PV3 chú trọng vào việc đào tạo và giáo dục ở hai cấp độ, đối với các nhà khoa học, và đối với các cán bộ và người dân địa phương, ở nhiều hình thức, như tại chỗ, vừa học vừa làm, ngắn hạn hoặc dài hạn, chú trọng đến các phương pháp, công nghệ nghiên cứu tự nhiên, sử dụng hợp lý và bảo vệ thiên nhiên, những nét đặc sắc trong văn hoá các dân tộc về bảo tồn và phát triển, khởi xướng giáo dục cộng đồng bằng phương pháp tham gia v.v
PV4 là một phần rất quan trọng của dự án nhằm ứng dụng các kết quả nghiên cứu, giáo dục
và đào tạo vào thực tiễn Gói việc này bao gồm một số hoạt động phát triển và bảo tồn cụ thể, thí dụ như, xây dựng các hệ thống cung cấp nước tại một số địa điểm được lựa chọn, đáp ứng nhu cầu về nước của người dân địa phương, các hoạt động xúc tiến, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển du lịch cũng như các chương trình giáo dục hướng đối tượng v.v
Trang 6Bảng 3 Nội dung các gói việc.
No Gói việc Phần việc Nội dung
1
PV1 – Tìm
hiểu các điều
kiện tự nhiên
PV1.1 – Đặc điểm chung về địa chất
Tìm hiểu bối cảnh địa chất chung ở các vùng karst
PV1.2 – Đặc điểm địa chất thủy văn
Tìm hiểu đặc điểm địa chất thuỷ văn karst
PV1.3 – Đặc điểm thổ nhưỡng
Tìm hiểu các loại đất và hiện trạng sử dụng đất ở các vùng karst
PV1.4 – Đặc điểm hang động Tìm hiểu các hệ thống hang động PV1.5 – Đặc điểm địa
mạo Tìm hiểu các dạng địa hình và cảnh quankarst PV1.6 – Đặc điểm
sinh học Tìm hiểu đa dạng sinh học karst PV1.7 – Đặc điểm
khoáng sản
Tìm hiểu tiềm năng khoáng sản ở các vùng karst
PV1.8 – Đặc điểm thiên tai
Tìm hiểu và dự báo thiên tai ở các vùng karst
2
PV2 – Tìm
hiểu các điều
kiện xã hội
PV2.1 – Truyền thống, văn hoá các dân tộc
Tìm hiểu truyền thống, văn hoá các dân tộc liên quan với bảo tồn và phát triển ở các vùng karst
PV2.2 – Tạo điều kiện thảo luận, trao đổi thuận lợi
Tạo điều kiện thảo luận, trao đổi thuận lợi bằng biện pháp tham gia nhằm tìm kiếm các cung cách làm ăn mới ở địa phương phục vụ bảo tồn và phát triển PV2.3 – Giới thiệu
cung cách làm ăn mới
Giới thiệu những kết quả nghiên cứu, đề xuất của các nhà khoa học tự nhiên về bảo tồn và phát triển
3 PV3 – Giáo dục và đào tạo
PV3.1 – Đào tạo cán
bộ nghiên cứu
Tổ chức đào tạo tại chỗ và các hình thức đào tạo khác cho các nhà khoa học, các cán bộ nghiên cứu
PV3.2 – Giáo dục và đào tạo cho đội ngũ cán bộ và nhân dân địa phương
Tổ chức các hình thức đào tạo, hướng dẫn cho cán bộ và nhân dân địa phương
4 PV4 – Các hoạt động
phát triển
PV4.1 – Cung cấp nước sạch sinh hoạt
Cung cấp nước sạch sinh hoạt (và sản xuất) cho một số điểm được lựa chọn PV4.2 – Góp phần
phát triển du lịch
Cung cấp cơ sở cho việc tổ chức phát triển du lịch đa dạng (tài liệu khoa học, sách hướng dẫn, các tour v.v.)
PV4.3 – Góp phần bảo tồn và sử dụng đất bền vững
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, công viên địa chất (nghiên cứu khả thi, kế hoạch đầu tư v.v.)
IX Kinh phí dự án và dự toán sơ bộ
Kinh phí dự án dự kiến khoảng 1,000,000 Euro Dự toán sơ bộ được nêu ở Bảng 4 dưới đây:
Trang 7Bảng 4 Kinh phí dự án và dự toán sơ bộ.
No Gói việc Phần việc Amount (€) Per total cost (%)
1
PV1 – Tìm
hiểu các điều
kiện tự nhiên
PV1.1 – Đặc điểm chung về địa chất 30.000 3 PV1.2 – Đặc điểm địa chất thủy văn 30.000 3 PV1.3 – Đặc điểm thổ nhưỡng 30.000 3 PV1.4 – Đặc điểm hang động 30.000 3 PV1.5 – Đặc điểm địa mạo 30.000 3 PV1.6 – Đặc điểm sinh học 30.000 3 PV1.7 – Đặc điểm khoáng sản 30.000 3 PV1.8 – Đặc điểm thiên tai 30.000 3
2
PV2 – Tìm
hiểu các điều
kiện xã hội
PV2.1 – Truyền thống, văn hoá các
PV2.2 – Tạo điều kiện thảo luận, trao đổi thuận lợi 40,000 4 PV2.3 – Giới thiệu cung cách làm ăn
3
PV3 – Giáo
dục và đào tạo
PV3.1 – Đào tạo cán bộ nghiên cứu 60,000 6 PV3.2 – Giáo dục và đào tạo cho đội
ngũ cán bộ và nhân dân địa phương 80,000 8
4
PV4 – Các
hoạt động
phát triển
PV4.1 – Cung cấp nước sạch sinh
PV4.2 – Góp phần phát triển du lịch 50,000 5 PV4.3 – Góp phần bảo tồn và sử dụng
5 Chuyên gia/điều phối viên quốc tế 200,000 20
X Cơ quan thực hiện
Dự kiến dự án sẽ do Trung tâm Nghiên cứu Karst của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản (Bộ Tài nguyên và Môi trường) thực hiện phối hợp với Viện Dân tộc học (Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia) và một số đối tác của Vương quốc Bỉ
Ghi chú: Kèm theo đề cương là sơ đồ về phân bố các vùng karst ở Việt Nam và 4 tỉnh dự án