1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ubnd tØnh h­ng yªn

9 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở hạng mục công trình di chuyển đường điện 0,4kV phục vụ giải phóng mặt bằng
Trường học Sở Công Thương Hưng Yên
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Thông báo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 603,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ubnd tØnh h­ng yªn UBND TỈNH HƯNG YÊN SỞ CÔNG THƯƠNG Số /SCT QLNL V/v thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở hạng mục công trình CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự[.]

Trang 1

Số: /SCT - QLNL

V /v thông báo kết quả thẩm định

thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở

hạng mục công trình

Hưng Yên, ngày tháng 8 năm 2021

Kính gửi: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Động

Sở Công Thương nhận được hồ sơ kèm theo Tờ trình số 65/TTr-BQLDA ngày 05/8/2021 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Động về việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường cứu hộ phòng chống lụt bão huyện Kim Động; hạng mục di chuyển đường điện 0,4 kV phục vụ giải phóng mặt bằng do Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hưng Yên chuyển đến ngày 10/8/2021;

Căn cứ Luật Xây dựng số ngày 18/6/214; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên: số 18/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 về việc ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; số 19/2018/QĐ-UBND ngày 18/5/2018 về việc ban hành quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ văn bản số 242/SXD-QLXD ngày 06/4/2021 của Sở Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện chuyển tiếp về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh theo Luật Xây dựng sửa đổi và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;

Căn cứ hồ sơ trình thẩm định của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Động;

Sau khi xem xét, thẩm định Sở Công Thương thông báo kết quả thẩm định thiết kế và dự toán công trình như sau:

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1 Tên hạng mục công trình: Di chuyển đường điện 0,4kV phục vụ

giải phóng mặt bằng

2 Loại, cấp công trình: Công trình năng lượng cấp IV

Trang 2

3 Tên dự án đầu tư xây dựng: Cải tạo, nâng cấp đường cứu hộ phòng

chống lụt bão huyện Kim Động

4 Địa điểm xây dựng: huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

5 Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Động

6 Giá trị dự toán xây dựng công trình: 2.648.775.000 đồng

7 Nguồn vốn đầu tư: Theo Quyết định số 1681/QĐ-UBND ngày

30/7/2020 của UBND tỉnh

8 Nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Bách Khoa Hưng Yên

II HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG

1 Văn bản pháp lý

- Quyết định số 1681/QĐ-UBND ngày 30/7/2021 của UBND tỉnh Hưng

Yên về việc phê duyệt dự án xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường cứu

hộ phòng chống lụt bão huyện Kim Động

- Mặt bằng di chuyển đường điện 0,4 kV phục vụ giải phóng mặt bằng được UBND huyện Kim Động; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Động; UBND các xã: Đức Hợp, Mai Động, Phú Thịnh; Điện lực Kim Động chấp thuận;

- Công văn số 201/ĐLKĐ-KHKT ngày 27/7/2021 của Điện lực Kim Động về việc thỏa thuận thiết kế công trình điện di chuyển đường điện 0,4 kV phục vụ giải phóng mặt bằng nâng cấp đường cứu hộ phòng chống lụt bão huyện Kim Động giữa Điện lực Kim Động và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kim Động

2 Hồ sơ thiết kế

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công hạng mục công, gồm:

- Tập 1: Thiết kế bản vẽ thi công;

- Tập 2: Thuyết minh - Dự toán

3 Năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức và năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia thiết kế xây dựng công trình

- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Bách Khoa Hưng Yên: số HAN-00010648 ngày 19/9/2019, cấp ngày 19/9/2019, có hiệu lực đến ngày 16/9/2029

- Chứng chỉ hành nghề của Chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế: Lương Khánh Hòa, chứng chỉ số HUY-00043514A, cấp ngày 30/10/2018, có hiệu lực đến 30/10/2023

- Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Bách Khoa Hưng Yên đã được UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực số 2849/GP-UBND, cấp ngày 27/10/2017, có hiệu lực đến ngày 01/12/2022

Trang 3

III NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

2.1 Tóm tắt quy mô công trình:

- Di chuyển các tuyến đường dây hạ thế sau các trạm biến áp Thái Hòa, Tam Đa, Thôn Sòi, Trung Khu thuộc địa bàn xã Đức Hợp, trạm biến áp Mai Động 6, Mai Động 2 thuộc địa bàn xã Mai Động, trạm biến áp Phú Thịnh 4 trên địa bàn xã Phú Thịnh với chiều dài 3.700 m do nằm trong phạm vi giải phóng mặt bằng công trình cải tạo, nâng cấp đường cứu hộ phòng chống lụt bão huyện Kim Động

- Dỡ bỏ 97 vị trí cột, di chuyển 61 hòm công tơ H2/2, 32 hòm công tơ H4/4 và 16 hòm công tơ 03 pha sang vị trí cột trồng mới

2.2 Các giải pháp thiết kế

a) Phần đường dây 0,4 kV

* Đường dây sau TBA Thái Hòa: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường dây

0,4 kV sau TBA Thái Hòa đến vị trí cột 2.9.10.1

- Dây dẫn: đường trục xuất tuyến sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x150

mm2; các vị trí nhánh rẽ được tháo dỡ, lắp đặt lại bằng dây dẫn AL/XLPE-0,6/1 kV-4x50 mm2, AL/XLPE-0,6/1 kV-4x70 mm2, AL/XLPE-0,6/1 kV-4x95 mm2

hiện có

- Trồng mới 20 vị trí cột (03 vị trí cột đôi, 17 vị trí cột đơn) để thay thế cho các cột điện H7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

* Đường dây sau TBA Tam Đa 1: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường dây

0,4 kV từ vị trí cột 2.9.10 đến vị trí cột 1.18.1 sau trạm biến áp Tam Đa 1

- Dây dẫn: đường trục xuất tuyến từ cột 2.9.10 đến cột 2.2.10 sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x120 mm2; đường trục từ vị trí cột 1.15 đến cột 1.18 sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x95 mm2; tận dụng dây dẫn AL/XLPE-0,6/1 kV-4x95 mm2 được tháo dỡ từ lộ đường dây 0, kV sau TBA Trung Khu để lắp đặt cho các vị trí cột từ vị trí cột 1.11 đến cột 1.15

- Trồng mới 18 vị trí cột (14 vị trí cột đơn, 04 vị trí cột đôi) để thay thế cho các cột điện H7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

* Đường dây sau TBA Tam Đa 2: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường dây

0,4 kV từ vị trí cột 2.2.10 đến vị trí cột 2.11 sau trạm biến áp Tam Đa 2

- Dây dẫn: tận dụng, lắp đặt dây dẫn AL/XLPE-0,6/1 kV-4x120 mm2

được tháo dỡ từ lộ đường dây 0,4 kV sau TBA Tam Đa 1

- Trồng mới 06 vị trí cột (05 vị trí cột đơn, 01 vị trí cột đôi) để thay thế cho các cột điện H7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

* Đường dây sau TBA Thôn Sòi: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường dây

0,4 kV từ vị trí cột 1.21 đến vị trí cột 1.14 sau trạm biến áp Thôn Sòi

Trang 4

- Dây dẫn: sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x95 mm2

- Trồng mới 07 vị trí cột (06 vị trí cột đơn, 01 vị trí cột đôi) để thay thế cho các cột điện H7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

* Đường dây sau TBA Trung Khu: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường dây

0,4 kV từ vị trí cột 2.1.6/1.15 đến vị trí cột số 01 sau trạm biến áp Trung Khu

- Dây dẫn: sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x95 mm2

- Trồng mới 06 vị trí cột (05 vị trí cột đơn, 01 vị trí cột đôi) để thay thế cho các cột điện H7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

* Đường dây sau TBA Mai Động 6: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường

dây 0,4 kV từ vị trí cột 2.5.8.9 đến vị trí cột 2.13 sau TBA Mai Động 6

- Dây dẫn: tận dụng dây dẫn AL/XLPE-0,6/1 kV-4x70 mm2 được tháo hạ

từ đường dây 0,4 kV sau TBA Thôn Sòi để lắp đặt cho các vị trí cột từ 2.5.8.9 đến vị trí cột 2.5.8.3; tận dụng dây dẫn AL/XLPE-0,6/1 kV-4x70 mm2 được tháo

hạ từ đường dây 0,4 kV sau TBA Phú Thịnh 4 để lắp đặt cho các vị trí cột từ 2.8.3 đến vị trí cột 2.12; đoạn từ 2.8.4 đến 2.8.3 và từ 2.12 đến 2.13 sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x70 mm2

- Trồng mới 17 vị trí cột (14 vị trí cột đơn, 03 vị trí cột đôi) để thay thế cho các cột điện H7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

* Đường dây sau TBA Mai Động 2: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường

dây 0,4 kV từ vị trí cột 1.19 đến vị trí cột 1.23 sau TBA Mai Động 2

- Dây dẫn: tận dụng dây dẫn AL/XLPE-0,6/1 kV-4x70 mm2 được tháo hạ

từ đường dây 0,4 kV sau TBA Mai Động 6

- Trồng mới 04 vị trí cột để thay thế cho các cột điện H7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

* Đường dây sau TBA Phú Thịnh 4: Dỡ bỏ các vị trí cột, tuyến đường

dây 0,4 kV từ vị trí cột 1.20 đến vị trí cột 2.13.1.12 sau TBA Phú Thịnh 4

- Dây dẫn: từ vị trí cột 1.22 đến cột 1.14 sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x95 mm2; từ vị trí cột 1.14 đến cột 1.14.5, 2.13.1.7 đến cột 2.13.1.12 sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x70 mm2, AL/XLPE-0,6/1 kV-4x50 mm2

- Trồng mới 20 vị trí cột (18 vị trí cột đơn, 02 vị trí cột đôi) để thay thế cho các cột điện H6,5, 7,5 hiện có do nằm trong phạm vi đường mở rộng

Các vật tư, thiết bị sau khi di chyển, cải tạo, nâng cấp:

- Cột điện sử dụng cột bê tông ly tâm loại PC.I-10-4.3, PC.I-10-5.0 được chế tạo theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5847-2016

- Dây dẫn: Sử dụng dây dẫn AL/XLPE-0,6/1 kV-4x120 mm2

Trang 5

- Móng cột: sử dụng móng M1 cho vị trí cột đơn, M2 cho vị trí cột đôi, móng được đúc tại chỗ bằng bê tông mác M150, bê tông chèn M200

- Phụ kiện: Sử dụng phụ kiện cáp vặn xoắn, phụ kiện đấu nối đồng bộ được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam

- Tiếp địa lặp lại RLL: Dùng 01 cọc nối đất bằng thép góc L63x63x6 dài 2,5

m đóng sâu xuống đất 0,8 m Để nối lên mặt đất dùng dây sắt tròn CT-3 10 Dây nối đất, bulong, cờ tiếp địa được phải được mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN

Cờ tiếp địa được bắt vào phía dưới thân cột, để bắt vào dây trung tính đường dây

sử dụng dây nhôm bọc (AV) 50 mm2-0,6/1kV Điện trở nối đất đảm bảo  10 trong mọi thời tiết

b) Phần công tơ

- Tháo chuyển 61 hòm công tơ H2/2, 32 hòm H4/4, 16 hòm công tơ 03 pha

và công tơ hiện có lắp đặt sang vị trí cột trồng mới, bổ sung các phụ kiện lắp đặt công tơ như: Đai thép không gỉ treo hòm công tơ, khóa đai, ghíp bọc nhựa, cáp xuống hòm công tơ các loại

- Lắp đặt mỗi vị trí cột 01 hộp chia điện cho các hòm một pha H2/2, H4/4, các hòm công tơ 3 pha lắp riêng 01 bộ chia điện, các vị trí cột di chuyển đã có hộp chia điện sẽ tận dụng, lắp lại

- Đấu nối từ đường dây xuống hộp chia điện sử dụng dây AL/XLPE-0,6/1 kV-4x70 mm2

- Đấu nối từ hộp chia điện lên đường dây sử dụng ghíp chí, lắp đặt hộp công tơ trên cột bằng kèm công tơ và đai thép không gỉ + khóa đai, đỡ dây từ hộp công tơ về đến các nhà dân sử dụng giá bắt vòng bổ trợ, kẹp xiết bổ trợ và vòng giữ bổ trợ, trung bình 04 hộ sử dụng một giá bắt vòng treo, 02 hộ sử dụng một kẹp xiết bổ trợ

- Bổ sung dây sau công tơ loại Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-2x6mm2 cho công

tơ 01 pha, Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-3x10+1x6 mm2 cho công tơ 03 pha đối với các hộ dân bị thiếu do dịch chuyển cột

Dây dẫn Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-2x6mm2, Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-3x10+1x6 mm2 được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam số: TCVN-5935-1 và tiêu chuẩn IEC-60502-1; Cáp văn xoắn được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam số: TCVN-6447 và tiêu chuẩn AS/NZS 3506

IV KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG

1 Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng

2 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế:

Trang 6

Đơn vị khảo sát, thiết kế đủ điều kiện năng lực hành nghề; cá nhân chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế có chứng chỉ hành nghề theo quy định

3 Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:

Phù hợp với Quyết định phê duyệt dự án đã được phê duyệt

4 Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng:

a) Phương pháp lập dự toán và các cơ sở để xác định các chi phí trong

dự toán xây dựng trình thẩm định

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu

tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 05/9/2020;

- Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết

kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;

- Thông tư số 23/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại

- Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 17/10/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện - Phần lắp đặt điện đường dây tải điện và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 2727/QĐ-UBND ngày 17/10/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện - Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Quyết định số 2415/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 19/10/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Quyết định số 1624/QĐ-UBND ngày 24/7/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 7

- Quyết định số 203/QĐ-EVN ngày 27/10/2020 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Bộ định mức dự toán sửa chữa công trình lưới điện

- Công văn số 9225/BCT-TCNL ngày 05/10/2011 của Bộ Công Thương

về việc công bố định mức tỷ lệ chi phí công tác Nghiệm thu đóng điện bàn giao công trình đường dây và trạm biến áp

- Công văn số 615/SXD-QLCL ngày 31/7/2018 của Sở Xây dựng về việc thực hiện tính phí kiểm tra nghiệm thu công trình trong quá trình xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Giá vật tư, thiết bị tham khảo của các nhà sản xuất cung cấp sau:

+ Giá cột bê tông li tâm theo công bố liên sở: Xây dựng; - Tài chính Bắc Giang; + Giá đầu cốt, ghíp và phụ kiện đấu nối của Công ty cổ phần thiết bị điện Sơn Đông;

+ Giá hộp chia điện của Công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Thuận Phát

+ Công bố giá vật liệu xây dựng quý III/CBGVL-LS ngày 30/7/2021 của Liên Sở: Tài chính - Xây dựng tỉnh Hưng Yên

b) Giá trị dự toán hạng mục công trình

TT Nội dung

Giá trị dự toán

Tư vấn lập và Chủ đầu tư đề nghị thẩm định

Giá trị thẩm định Tăng (+) Giảm (-)

1 Chi phí xây dựng 2.209.066.000 2.139.656.000 -69.410.000

2 Chi phí quản lý dự án 69.345.000 73.882.000 +4.537.000

3 Chi phí tư vấn ĐTXD 187.006.000 184.021.000 -2.985.000

4 Chi phí khác 119.801.800 89.745.600 -30.056.200

5 Chi phí dự phòng 129.261.000 248.730.000 +119.469.000

6 Vật tư thu hồi 48.017.000 87.260.000 +39.243.000

TỔNG (1+ +5)-6 2.666.462.800 2.648.774.600 -17.688.200 Làm tròn: 2.666.463.000 2.648.775.000 -17.688.000

Bằng chữ: Hai tỷ, sáu trăm bốn mươi tám triệu bẩy trăm bẩy năm nghìn đồng chẵn./

(Có dự toán chi tiết kèm theo)

Giá trị dự toán hạng mục công trình sau thẩm định giảm so với dự toán Tư vấn thiết kế lập, Chủ đầu tư trình là do một số chi phí đơn vị tư vấn lập cao, chưa đúng theo quy định

Trang 8

5 Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo

vệ môi trường

6 Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật

có liên quan

7 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế, dự toán xây dựng:

- Điều chỉnh tăng tiết diện dây dẫn sau công tơ 01 pha từ cáp Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-2x4mm2 bằng cáp Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-2x6mm2; điều chỉnh tiết diện cáp

từ hộp chia điện xuống hòm công tơ 3 pha và dây sau công tơ 3 pha từ cáp Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-4x6mm2 bằng cáp Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-3x10+1x6 mm2

- Bổ sung dây dẫn Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-2x16 mm2 để lắp đặt từ hộp chia điện xuống hòm H2/2, H4/4; cáp loại Cu/XLPE/PVC-0,6/1kV-3x16+1x10

mm2 cho hòm công tơ 3 pha

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Đề nghị Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị tư vấn thiết kế, chỉnh sửa các nội dung trong mục 7, phần IV

- Hạng mục Di chuyển đường điện 0,4 kV phục vụ giải phóng mặt bằng công trình cải tạo, nâng cấp đường cứu hộ phòng chống lụt bão huyện Kim Động đủ điều kiện để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Giá trị vật tư thu hồi trong dự toán chỉ là tạm tính và đã được đối trừ trong dự toán Đề nghị Chủ đầu tư thành lập Hội đồng thanh lý vật tư thu hồi để thực hiện thanh lý vật tư thu hồi theo quy định

- Giá trị dự toán trên là cơ sở để Chủ đầu tư xem xét trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự toán Giá trị quyết toán công trình theo khối lượng thực tế và chủng loại vật tư của nhà sản xuất được lắp đặt

- Đề nghị Chủ đầu tư thông báo khởi công xây dựng công trình bằng văn bản và gửi hồ sơ hoàn thành công trình đến Sở Công Thương để theo dõi, phục

vụ kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng./

Nơi nhận:

- Như trên;

- Trung tâm PVHCC&KSTTHC tỉnh Hưng Yên;

- Công ty TNHH TV&XD Bách Khoa Hưng Yên;

- GĐ, các PGĐ Sở;

- Webstie Sở;

- Lưu: VT, QLNL

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Xuân Bắc

Ký bởi: Sở Công thương Thời gian ký: 25/08/2021 14:33:51

Ngày đăng: 04/01/2023, 10:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w