1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở ghi Kinh tế công cộng 2 NEU

122 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Overview of Public Finance and Expenditure
Trường học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế công cộng
Thể loại Vở ghi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 17,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Activities Là các công việc mà chúng ta thực hiện nhằm chuyển hóa đầu vào thành đầu ra VD: school construction vocational training activity vaccination Output: là những dịch vụ, kết quả, sản phẩm cụ thể mà ta gặt hái được sau 1 hoạt độngquá trình => Đầu ra của kết quả vật chất Outcomes: Được định nghĩa là kết quả, tác động của việc chúng ta đưa những dịch vụ, chương trình vào thực hiện Là điểm khởi đầu của việc xác định mục đích của việc sản xuất ra các đầu ra => tại sao chúng ta cần những đầu ra như vậy Vd: . New school leads to higher schooling . Người lao động được thông qua đào tạo để giảm tỉ lệ thất nghiệp . Nhờ quá trình tiêm chủng => trẻ em khỏe mạnh để các em để tiếp thu chương trình giáo dục tốt hơn Impact Là những sự thay đổi tổng thể dài hạn để mang đến cho toàn bộ cộng đồng nhờ 1 chương trìnhdự án Vd: . Tỷ lệ nhập học cao của trẻ => tỷ lệ đi học cao lên, nhận thức người dân tốt hơn, mức độ chấp hành luật pháp của người lao động tốt hơn . Giảm tỉ lệ thất nghiệp => nâng cao mức sống . Better education performance => Lực lượng lao động có chất lượng tốt hơn

Trang 1

PUBLIC ECONOMIC

4E: economy, efficiency, equity, effectiveness

Mục tiêu khóa học: đánh giá khía cạnh tài khóa(năm) trong chính sách của chính phủ

Đối tượng nghiên cứu: các chính sách để tạo ra các nguồn thu

Chi thường xuyên: recurrent expenditure

Final: multiple choice, Đ/S, tính toán, trao đổi về quan điểm đánh giá của mình

về chính sách

CHAPTER 1: OVERVIEW OF PUBLIC FINANCE AND

EXPENDITURE

- Làm rõ khái niệm ý nghĩa của tài chính công

- Public finance management

1 Understanding about public finance

- Là môn khoa học liên quan đến thu chi nhà nước để thực hiện những vai trò của nhà nước

1.1 What is public finace?

- Là môn khoa học nghiên cứu về vai trò của chính phủ trong nền kinh tế Là 1 nhánh của kinh tế học dùng để đánh giá thu và chi tiêu chính phủ của các cơ quan công quyền và việc điều chỉnh cái này hay cái khác để đạt được những hiệu quả mong muốn và tránh những điều không mong muốn

- Là nhánh kinh tế học nghiên cứu các hoạt động đánh thuế và chi tiêu của chính phủ

Thuật ngữ này là một cái gì đó dễ hiểu nhầm, bởi vì các vấn đề cơ bản

không phải là tài chính (nghĩa là, liên quan đến tiền) Đúng hơn, các vấn đề chính liên quan đến việc khai thác sử dụng các nguồn lực thực Vì lý do này,

Trang 2

một số học viên thích gọi là kinh tế khu vực công hoặc đơn giản là kinh tế côngcộng.

- Notes: Tài chính công không chỉ nói về tiền mà còn về việc sử dụng các nguồn lực thực tế

- Limitations:

+ Thuế không chỉ là nguồn duy nhất của PF

+ PF không chỉ đầu tư cho dịch vụ công hoặc các chương trình phúc lợi

[welfare payments]

+ The “public interest” conceptaually vague and meaningless

More specific definition

- Tài chính công bao gồm tất cả các hoạt động thu chi nhưng nó phải được phảnánh qua ngân sách cho dù nguồn chi đó từ đâu

+ Regardless the sources, revenue item must be recorded in local, central goverment account

+ Regardless the speading purpose, expenditure item must pass through state budget

Vd: 1 đơn vị cung cấp sự nghiệp công (trường đại học) khi trường đại học chưa

tự chủ thì chi thu vẫn tính vào public finace và ngược lại

Vd: các quỹ tài chính ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội (lấy từ tiền đóng góp của người lao động)

- Khi nào thu/chi nên được ghi chép vào tài khoản công [public accounts]+ Phải xác định đâu là dịch vụ người dân có quyền tiếp cận và cần thiết cho sinh kế của họ và là quyền của công dân

+ Nhà nước phải có trách nghiệm đảm bảo quyền đó của công dân sẽ được đáp ứng

Direct provision

Nhà nước phải tạo điều kiện để dịch vụ công đó được đáp ứng

Vietnam’s interpretation of the PF concept

Trang 3

Finance Public

- Activites: Việc thu chi bằng tiền

- Nguồn: financing (revenue) sources

- Reflection of:

+ Economic relationship (góc độ hiệu quả

+ Distributional relationship ( góc độ công

bằng)

- Public ownership

- Serving public interests

- Governed by publicregulations

- Nationwide : Các khoản chi của cấp trung ương, của chính phủ chi, các bộ

ngành chi, của địa phương

- Community-wide: Các quỹ công (Quỹ lớp, trường,…)

- Public fund: Total financial resources owned by the state and used to fulfil

[hoàn thành] state mandates [nhiệm vụ]

1.2 PF Characteristics

- Ownership

+ Owned by the state (or public sector)

+ State as a unique actor who is fully powered to decide how to use

Trang 4

Payable [hoàn trả] or non - payable [không hoàn trả]

Adjusting and Controlling (không coi là function mà chỉ là cơ chế)

+ Rationality of public fund creation and utilization: maximization of achieved results

+ Changing fund creation and utilization by other actors in the society

Philoshophical principles for PF

Trang 5

Người theo chủ nghĩa tự

- Thị trường ko bị kiểm soát

- Các quyền âm bản (quyền

được bảo vệ quyền riêng tư

để không bị xâm phạm)

- Nhà nước phải đảm bảo

quyền tự do kinh doanh

- Chủ nghĩa tư bản

- Quyền tự do của cá nhânđược tôn trọng trước rồi đếntập thể

- Thị trường không hoàn hảo(có sự vận hành của thị trường+ can thiệp chính phủ)

- Quyền âm bản + quyền đượcbảo vệ

- Nhà nước kiến tạo

- Nền kinh tế hỗn hợp

- Phụ thuộc lẫn nhau

- Từ chối thị trường(dùng cơ chế tập trunghóa)

- Quyền được ghi vàohiến pháp

- Nhà nước cung cấpcác dịch vụ

điểm về công bằng, phân

phối do thị trường tạo ra là

công bằng nhất rồi

- Quyền sở hữu tài sản của

tư nhân là quan trọng nhất

- Nhà nước là 1 tổ chức khônghoàn hảo nhưng cần thiết

“evil”:sai lầm sẽ không hiệuquả

- Thuế là cần thiết cho hiệuquả

- Tăng cường vốn con người

- Công bằng về cơ hội

- Quyền sở hữu tài sản phục vụcho các mục tiêu chính sách

- Vai trò phụ quyền,bao bọc của chính phủ

- Thuế là để phục vụcác mục tiêu xã hội

- Đảm bảo để dân không

phải làm những điều tiêu

- Chính phủ vẫn có vai trò nhấtđịnh nhưng có giới hạn

- Chấp nhận bảo vệ 1 số quyền

- Công phình rộng

- Đảm bảo các quyềndương bản của con

Trang 6

dương bản của cá nhân

- Cung cấp là của cả tư vàcông

- Chính phủ phúc lợi có điềukiện

- Bảo hiểm cả tư và công

người

- Dịch vụ sự nghiệpcông là do công cungcấp

- 1 nhà nước phúc lợi

vô điều kiện

- Sử dụng bảo hiểm củakhu vực công

Implicati

ons for

PF

- PF là tối thiểu

- Chi tiêu tư nhân thay thế

cho chi tiêu công

- Tối thiểu hóa tạo ra gánh

nặng thuế

- Đánh thuế là lũy thoái

- Hạn chế việc đi vay và nợ

công

- PF trong giới hạn cho phép

- Tìm ra những phương thứctài trợ khác thay cho chi tiêucông

- Đánh thuế để đảm bảo tínhhiệu quả, đánh thuế vào nhữngngoại ứng tiêu cực

- Thuế là lũy tiến

- Vay/Nợ là để cho cácphúc lợi xã hội

Measuring relative scale of PF

- Public expenditure/GDP ratio: cân bằng giữa cung cấp khu vực công và tư.

Nếu > 50% => cần tự chủ

- Tax/GDP ratio: Mức độ nhà nước khấu trừ từ cá nhân và doanh nghiệp để đưa

vào ngân sách nhà nước để chi tiêu

- Public sector borrowing/GDP ratio: Mức độ chênh lệch giữa chi tiêu công và

nguồn thu của khu vực công là bao nhiêu

- Public debt/GDP ratio: Thước đo để trả lãi hàng năm, trả gốc với những

khoản vay sử dụng xong rồi Tổng những cam kết mà chính phủ phải thực hiện

để trả nợ gốc lẫn lãi

Discussion

? Trong thời kì thịnh vượng GDP tăng nhanh, các chỉ số đều tăng theo thời

gian, thì điều gì có thể sẽ xảy ra

Trang 7

Optimum propotion of PF within GDP

- Tax and spend models of PF: Phải biết thu được bao nhiêu rồi mới phân bổ cho các mục đích chi

+ The fiscal exchange model

+ The fiscal transfer model

- Spend and tax models of PF

+ The despotic [chuyên quyền] benevolent [nhân từ] model

+ The leviathan model

Govt is the incompetent [bất tài]

Govt is misrepresentative [xuyên tạc]

Govt is untrustworthy [không đáng tin cậy]

1/9/21

CHAPTER 2: OVERVIEW OF PUBLIC EXPENDITURE

- Trường phái thuế - chi tiêu : chúng ta có bao nhiêu tiền, phân bổ cho các mụcđích chi tiêu khác nhau

Trang 8

- Trường phái Chi tiêu - thuế: xuất phát từ nhu cầu chi, cần bao nhiêu tiền, từtiền đó phân bổ cho các chương trình dự án Nhà nước đặt câu hỏi: lấy tiền đâu

ra để chi tiêu cho cái đó thì có 2 cách: hoặc tăng nguồn thu, hoặc cho đi vay (tưnhân/nước ngoài)

=> tiếp cận theo trường phái chi tiêu - thuế

- Chi tiêu: Tổng quan về chi tiêu công, giới thiệu chung về tài chính công, quản

lí tài chính công, quản lí chi tiêu công, những công cụ đánh giá chi tiêu công

- Thu: Các nguồn thu chung, các nguồn thu thuế, nguồn thu từ đi vay nợ

- MQH tài chính công giữa các cấp chính quyền

2.1 Overview of public expenditure

Chi tiêu không đơn thuần là nhà nước chi tiền đi, mà nó là tấm gương để phản chiếu chính sách và ý đồ thực sự của nhà nước

1 nhà nước có thể sản xuất ra nhiều nghị quyết, chính sách, chiến lược, nhưng nếu không có nguồn kinh phí thì mãi nằm trên giấy

Chi tiêu công bám sát các lĩnh vực về vai trò của nhà nước

- Định nghĩa: Public fund allocation and utilization

+ Public fund = On budget ( nguồn thu chi trong ngân sách/ chi tiêu chung) + Off budget (nguồn thu chi ngoài ngân sách - nguồn tài chính bổ sung thêm cho ngân sách tập trung)

Eg: Off budget: BHXH, BH lương hưu, BHYT - quỹ này chiếm lớn hơn tổng nguồn lực của tất cả các ngân sách còn lại Ngoài ra còn quỹ bảo trì đường bộ (không dùng được tiền của quỹ này chi cho lĩnh vực, mục tiêu khác)

Có 3 chức năng cơ bản của tài chính công: huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực Huy động thuộc thu, còn lại thuộc chi

Nhưng hoạt động không được ghi chép trong sổ ngân sách của nhà nước

Nên chi tiêu trong ngân sách > chi tiêu ngoài ngân sách

- Nếu on nhiều =>

Trang 9

- Nếu off nhiều => giảm sự linh hoạt, chính phủ bị trói chặt tay

=> tùy theo trường phái, nền kinh tế các nước mà có 1 tỉ lệ khác nhau

- Off thường có cách thu riêng, không theo luật thuế của nhà nước (5 loại thuế quan trọng nhất)

+ BHXH: trích hẳn từ lương => để vào quỹ sau này dùng để chi trả ngược lại cho người lao động

+ Thuế thu nhập cá nhân: trích hẳn từ thu nhập cá nhân => đưa vào quỹ chung+ Quỹ bảo trì đường bộ: đóng góp từ người tham gia giao thông (có phương tiện giao thông)

+ Thuế: thuế BH môi trường Nhưng lại không giống thuế khác vì tiền này thuộc thu gián tiếp thông qua trả xăng dầu => bù lại để bảo vệ môi trường (mụctiêu chung)

Việt Nam: Có hơn 40 quỹ ngoài ngân sách => mục đích chi bị chồng chéo lên nội dung chi của ngân sách tập trung 1 nội dung chi bị trùng của on + off

Lý do bùng nổ:…

- Cơ quan sẽ có quyết định, thẩm quyền sử dụng ngân sách hơn

=> định kỳ phải rà soát lại, mỗi khi phát sinh phải thẩm định nghiêm ngặt mới được thành lập quỹ mới

2.2 Deffination and classification

* Classified by scope of study

Trang 10

Khi muốn đưa ra 1 chính sách vẫn sử dụng theo nghĩa hẹp

* Classified by nature ( Phân loại theo tính chất của chi tiêu)

- Purely public spending ( chi cho dịch vụ công)

+ Để phục vụ mục tiêu công: đường, cầu, máy bay, giáo dục tiểu học,

- Cho các chương trình phúc lợi/ chi chuyển giao, chuyển nhượng

+ Không tạo ra … ( nghe lại)

Lợi

- Rõ ràng, dễ theo dõi, truy vết để quản lí

chi tiêu công ( vì nó hiện hữu hết trong

hạch toán quốc gia)

Luôn luôn cho ta bt dc tổng thể chi phí của

1 chính sách

=> giúp nhà nc đưa ra dc quyết định chọnhay ko chọn

Hại

Ko phản ánh hết quy mô , vì những cái ko

cần chi tiêu nhiều lắm

Trang 11

- Các khoản chi cho hoạt động của chính phủ: nhằm duy trì bộ máy, thực hiện các chính sách đem lợi cho dân => có các bộ….

- Economic services (chi cho sự nghiệp kinh tế) chi cho các hàng hóa dịch vụ phục vụ cho mục tiêu kinh tế: xây dựng cơ sở hạ tầng, hoặc chi cho chương trình dự án thuộc lĩnh vựcc kinh tế này: chi để bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, BVMT

- Social services: các sự nghiệp xã hội: sự nghiệp về GD, YT, bảo trợ XH,…Nhà nước mua hàng hóa dịch vụ trong lĩnh vực xã hội Có thể đầu tư về phần cứng: trường học, trung tâm bảo trợ,…

=> Tuy nghèo nhưng vẫn nắm giữ những vai trò quan trọng

* Classified by spending purpose ( phân loại theo mục đích chi tiêu)

- Recurrent (chi thường xuyên) - là khoản … - ổn định, lặp đi lặp lại qua các năm

+ Chi bởi gov hoặc tổ chức cho tất cả các mục tiêu khác trừ mục tiêu chi đầu tư+ Tiền lương, công,…

(Các tài sản cố định - chi thường xuyên)

Dùng để mua các hàng hóa dịch vụ không lâu bền (dùng trong năm: văn phòngphẩm, mực bút, tiền điện nước)

Chi để trả lãi

- Chi đầu tư (Capital expenditure) - chi để tạo ra tài sản cố định cho khu vực công - tòa nhà, cơ sở hạ tầng

Trang 12

+ Không xuất hiện thường xuyên đều đặn

> Lý do tách làm 2 chi: Nếu không tách, chi ngân sách sẽ trồi sục qua các

năm…

> Khoản chi quan trọng hơn, ưu tiên đầu tiên trong ngân sách phẩn bổ của 1 quốc gia: Chi thường xuyên

Dễ lập chi thường xuyên

Bộ máy phải có đủ ngân sách để hoạt động

Nhược: chi tiêu dùng - không tạo ra được nguồn lực mới cho sự phát triển

=> Nước phát triển thắt lưng buộc bụng để cho chi đầu tư => thu hút đầu tư, tăng trưởng GDP

Khoán chi thường xuyên (chi thường xuyên mang tính chất thường xuyên): tiền lương, công, điện nước => không cho phép chi lãng phí hoặc tăng quá mứckhoản chi này lên

Chi không khoán (không bắt buộc thường xuyên - không có tiền thì thôi): tuy

là thường xuyên nhưng không đến mức bắt buộc phải chi tiêu mà vẫn có sự linh hoạt: 1 khoản chi để làm sạch môi trường (cắt cỏ, làm đẹp thành phố, rửa đường, )

> Việc tách rời quản lí chi thường xuyên với đầu tư có hệ lụy (Emerging issue)

- Dự án về nông nghiệp nhưng lại không đi kèm năng lực cần có để làm

Vd: đầu tư trang trại với hi vọng mang lại năng suất cao Nhưng không cung cấp đủ kiến thức, không đủ phân bón => …

- YT; đầu tư trạm xá xã phường nhưng không có bác sĩ, hoặc bác sĩ không có dụng cụ y tế - năng lực không tương xứng vs khoản tiền đầu tư

Trang 13

> Quy luật/ xu hướng của

Ngược lại, bộ máy gọn nhẹ, họ phải chi tỷ lệ GDP ít hơn => nhiều nguồn lực hơn chi cho các lĩnh vực XH

Role of public expenditure

- VT về tái phân bổ nguồn lực - nhà nước bỏ tiền đầu tư vào xây 1 con đường xây từ núi sang urban => chi tiêu công nhằm vực … => tăng sự kết nốt

- Phân phối lại thu nhập: …

- Ổn định hóa kinh tế vĩ mô :

+ Mở rộng, thắt chặt

Điều chỉnh mua sắm chính phủ

=> lí do nói chi tiêu công là tấm gương

2.2 Public expenditure…

2.2.1 Classical theories on public expenditure growth

- Quy luật về mở rộng các hoạt động của bộ máy nhà nước

Khi Wagner quan sát thì chi tiêu CP gồm 2 nhóm:

+ Chi tiêu bên ngoài: tăng lên do chiến lược tăng trg của CP

VD : 1 QG chuyển hướng xây dựng quân đội hiếu chiến chuyển sang phòng thủ để đảm bảo ANQP => làm đảo ngược chi tiêu của QG

Trang 14

Vd: Mỹ Nga chiến tranh lạnh - đối đầu về mặt quân sự - chạy đua vũ trang => tốn nhiều nguồn lực, không mang lại hiệu quả phát triển kinh tế => họp lại vs nhau giải trì vũ khí hạt nhân (kí hiệp ước) => chuyển qua phòng thủ

Vd: nhu cầu hàng hóa dịch vụ công tăng lên cả số chất lượng: viễn thông.+ Chi tiêu nội bộ:

Tăng kinh tế => chi tiêu nội bộ tăng theo: sự phân chia giữa các cơ quan quản lý càng ngày càng mờ nhạt - dân tham gia nhiều hơn vào quyết định CP

=> chi phí chọn lọc thông tin tăng lên

Nhu cầu con người tăng lên => chất lượng dịch vụ công tăng theo

Thị trường tín dụng được mở rộng => nhà nước bỏ thêm tiền

Bộ máy nhà nước có khả năng rẽ …

+ >1: TN tăng 1% => nhu cầu tăng nhiều hơn 1% => chi tiêu CP tăng theo => hoạt động bộ máy công càng ngày được mở rộng

- Peacock và Wiseman’s Hypothesis on Displacement Effect (1967)

… sau mỗi cuộc khủng hoảng thì chi tiêu công đều tăng (để giải quyết hậu quảkhủng hoảng, chi cho chương trình an sinh XH) => TB tăng

Normal: Tăng nhưng chậm, ở mức vừa phải

Có những gián đoạn về xã hội: khủng hoảng bệnh tật, chiến thanh, thiên tai: xu hướng chi tiêu công tăng cao

Giai đoạn hậu khủng hoảng: chi tiêu công không quay trở lại xu hướng banđầu mà tiếp diễn của xu hướng thứ 2 => xu hướng TB tăng

Trang 15

2.2.2 Demand - side theories - dựa vào 4 yếu tố

- Tăng thu nhập bình quân / đầu người: khi TN tăng = cầu hàng hóa xa xỉ, dịch

vụ công chất lượng cao tăng => chi tiêu công tăng [ TN tăng cầu tăng => cầu dịch vụ tăng

- Thay đổi CN (CN thay đổi giúp dân được khám bệnh bằng các loại máy móc hiện đại,chính xác hơn = chi tiêu cho thiết bị tăng lên)

- Tăng dân số (già hóa dân số: người già cần nhiều chăm sóc y tế hơn người trẻ

=> tăng chi tiêu y tế)

- Đô thị hóa (gây phát sinh nhiều loại bệnh dịch mới: khoảng cách con người động vật ngày càng gần=> tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vật sang người)VD: số hóa các dịch vụ

2.2.3 Supply - side theories

- Thuyết 2 khu vực của Baumol (Baumol’s sector mode: Lý thuyết tăng trưởng không cân đối

Chia nền kinh tế thành 2 khu vực: tiến bộ vs lạc hậu (rapid increase

+ Tiến bộ: Năng suất lao động cao vì dễ dàng ứng dụng KHCN (private sector)

- chủ yếu cung cấp hàng hóa

+ Lạc hậu: Tăng chậm, khả năng thay thế con người là hạn chế (public sector) chủ yếu cung cấp dịch vụ

Tiền lương tăng tương ứng năng suất: về dài hạn có mức độ chênh lệch mức

lương lớn => người lao động có tài năng lực sẽ chuyển từ lượng thấp sang cao

=> chảy máu chất xám sang khu vực tư => những người kém ở lại => khu vực công thấp

=> Giải pháp: trả lương ngang khu vực tư, nhưng như vậy thì lương nhanh hơn năng suất lao động => chi phí khu vực công tăng lên

- Sở thích của cử tri: các quyết định công đều dựa trên cơ sở là public choices,

cơ chế sử dụng nhiều nhất là bỏ phiếu theo đa số

- Lý thuyết đối đa hóa ngân sách các quan chức khu vực công: Niskanen

1 người tiêu dùng bình thường tối đa hóa thu nhập thỏa dụng, nhưng công chứcnhà nước không tối đa hóa lợi nhuận

Trang 16

=> tất cả công chức đều muốn tối đa hóa ngân sách cho cơ quan => vì quyền lực cơ quan đó càng nhiều => quyền lực của công chức cơ quan đó càng lớn

Đường đen: thể hiện tổng lợi lích cơ quan đem lại: giảm dần

Đỏ: chi phí cơ quan cung cấp dịch vụ cho XH: tăng dần

Đâu là quy mô tối ưu nhất: lợi ích mang lại nhiều nhất

Họ tối đa hoá: chọn Q1 vì chi phí và lợi ích bằng nhau… Q0: đầu tư cho phòng ban hoặc bộ là tối ưu nhất

2 đường tiếp tuyến song song: tối ưu nhất /nghe lại/

Chính động cơ đó làm bộ máy nhà nước phồng ra => hiệu quả xh giảm xuống

KL

- Tài chính công nghiên cứu thu chi ngân sách phục vụ các chức năng của nhà nước

- Chi tiêu công là công cụ tài khóa để…

- Chi tiêu công có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau nhưng không có cái nào là tuyệt đối

- Chi tiêu công có xu hướng tăng dần theo thời gian cùng vs sự phát triển của nền kinh tế

What is budget:

- là túi tiền của vua để chi trả cho công vụ

Trang 17

- Truyền thống: là 1 kế hoạch tài chính trong 1 năm ngân sách

Phương tiện để chi trả

Ngân sách cấp nào thì để chi chả có đơn vị đó

Đặc điểm ngân sáchh lồng ghép: làm chậm quá trình ngân sách…=> phải họp tháng 11…

> Không có sự phân biệt giữa ngân sách xã với cấp xã trong khi có phân tỉnh với cấp tỉnh vì: có các phòng ban…;có các huyện nằm trong tỉnh; xã bé nhất,

bộ máy ngân sách của xã là của xã luôn

không Nếu ok thì đóng sổ => gọi là quyết toán ngân sách Ngân sách quyết

toán luôn chênh lệch dự toán

- Chỉ số giữa dự và quyết: Nếu chênh lệch ít: dự toán tốt và ngược lại

- Hệ thống ngân sách nhà nước ở VN

Trang 18

Phân loại các nguồn thu và chi ngân sách

Chi theo bộ giáo dục đào tạo = ngân sách bộ + ngân sách chi cho trường ĐH

do bộ quản lý Nhưng bộ lại không có ngân sách chi cho trường phổ thông vì

trường phổ thông thuộc quyền quản lý của ủy ban địa phương

UBND Tỉnh phụ trách: Trường cấp 3

UBND cấp Huyện : Trường cấp 2 trở xuống

Chi cho lĩnh vực giáo dục đào tạo = chi cho các trường ĐH + chi cho trường cấp 3 + chi cho trường cấp 2 trở xuống + các trường thuộc các bộ khác: học

viện nông nghiệp ( bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; khi bộ nhận ngân sách từ thì phải chia một phần cho học viện nông nghiệp) chi của trường này được ghi trong bộ đó và tổng hợp lại là cả chi ở trong lĩnh vực GDĐT

Do việc phân cấp không tương đồng vs chế độ báo cáo => không bộ nào nắm được tình hình chi tiêu thực sự của ngành/lĩnh vực mình phụ trách

VD: Chi cho lĩnh vực Giao thông Lấy từ 3 nguồn:

+ Chi cho các đg bộ do bộ GTVT quản lý: hệ thống các đường quốc lộ, đường liên tỉnh

+ Chi từ các địa phương: toàn bộ các đường từ cấp tỉnh trở xuống (cấp tỉnh đến huyện lấy từ sở Giao thông tỉnh, đường huyện và đường liên xã: phòng GT của huyện, đường do xã quản lý thì lấy từ xã)

+ Chi cho GT nhưng là của các bộ khác: Bộ nông nghiệp (làm đê đường, mặt đê là làm đường); tuyến đường được xây dựng vận hành theo hình thức

BOT (công ty tư nhân bỏ vốn xúc tiến rồi chuyển giao lại cho chính quyền: do

Trang 19

doanh nghiệp quản lí và thu phí trong 1 khoảng thời gian nhất định, sau đó mới hoàn trả lại cho nhà nc); Bộ Quốc phòng quản lý những tuyến đường tuần

tra biên giới

=> Chi cho lĩnh vực nào đó không có nghĩa là chi cho bộ đó, chi cho bộ đó thường chỉ chiếm phần nhỏ, phần lớn nằm ở các tỉnh

=> Khắc phục: Hệ thống tích hợp phần mềm tính chi tiêu TABMIS: Mỗi lĩnh vực có 1 mã riêng

Nhược điểm : không so sánh được quyết toán và dự toán được vì dự toán không có phần mềm

- Theo bản chất kinh tế/chức năng kinh tế

+ Revenue: thu có

Khoản thu thường xuyên, các loại lệ phí

Bán các tài sản của nhà nước

Nhận viện trợ

Vay

Nhận khoản nơi khác vay ta mà h trả nợ gốc

+ Chi:

Chi thường xuyên

Chi đầu tư ( Capital)

Cho vay

Trả cho các khoản nợ gốc mà ta đã vay

- Theo cấp hành chính:

+ Level 1[ đơn vị dự toán cấp 1]: đơn vị nhận

ngân sách trực tiếp từ người cao nhất ở cấp TW là thủ

tướng, địa phương là UBND các cấp => chức năng

phân bổ

+ Level 2: Là đơn vị cấp dưới c1, nhận ngân sách

phân bổ từ cấp 1, giữ lại 1 phần chi tiêu cho mình rồi

chi tiêu cho cấp dưới => phân bổ + chi tiêu

Trang 20

+ Level 3: đơn vị không có cấp dưới nên chỉ có chi tiêu chứ không có chức năng phân bổ => chi tiêu

? Có phải lúc nào mỗi đơn vị có cấp dưới là 2 3 ko: KO Bộ lớn mới có 2 cấp dưới.

Bộ NN: tổng cục thủy lợi, nông nghiệp, thủy sản (c2) => cục vụ nằm ở dưới tổng cục đó (c3)

Dưới bộ nông nghiệp đến cục vụ luôn: Bộ kế hoạch, bộ tài chính, dưới các

bộ không có cấp dưới Mặc dù nằm dưới bộ NN nhưng gọi luôn là cấp 3 vì ko

có đơn vị cấp 2 trung gian ở giữa

Chu kì ngân sách

Chu kì ngân sách là 1 quá trình liên tục và không dừng lại ở khâu phê duyệt ngân sách Phê duyệt xong thì ngân sách đó mới được đưa vào thực hiện Nhà nước sẽ tiến hành theo dõi giám sát quá trình thu chi để đảm bảo thu chi được đáp ứng và nguồn lực được sử dụng 1 cách đầy đủ để thực hiện nghĩa vụ chi tiêu

Trong quá trình đó thì đến giai đoạn giữa năm sẽ đánh giá sơ bộ, nếu thừa thiếuthì có hoạt động điều chỉnh cho phù hợp

Có 3 giai đoạn :

- Dự toán ngân sách ( do các cơ quan kế hoạch xây dựng, trên cơ sở đó đưa ra mục tiêu ưu tiên thực hiện trong năm => dự toán); (là bước đầu của chu kì ngânsách nhưng là bước 2 của quy trình Tài chính công)

- Budget Execution [Chấp hành ngân sách]

- Budget Clearance/Finalization [Quyết toán ngân sách]

Trang 21

Chu kì ngân sách # Năm ngân sách

Năm ngân sách n: Năm chấp hành ngân sách đã được phê duyệt năm n-1 => Năm ngân sách có tính chất gối đầu nhau : hết năm ngân sách này mới bắt đầu năm ngân sách sau

Chu kỳ ngân sách: có tính chất quấn chiếu, lồng ghép với nhau Giữa năm ngân sách 1 bắt đầu năm ngân sách 2, cuối năm ngân sách 2 bắt đầu năm ngân sách 3

Đặc điểm chu kì ngân sách:

- Mục đích là để phục vụ cho năm ngân sách/năm tài khóa/năm tài chính

- Năm ngân sách còn được sử dụng để hạch toán trong chính phủ, quy định về năm ngân sách không giống nhau giữa các nước Năm ngân sách còn được sử dụng để báo cáo tài chính của các DN hay các tổ chức khác ( vd: số liệu về thuế)

- Năm ngân sách là thời gian ngân sách dự toán đã được phê duyệt bởi hội đồng nhân dân, quốc hội bắt đầu có hiệu lưc

- Năm ngân sách là thời gian ngân sách được soạn thảo và công bố theo chu kì hàng năm nhưng không nhất thiết năm ngân sách phải trùng năm dương lịch.VD:

Vietnam, Malaysia, South Korea, China: 1/1/n - 31/12/n

US, Thailand: 1/10/n - 30/9/n+1

UK, Canada, Japan: 1/4/n - 31/3/n+1

Italia, Norway, Sweden: 1/7/n - 30/6/n+1

Trang 22

Điểm khác nhau

Quãng thời gian đúng bằng với năm

kì đó ôm trọn 3 giai đoạn của chu kìngân sách

Có tính chất gối đấu liên tục Có tính chất Cuốn chiếu ( cái sau đè

lên cái trc)/lồng ghép/ đơn nhất

CHAPTER 3: PUBLIC EXPENDITURE MANAGEMENT (PEM)

Results-Based Management (RBM): Basis for modern PEM

- Management: a chain of activities conducted frequently Planning, Control,

Communication and Motivation

Quản lý được coi là 1 chuỗi hoạt động liên hoàn với nhau được thực hiện thường xuyên bao gồm lên kế hoạch, điều hành/điều động để thực hiện kế hoạch đó, quá trình giao tiếp trao đổi với nhau về tình hình thông tin kế hoạch

và động viên các bên để cố gắng nỗ lực huy động các nguồn lực hiện có để đạt được mục tiêu

- Result: is defined as Output and consequent Outcome/Impact

Là sản phẩm của 1 chuỗi các hoạt động mà chúng ta tạo ra Mỗi hoạt động đều

Trang 23

RBM: Management focusing on achieving results, which is seen as essential concept _ Là quản lý chú trọng hướng tới việc đạt được kết quả

Theory of change and result chain of an intervention

- Nếu đi từ dưới lên trên: Chuỗi can thiệp để tạo ra sự thay đổi

Bắt đầu từ việc cung cấp đầu vào để thông qua các hoạt động cụ thể biến vào thành ra, khi khai thác sử dụng các đầu ra đó thì chúng ra sẽ đạt được cái kết quả trung gian, tích tụ tích lũy kết quả trung gian lại thì đạt được kết quả dài hạn cuối cùng

- Đi từ trên xuống dưới: logic để kiểm soát và gán trách nghiệm thực hiện cho các bên liên quan

Vd: việc chữa bệnh cho bệnh nhân, đầu vào là bác sĩ,trang thiết bị yếu, bệnh viện, và quan trọng là người lao động bị ốm, nhiệm vụ là phải khiến bệnh nhân khỏi bệnh, thì phải trải qua giai đoạn khám chữa bệnh Người đã khỏi bệnh thì đạt được mục tiêu trung gian là sức khỏe tăng cường -> tham gia nhiều hơn vàolực lượng lao động -> chất lượng cuộc tăng lên

Vd2: Người lao động phải có sẵn sức khỏe cơ bắp để có thể tham gia lực lượng lao động, bác sĩ chỉ góp phần nâng cao sức khỏe cho người bệnh

full recovered: bệnh viện có nhiệm vụ cố gắng chữa khỏi cho bệnh nhân => ngành y tế có thể chịu trách nhiệm với việc có tạo ra được kết quả hay không, muốn vậy thì phải có điều kiện input đảm bảo: người lao động phải tự chăm sóc bản thân thì mới đạt được mục tiêu cao nhất là nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 24

Nếu là ngành tài chính thì có thể cải thiện bằng cách cấp tiền vào input (ngành

y tế) => tầm giám sát ngành tài chính mở rộng ra

“Result chain” model

Quản lý dựa vào đầu vào và quy trình Quản lý chuỗi kết quả

Mô hình này có thể gắn vào 4E, trừ Equity (không mô tả được) vào mô hình này, vì nó đo lường ở khía cạnh khác là gắn vào chi tiêu chứ không liên quan đến kết quả

- Economy: bỏ bao nhiêu tiền để mua input đó, liệu đó là giá tốt nhất chưa Tổ chức quá trình đầu vào thành ra, là cách tốt nhất chưa

- Efficiency: đo input và output Với 1 lượng đầu vào cho trước sản xuất được bao nhiêu đầu ra, càng ít nhiều đầu ra càng hiệu quả Và ngược lại , với 1 lượngđầu ra cho trước thì tiêu bốn bao nhiêu đầu vào, càng ít đầu vào thì càng hiệu quả

- Effectiveness: với những output đó sẽ đạt được outcome/impact ở chừng mực nào

VD: Nếu đi công tác theo sự phân công của nhà trường, khi về trường có thể phải thanh toán công tác phí trong thời gian đi lại, thì phải trình cho phòng tài

vụ 1 kế hoạch công tác đc nhà trg đóng dấu phê duyệt Vc đầu tiên là đến phòng hành chính trg đóng dấu => đến cơ quan làm việc đóng dấu để xác minh

Trang 25

có làm việc theo đúng lộ trình công tác => tối nào ngủ đâu phải thu thập hóa đơn khách sạn (theo mức cho phép) => về thì phòng tài vụ kiểm tra ok thì mới duyệt 1 yếu tố vô lí => từ chối => Đây là input and process based ( vì thực hiện đúng theo quy trình, ko cần giải trình kết quả của chuyến công tác đó)

=> có thể làm đúng hết quy trình nhưng lại không đạt được kết quả

Cách quản lý trc đây là theo quy trình và đầu vào, mua gì đều phải giải trình Người mẹ sẽ xem nhu cầu đó chính đáng không => mẹ biết từng đồng chi cho cái gì

=> nhược: đứa con không có quyền tự quyết và không biết nhu cầu của nó có được đồng ý không

Người chi tiêu không chịu trách nhiệm giải trình…/nghe lại/

Vd: Captial, labor force, health workers…

Đối tượng mà chúng ta tác động sẽ được chuyển biến về chất và chuyển thành đầu ra

Trang 26

Được định nghĩa là kết quả, tác động của việc chúng ta đưa những dịch vụ, chương trình vào thực hiện

Là điểm khởi đầu của việc xác định mục đích của việc sản xuất ra các đầu ra

=> tại sao chúng ta cần những đầu ra như vậy

Vd:

New school leads to higher schooling

Người lao động được thông qua đào tạo để giảm tỉ lệ thất nghiệp

Nhờ quá trình tiêm chủng => trẻ em khỏe mạnh để các em để tiếp thu chương trình giáo dục tốt hơn

Giảm tỉ lệ thất nghiệp => nâng cao mức sống

Better education performance => Lực lượng lao động có chất lượng tốthơn

Logical relations in Result chain

Trang 27

Từ input -> Impact đều phải quản lý hết, có điều các cơ quan cấp trên tập trung vào giải trình hết quả đầu vào, còn quản lý đầu vào và hoạt động thì tăng quyền

tự quyết và linh hoạt cho cấp dưới vì họ là tốt nhất trong từng bối cảnh một

3E:

Economy: Purchase required input at the lowest cost

Efficiency: Produce expected output at the lowest cost or produce most output

at given cost_ sản xuất được nhiều đầu ra nhất vs chi phí đầu vào thấp nhấtEffectiveness: Mức độ đầu ra có thể đóng góp vào việc đạt được outcome và impact

Điều kiện để move to results based PEM

- Cấp 1 khoản ngân sách trọn gói: Có cam kết về nguồn lực

- trao đvi chi tiêu quyền tự chủ

+ quyền tự chủ tài chính: học phí

+ quyền tự chủ về tổ chức và nhân sự : dc tổ chức bnhieu ban, khoa

+ về chuyên môn: tự do về học thuật, đưa ra ngành học, chuẩn đầu ra cam kết miễn tuân theo chuẩn nhất định của bộ

Trc đây nhận ngân sách nhà nước cấp, tính theo đầu biên chế để thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, cuối năm sẽ thẩm định lại xem kết quả ok chưa, tuy

Trang 28

nhiên nó vẫn nặng yếu tố đầu vào vì nó sẽ làm các đơn vị này không có động lực để cắt giảm biên chế

=> sang hướng nhà nước quyết định dịch vụ cung cấp vệ sinh đô thị, ngân sách

HN sẽ cấp dịch vụ đó 50 tỷ 1 năm vs nvu lm sạch đg phố vs các tiêu chuẩn Sau đó tpho sẽ công bố gói thầu đó lên: tôi cần tìm dvi đảm bảo ns đô thị vs những ddkien thế này vs số tiền khoán là 50ty Những DN sẽ đấu thầu vs nhau,

ai đảm bảo và chi phí rẻ nhất sẽ thắng gói thầu => Nhà nc quản lý: tổng ns k vượt quá 50 tỷ, chất lg dc đảm bảo , những thứ khác giao lại cho dvi đấu thầu ( nhân sự, quy trình, thời gian để đảm bảo quy chuẩn kĩ thuật đó)

Lsao có dc những tiêu chuẩn kĩ thuật mà nhà nc muốn đo lường

<Effectiveness> ( Hướng đến kết quả)

- Đảm bảo hiệu quả của quá trình hoạt động sao cho các dịch vụ công được cung cấp cho dân nhưng mà ở chất lượng và chi phí thỏa đáng <Economy, Efficiency

- 3E liên quan đến tính kinh tế, hiệu quả và hiệu suất được bao trùm trong khái niệm về PEM

- Quản lý chi tiêu công được coi là công cụ trong chính sách của chính phủ và

đi vào 2 nội dung chính là phân bổ và sử dụng nguồn lực năng suất, hiệu quả vàsensitively [nhạy cảm] (Vì chi tiêu gắn vs các bối cảnh kinh tế xã hội)

Trang 29

nợ được trong tương lai của nền kinh tế) Được phép được thâm hụt ở trung ương và địa phương nhưng mà nó phải được khống chế và kiểm soát chặt để không bị vỡ nợ.

Mức nợ được khống chế ở Việt Nam: nợ công không được vượt quá 65% GDP+ Nói 1 cách đơn giản, hãy khống chế việc chi tiêu của chính phủ trong giới hạn bền vững - đừng tiêu cái mà chúng ta không thể kiếm được => How much we have_Có bao nhiêu tiêu bất nhiêu

- Đạt hiệu quả phân bổ [Allocative efficiency]: là khả năng chính phủ phân chiađược tổng nguồn lực hiện có dựa trên mức ổn định hiệu suất của các chương trình chi tiêu công, đáp được mục tiêu chiến lược và những ưu tiên của chi tiêu công => What you want to spend for?_Ít tiền nên tiêu vào cái gì cần nhất+ Hiệu quả phân bổ : xác lập những ưu tiên cho ngân sách, sau đó phân bổ các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên đó cũng như tính hiệu suất của từng chương trình chi tiêu

- Hiệu quả hoạt động/Hiệu quả kĩ thuật kỹ thuật [Operational (Technical) efficiency]: làm sao sử dụng các nguồn lực đó sao cho: 1 nguồn lực cho trước sản xuất ra nhiều đầu ra vs ít nhất với 1 chất lượng đảm bảo và ngược lại, để sản xuất 1 đầu ra cho trước thì sử dụng ít nhất các nguồn lực cần thiết => How much does it cost?_Đã xác định được mục tiêu thì sẽ tìm ở đâu bán rẻ nhất thì mua

Trang 30

* Aggregate fiscal discipline

- Phải có tính toàn diện: vì đây là cái trần tài khóa tổng thể, mọi thông tin về nguồn lực ngân sách hiện có (ngân sách trong cân đối ngoài cân đối) phải đưa hết vào cùng 1 văn bản để Quốc hội biết tổng số tiền ngân sách

+ Hãy đưa vào trong tài liệu ngân sách cả những nguồn trong cân đối ngân sách

và ngoài ngân sách

+ Phải tích hợp của chi tiêu đầu tư và chi thường xuyên vào trong 1 văn bản ngân sách

? Nên đưa on và off budget vào cùng một văn bản không ?

On: là từ các thuế chung ( không có địa chỉ cụ thể của việc sử dụng nó như thế nào) : thu nhập cá nhân, VAT => tiền thuế đều được đưa vào 1 quỹ chung, rồi chia ra cho các lĩnh vực cho phù hợp

Off: bắt nguồn từ thuế, phí và những tiền thu đó chỉ dùng dc cho lĩnh vực đó

> Khi đó nhà nước mới có thể ra quyết định mà nó không bị chồng chéo cho từng lĩnh vực (1 nội dung sẽ bị chồng chéo giữa 2 nguồn chi)

> 2 khoản chi này tuy khác về chính sách hạch toán, chi thường xuyên đều, chi đầu tư có những năm đầu tư có những năm không nên có thể năm nó bị khống lên, chi đầu tư hạch toán theo từng dự án

> khi giơ tay biểu quyết về ngân sách phân bổ cho chi đầu tư, người ta không biết cần bao nhiêu tiền nữa về chi thường xuyên để phục vụ cho công trình đó khi nó hoàn thành

- Tổng ngân sách phải được quyết định dựa trên tình hình kinh tế thực tế: tổng thể ngân sách có thể sử dụng được có thể thay đổi qua các năm và nó không nhất thiết phải cứng nhắc

Vd: trong năm nay dầu tăng giá, khi nguồn thu ngân sách thu từ dầu xuất nước ngoài => sử dụng ngay thặng dư từ nguồn đó để trả nợ tích lũy => tránh được vượt ngưỡng vay

- Ngân sách được lập kế hoạch dựa trên thực tế và hợp lý

Trang 31

+ Dự báo ngân sách dựa trên tầm nhìn vĩ mô ở mức độ trung hạn.

> Thực tế dự báo thu của VN kém vì không có các mô hình dự báo thu đáng tincậy, các con số thường dựa trên quá khứ Chỉ tiêu = năm trước x10%

Để khuyến kích thu nhiều hơn thì bộ tài chính cho phép thưởng vượt thu, cho phép địa phương giữ lại 1 phần thừa ra của chỉ tiêu để chi tiêu thêm cho địa phương Gây ra nhược: giấu đi nguồn thu để vẫn có dư địa để bù vào chỉ tiêu lần sau nếu chỉ tiêu cao hơn; giao cho chỉ tiêu thấp, nhận được thưởng vượt thucao => không đáng tin cậy

> Xử lí, dùng mô hình dự báo riêng cho tổng cục thuế và tính ra con số dự báo

=> địa phương mặc cả chỉ tiêu => không đảm bảo tính khoa học

+ Nếu đã có dự báo thu chính xác thì sẽ dử dụng những công thức để chia thành các phần, các phần đó sẽ trở thành trần chi (tổng số tiền tối đa mà ngành được phép chi)

- Đảm bảo kỷ luật trong lập kế hoạch và thực hiện ngân sách

+ Trần chi cứng: là trần chi đã giao thì không được phép thay đổi trừ trường hợp bất khả kháng

Các địa phương muốn chia nhiều hơn thì phải thắt lưng buộc bụng vì chỉ được cho số tiền cố định

+ Trần chi mềm: trần ngân sách giao cho các địa phương nhưng nó không có tính kỷ luật ( các bộ ngành địa phương xin thêm) => ngân sách có thể bị bùng phát chi tiêu

Vd: Vay nợ ở Hà giang trước những năm 2010 Hà Giang khởi công nhiều côngtrình đầu tư với số vốn vượt quá ngân sách địa phương có thể lo được Lãnh đạo đã gọi các doanh nghiệp tự ứng trước làm rồi sau mới xin ngân sách ở trung ương về trả Lúc đó doanh nghiệp đi vay ngân hàng, nhưng Hà Giang không xin được ngân sách => Doanh nghiệp vỡ nợ phá sản => Nợ đọng của HàGiang lớn => Chỉ thị 92: cấm khởi công đầu tư khi chưa cân đối được vốn, các địa phương phải bỏ ra để thành toán dần cho Hà Giang

=> nguy cơ vỡ nợ ngân sách lớn nếu không có trần ngân sách

- Trần ngân sách phải được công khai minh bạch

Trang 32

* Allocative efficiency: Resource allocation aligned with strategic priorities

- Cần phải có mối quan hệ chặt chẽ giữa lập chính sách, lập kế hoạch và lập

ngân sách

+ Các ưu tiên trong phân bổ ngân sách phù hợp với các ưu tiên phát triển trong các kế hoạch phát triển chiến lược

+ Đặt ưu tiên phân bổ ngân sách cho những chính sách đang thực hiện

Luật đầu tư công: phân bổ cho trả nợ đọng > thực hiện cam kết quốc tế

của Viêt Nam > đáp ứng đủ vốn cho những dự án đang thực hiện > những dự

án mới nếu còn thừa tiền

- Medium-term context:

Chuyển từ lập dự toán ngân sách hàng năm sang trung hạn: vì hệ lụy về chitiêu kéo dài ra nhiều năm

- Tính pháp lý của các dự toán [Legitimacy]

Dự toán theo phân bổ ưu tiên phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Tính linh hoạt [Flexibility]

Vì không ai có thể lường hết sự thay đổi của bối cảnh kinh tế xã hội của từng

năm Nhưng chỉ được linh hoạt theo những nguyên tắc nhất định

- Sự minh bạch [Transparency]: Đảm bảo các cơ quan phân bổ ns chỉ làm dựa

theo những ưu tiên đầu tư đã được phê duyệt

Allocative efficiency problems in developing countries

Lập ngân sách

trói chặt

Thành lập quá nhiều quỹ ngoài ngân sách có tính chất đặc thù,phần tiền còn lại sẽ không còn nhiều

Trang 33

* Operatinal efficiency: Economic and efficient utilization of resources

- Hướng quản lý theo kết quả

- Trao các quyền linh hoạt, tự chủ cho người quản lý để họ quản lý quy trình

- Tạo cho các đơn vị chi tiêu 1 khả năng tiên liệu/biết trước ngân sách của mình

- Phải có thông tin đầy đủ [adequate] để đánh giá kết quả hoạt động

- Phải đảm báo trách nhiệm giải trình bằng các chỉ số đo lường kết quả khách quan, dựa kết quả đó để quy cho các bên sử dụng ngân sách

=> 3 objectives:

Có bao nhiêu tiêu bất nhiêu

Ít tiền nên tiêu vào cái gì cần nhất

Đã xác định được mục tiêu thì sẽ tìm ở đâu bán rẻ nhất thì mua

1.2 PEM principle : 4 key pillars [4 Tứ trụ để quản lý chi tiêu công]

- Accountablility [trách nghiệm giải trình]

+ Định nghĩa: là chất lượng/tình trạng mọi người sẵn sàng nhận trách nhiệm về

1 vấn đề nào đó Sẵn sàng đưa ra quyết định dù thế nào thì vẫn nhận trách nghiệm về nó, nhận với toàn thể xã hội,công dân, người trả thuế vì đã tiêu tiền của người khác đóng góp mình

* Trách nhiệm giải trình # tính trách nhiệm ( làm hết trách nhiệm nhưng khi hệ

quả xấu xảy ra thì không sẵn sàng chịu trách nhiệm)

Không thể có accountability nếu không phải là người có responsibility

+ Accountability = answerability ( khả năng giải trình/trả lời ) + Enforcement (hứa nhưng phải có cách thực hiện lời hứa không thì sẽ chịu sự chất vấn )Vd: hình thức họp quốc hội có truyền hình trực tiếp, có các phiên đại biểu quốchội chất vấn bộ trưởng => minh bạch công khai dân theo dõi được Khi việc này mới được thực hiện thì các bộ trưởng hay trả lời quanh co, xin lỗi chịu trách nhiệm luôn để tránh sự chất vấn Nhưng lần sau vẫn tái phạm => phải ghi lại để năm sau xem giải quyết chưa

+ Phân loại

Trang 34

Loại 1: Theo chiều dọc [Vertical Accountability]

Trách nhiệm giải trình từ cấp dưới lên cấp trên [bottom-up accountability (compliance)]: đơn vị cấp dưới chịu sự tiết chế bởi quy định/nguyên tắc của cấp trên ban xuống Chúng ta phải có trách nhiệm gửi báo cáo cho cấp trên để thể hiện sự tuân thủ đầy đủ

Trách nhiệm giải trình từ trên xuống [Top-down accountability

(performace)]: làm thế nào để đưa ra bằng chứng về kết quả chúng ta đã thực hiện Nếu thất bại thì sẵn sằng chịu trách nhiệm kỷ luật

Vd: Không hoàn thành dù ngoài phạm vi quản lý (nghỉ hè) vẫn xin từ chứcTrách nhiệm giải trình theo chiều ngang [horizon]: sự điều phối giữa các bộngành hoặc cơ quan ngang hàng với nhau [Inter-agency coordination]: cơ quan nào cũng giữ phần quyền lợi của mình không chia sẻ cho đơn vị khác

Loại 2: Trách nhiệm giải trình về mặt thời gian [Time horizon accountability]Trách nhiệm giải trình trước khi ra quyết định [Ex-ante]: trước khi ra quyết định phải cân nhắc kĩ Không có nghĩa cẩu thả cảm tỉnh, hay lưỡng lự không quyết đoán

[Ex-post] : Quyết định ra chính sách nhưng mà vì 1 lí do không mang lại kết quả mong muốn thì sẵn sàng chấp nhận kết quả đó và nhận đánh giá

[assessment] từ cộng đồng

+ Advantages:

Tạo ra 1 sự kết nối chặt chẽ giữa huy động vốn ( quyền ) và sử dụng vốn Khi tăng cường vai trò giám sát của người dân thì sẽ giảm bớt tính chuyên quyền và tham nhũng của khu vực công

Khi tất cả các cơ quan chính phủ biết là làm thì luôn luôn có sự giám sát của dân và báo chí thì sẽ làm việc thận trọng, có trách nhiệm hơn Vd: csgt up video cảnh sát mắng chửi, nhận hối lộ nhân dân => họ dè chừng hơn

- Transparency ( tính minh bạch)

+ Định nghĩa: phạm vi dc sử dụng rộng

Trang 35

Được vận hành theo 1 cách thức mọi người dễ nhìn thấy , dễ quan sát xem kếtquả ra làm sao

Đồng nghĩa với tính cởi mở công khai

Luôn luôn song hành với Accountability

+ Condition: gắn chặt với vấn đề cung cấp thông tin, thông tin phải :

Toàn diện [comprehensive]

Chính xác và đáng tin cậy [precise and reliable]

Dễ hiểu và có thể tiếp cận dc [understandable and accessible]

Đúng lúc [prompt (timely)]

- Is transparency symnonym with publicity?

Thông tin được đăng tải công

khai [onpenly disclosed]

Không chỉ là công khai hóa thông tin màcòn phải toàn diện, đáng tin cậy, có thể hiểu

Các thông tin mật ( bộ ngoại giao, an ninh)

- Tính tiên liệu [Predictability]

+ Quyết định về khu vực nên:

Rõ ràng, được thông báo trước, đủ thời gian để dân có thể điều chỉnh hành vi của họ

Vd: chỉ thị 16 được áp dụng từ 0h ngày hôm sau

Có tính ổn định tương đối Chính sách của chính phủ luôn luôn có sự thay đổi làm người chấp hành bị rối và không chấp hành kịp

Trang 36

Vd: bộ ra nhiều thông tư thay đổi liên tục -> không kịp -> không có tính tiên liệu cao

Muốn tăng tính đó lên phải link với các kế hoạch mục tiêu

+ Ưu điểm:

Là điều kiện để giúp tăng trách nghiệm giải trình của các cá nhân

Các đơn vị chi tiêu, doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh,… chủ động theo kế hoạch của họ

- Sự tham gia [Participation]

+ Định nghĩa: là tất cả nhân tố ảnh hưởng bởi chính sách công phải có tiếng nóicủa họ trong designing, implementing [thực hiện], monitoring và evaluating [theo dõi và giám sát] chương trình chi tiêu của chính phủ

- 3: Partnership: Người dân và chính phủ là đối tác của nhau, bình đẳng cùng lắng nghe cùng chia sẻ

- 4: Tự quản: không cần chính phủ, người dân có tính giác ngộ cao, tự quản lí lẫn nhau trong khuôn khổ pháp luật cho phép Vd: mô hình đánh bắt thủy sản

Trang 37

- Chi tiêu công được quản lý theo chu kì ngân sách

- Để đảm bảo tính hiệu quả thì quản lý chi tiêu công phải có sự tuân thủ, sự đápứng những mục tiêu và nguyên tắc:

+ Objective: Aggregate fiscal discipline, Allocative efficiency, Operational efficiency

+ Principles - 4 pillars: Accountability, Transparency, Predictability,

Participation

2 Strategic issues in PEM

2.1 PEM with 4 Es

Trang 38

- Đánh giá các hoạt động chi tiêu của chính phủ trong 1 thời gian dài (năm) nhằm đánh giá mức độ phù hợp của cơ cấu chi tiêu công vs các ưu tiên của chính sách; rà soát những kết quả đạt được

=> Phải đáp ứng được 3 objectives, xem chi tiêu công trên thực tế có phù hợp với ưu tiên của chính sách hay không

=> PER giúp đánh giá được allocative và oporational efficiency

1.2 The need for conducting PER

Why PER is needed

- Củng cố thêm cơ sở lập luận và giải trình với người dân tại sao chương trình này cần thiết, không cần thiết => củng cố được lòng tin

- Giúp cho chính phủ và các nhà tài trợ những nguồn hỗ trợ khác nhau, họ sẽ dễdàng hơn để đánh giá tác động của các khoản đầu tư của họ và hiệu quả của quá trình lập kế hoạch và điều hành ngân sách => Chính phủ hỗ trợ các nhà tàitrợ có thể giải trình trách nhiệm của mình ở nước sở tại của họ

- Chi tiêu công giúp ta chuẩn đoán được những vấn đề vướng mắc trong quá trình chi tiêu và giúp các quốc gia tạo ra những cơ chế để phân bổ ngân sách 1 cách hiệu quả và minh bạch hơn

Trang 39

- PERs là đánh giá xem trong quá trình điều hành quản lý nền kinh tế của chínhphủ tốt đến đâu, mọi đánh giá giúp phát hiện vướng mắc trong quá trình thực hiện để có thể điều chỉnh, cải tiến 1 cách có hiệu quả => PER hỗ trợ trong việc tăng cường chất lượng của công tác quản lý của chi tiêu công:

+ Tăng cường năng lực cán bộ

Vd: Nhà nước và các chuyên gia nước ngoài đánh giá riêng qua báo cáo Trong báo cáo có gì chung thì sẽ được đưa vào báo cáo chính thức

+ Tăng kiến thức hiểu biết về phân bổ, quản lý ngân sách và đánh giá ngân sách

+ Kịp thời điều chỉnh phân bổ ngân sách và các quy định, định mức phù hợp với thực tế

- Việc tham gia của người dân vào quá trình giám sát quản lý ngân sách là yêu cầu bắt buộc với 4 tứ trụ: Thông qua bộ máy nhà nước địa phương

- Tạo ra 1 hiểu biết cơ bản về vấn đề quản lý tài khóa và các cách thức quản lý chính sách nói chung Nó đề ra những lĩnh vực cần ưu tiên cải cách đối với cơ quan nhà nước, giúp xây dựng 1 chương trình đổi mới và quản lý cho 1 chu kì ngân sách mới

- Có 1 ma trận chi tiết và đồ sộ về tất cả các vấn đề yếu kém và cần phải có những giải pháp để khắc phục

- Đề xuất ra những cải cách ưu tiên cho từng giai đoạn 1 để giúp tăng cường quản lý chi tiêu công

PER đánh giá toàn bộ hoạt động quản lí tài chính và chi tiêu, trong đó tập trungvào efficiency và effectiveness => từ đó làm tăng cường tính minh bạch và chịutrách nhiệm của chính phủ

Type of PER

Ở VN tập trung vào cấp quốc gia và ngành

- Countrywide PER [đánh giá chi tiêu công ở cấp độ quốc gia]

+ Thiết kế về và thực hiện chiến lược phân tích PER , đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân sách nhà nước theo 3 mục tiêu chiến lược : aggregate fiscal discipline, allocative efficiency, oporational efficiency

Trang 40

- Sectoral PER [đánh giá chi tiêu công ở cấp độ ngành]

+ Phân tích bối cảnh kinh tế vĩ mô ngành đó

+ Phân tích quy mô, tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế quốc dân+ Ưu tiên phát triển của ngành

+ Đánh giá kết quả đánh giá chung của ngành nhìn dưới góc độ tài chính+ Đánh giá quá trình quản lý chi tiêu công trong phạm vi của ngành: xác định phạm vi mà mức độ sâu của nó

- Program based PER [đánh giá chi tiêu công ở cấp độ các chương trình và dự

án cụ thể] => dễ nhất

+ Phân tích chi tiêu theo cơ cấu

+ Phân tích về nguồn tài trợ huy động được

Đánh giá chi tiêu nào cũng thực hiện trên 4 ngành: Giáo dục, Y tế, Nông nghiệp, GTVT: Vì nó là lĩnh vực lớn và có hiệu quả; trong đó GD, YT thì tiêu tốn nhiều chi thường xuyên nhất Ngoài ra ngành tài chính cũng chiếm tỉ trọng lớn (vì gồm hệ thống thu, bộ máy chi)

2 Analysis of government transfer programs

2.1 Why transfer program is needed

* Transfer payment: chi trợ cấp là khoản chi của nhà nước cho một đối tượng chính sách nào đó nhưng ko đòi hỏi sự hoàn trả trực tiếp từ các hàng hóa dịch

vụ đã tiêu thụ

+ Trợ cấp bên cung: trợ cấp cho doanh nghiệp để họ có thể bán hàng hóa dịch

vụ với mức giá thấp hơn với giá thành => khuyến khích việc sử dụng đại trà 1 hàng hóa dịch vụ nào đó

Vd: nhà nước mua hộ BHYT cho người nghèo

+ Trợ cấp bên cầu: chi trực tiếp cho các đối tượng chính sách

=> trợ cấp bên cung và cầu chỉ khác nhau về nơi chuyển trợ cấp đến còn tác động như nhau, nó chỉ phụ thuộc vào độ co giãn của cầu

Ngày đăng: 03/01/2023, 00:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w