Phần tập làm văn: ôn kỹ lý thuyết và thực hành văn tự sự - Cách làm bài văn kể lại một sự việc có thật liên qua đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.. - Các bước làm bài văn kể lại một sự
Trang 1TRƯỜNG THCS PHONG PHÚ
TỔ : Văn – Anh – Thể Dục
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC: 2022 – 2023
I Phần Đọc – Hiểu văn bản: Tập trung ôn tập các văn bản
III Phần tập làm văn: ôn kỹ lý thuyết và thực hành văn tự sự
- Cách làm bài văn kể lại một sự việc có thật liên qua đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
- Các bước làm bài văn kể lại một sự việc có thật liên qua đến nhân vật hoặc sự kiện lịchsử
- Kết hợp yếu tố miêu tả - tự sự
B YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ:
I Phần Đọc – Hiểu văn bản:
- Nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt
- Nhận ra hình ảnh trong thơ và hiểu được ý nghĩa của hình ảnh đó trong khổ thơ, bài thơ
II Phần tiếng Việt:
1 Nắm vững (nhận biết, hiểu) các khái niệm và đặc điểm của các đơn vị kiến thức đã học
trong chương trình, nhất là ở các nội dung ôn tập nêu ở trên
2 Biết vận dụng vào thực tế: xác định phó từ, công dụng của dấu chấm lửng trong đoạn
văn
III Phần tập làm văn: Nắm được đặc điểm, phương pháp làm bài văn kể lại một sự việc có
thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
C CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC KÌ: đề gồm hai phần
I Kiểm tra Đọc - Hiểu: Hình thức tự luận
Nhận biết - Thông hiểu (5.0 điểm) Kiểm tra kiến thức kĩ năng của phần “Đọc – hiểu văn bản” và tiếng Việt
II Viết tập làm văn (5.0điểm) Hình thức tự luận
Vận dụng cao: (5 điểm) Viết bài văn tự sự Chỉ cho một đề duy nhất.
Trang 2MA TRẬN ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2022-2023 Mức tư duy
- Nhận ra hìnhảnh tiêu biểutrong văn bản
Rút rađược thôngđiệp màvăn bảnmuốn gửiđến ngườiđọc
- Xác địnhdấu chấmlửng trongcâu văn,đoạn văn
Trang 3Làm văn
Văn tự sự
Viết bàivăn kểlại một
sự việc
có thậtliên quanđến nhânvật hoặc
sự kiệnlịch sử
Trang 4LỚP 7:
HỌ VÀ TÊN:
NĂM HỌC: 2022 -2023 MÔN: NGỮ VĂN –LỚP 7
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Lưu ý: Học sinh làm bài trực tiếp trên giấy này.
ĐỀ1
I PHẦN VĂN BẢN –TIẾNG VIỆT: (5.0đ)
Câu 1: Cho bài thơ sau đọc và trả lời các câu hỏi sau: (2.5 điểm)
MƯA
“Mưa rơi tí tách Hạt trước hạt sau Không xô đẩy nhau Xếp hàng lần lượt
Mưa vẽ trên sân Mưa dàn trên lá Mưa rơi trắng xóa Bong bóng phập phồng
Mưa nâng cánh hoa Mưa gọi chồi biếc Mưa rửa sạch bụi Như em lau nhà.
Mưa rơi, mưa rơi Mưa là bạn tôi Mưa là nốt nhạc Tôi hát thành lời…”
(Trích, Thư viện thơ -Kho tàng bài thơ hay nhất về thiếu nhi, ngày 25/12/2019)
a Em hãy cho biết văn bản “Mưa” thuộc thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính là gì? (1.0
điểm)
b Em hãy chỉ ra hình ảnh tiêu biểu trong câu thơ “ Mưa gọi chồi biếc”? (0.5 điểm)
c Qua bài thơ tác giả muốn gửi đến bạn đọc bức thông điệp gì? (1.0 điểm)
Câu 2: Cho các câu văn sau hãy xác định:
Trang 5a Phó từ là gì? (0.5 điểm)
b Xác định phó từ có trong câu văn sau và nêu ý nghĩa của phó từ đó?(1.0 điểm)
“ Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm”.
c Dấu chấm lửng ( …) trong câu văn sau có công dụng gì ? (1.0 điểm)
"Rồi một ngày mưa rào Mưa giăng giăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc, "
II.PHẦN TẬP LÀM VĂN: (5.0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử
BÀI LÀM
Trang 6
Trang 29
Trang 30
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Lưu ý: Học sinh làm bài trực tiếp trên giấy này.
ĐỀ 2
I PHẦN VĂN BẢN –TIẾNG VIỆT: (5.0điểm)
Câu 1: Cho bài thơ sau đọc và trả lời các câu hỏi sau: (2.5 điểm)
NƠI TUỔI THƠ EM
“Có một dòng sông xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ
Có vầng trăng tròn thế Lửng lơ khóm tre làng
Có bảy sắc cầu vồng Bắc qua đồi xanh biếc
Có lời ru tha thiết Ngọt ngào mãi vành nôi
Có cánh đồng xanh tươi
Ấp yêu đàn cò trắng
Có ngày mưa tháng nắng Đọng trên áo mẹ cha
Có một khúc dân ca Thơm lừng hương cỏ dại
Có tuổi thơ đẹp mãi
Là đất trời quê hương”.
( Nơi tuổi thơ em, Nguyễn Lãm Thắng)
a.Em hãy cho biết văn bản “Nơi tuổi thơ em” thuộc thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính là
gì? (1.0 điểm)
b.Em hãy chỉ ra hình ảnh thiên nhiên trong câu thơ “ Có một dòng sông xanh ”? (0.5 điểm)
c.Qua bài thơ tác giả muốn gửi đến bạn đọc bức thông điệp gì? (1.0 điểm)
Trang 31Câu 2: Cho các câu văn sau hãy xác định:
a Dấu chấm lửng ( …) trong câu văn sau có công dụng gì ? (1.0 điểm)
"Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả xông vào thở không
ra lời:
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!"
b Phó từ là gì? (0.5 điểm)
c Xác định phó từ có trong câu văn sau và nêu ý nghĩa của hai phó từ đó?(1.0 điểm)
“ Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi”.
II.PHẦN TẬP LÀM VĂN: (5.0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử
BÀI LÀM
Trang 32
Trang 51
Trang 52
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7NĂM HỌC: 2022-2023
ĐỀ 1
I VĂN – TIẾNG VIỆT: (5.0 điểm)
Câu 1: Cho bài thơ sau đọc và trả lời các câu hỏi sau: (2.5 điểm)
a Em hãy cho biết văn bản “Mưa” thuộc thể thơ: Bốn chữ (0.5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính là: Biểu cảm (0.5 điểm)
b Hình ảnh tiêu biểu trong câu thơ là: chồi biếc” (0.5 điểm)
c Qua bài thơ tác giả muốn gửi đến bạn đọc bức thông điệp:
Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống (1.0 điểm)
Câu 2: Cho các câu văn sau hãy xác định:
a Phó từ là: Những từ chuyên đi kèm với danh từ, động từ, tính từ (0.5 điểm)
b Phó từ: lắm (0.5 điểm)
- Ý nghĩa của phó từ: Bổ sung về mức độ (0.5 điểm)
c Dấu chấm lửng ( …) trong câu văn sau có công dụng: Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp với dấu phẩy đứng trước nó (1.0 điểm)
ĐỀ 2
I PHẦN VĂN BẢN –TIẾNG VIỆT: (5.0 điểm)
Câu 1: Cho bài thơ sau đọc và trả lời các câu hỏi sau: (2.5 điểm)
a Em hãy cho biết văn bản “Nơi tuổi thơ em” thuộc thể thơ: Năm chữ (0.5 điểm)
- Phương thức biểu đạt chính là: Biểu cảm (0.5 điểm)
b Hình ảnh thiên nhiên trong câu thơ : dòng sông xanh (0.5 điểm)
c Qua bài thơ tác giả muốn gửi đến bạn đọc bức thông điệp:
Bài thơ nhắc nhở ta phải luôn nhớ về nơi chôn nhau cắt rốn, phải luôn yêu quê hương dù
mai này có đi đâu (1.0 điểm)
Câu 2: Cho các câu văn sau hãy xác định:
a Dấu chấm lửng ( …) trong câu văn sau có công dụng: Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng (1.0 điểm)
b Phó từ là: Những từ chuyên đi kèm với danh từ, động từ, tính từ (0.5 điểm)
c Phó từ là: đã (0.5 điểm)
- Bổ sung ý nghĩa: về thời gian (0.5 điểm)
Trang 53II LÀM VĂN: (5.0 điểm) ( Đáp án chung cho cả 2 đề)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự
B/ Yêu cầu cụ thể: Về kiến thức kỹ năng cần phải đạt những yêu cầu sau :
1 Đảm bảo yêu cầu về hình thức của một bài văn: Mở bài, thân bài, kết bài ( 0,5 điểm)
2 Xác định đúng vấn đề: kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc
4 Sáng tạo : Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo (0.5 điểm)
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu : (0,5điểm)
- Ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy trình bày hợplý