Trang 1 ĐỀ LUYỆN TẬP GIỮA HKI – ĐỀ 10 Họ, tên thí sinh Lớp ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ 1 HỆ ĐƠN VỊ SI Bảy đơn vị cơ bản là Đơn vị dẫn xuất Ngoài 7 đơn vị cơ bản trên thì những đơn vị còn lại được gọi l.
Trang 1ĐỀ LUYỆN TẬP GIỮA HKI – ĐỀ 10
Họ, tên thí sinh: Lớp:
ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ
1 HỆ ĐƠN VỊ SI :
- Bảy đơn vị cơ bản là :
- Đơn vị dẫn xuất: Ngoài 7 đơn vị cơ bản trên thì những đơn vị
còn lại được gọi là đơn vị dẫn xuất (Pascal (Pa), Vôn (V), Jun (J),
Niutơn (N),….)
2 THỨ NGUYÊN
- Thứ nguyên của một số đại lượng cơ bản:
Đại lượng cơ bản Thứ nguyên
[Cường độ dòng điện] I
Lưu ý: Thứ nguyên của lực là ML.T -2 ; Thứ nguyên của vận tốc là MT -1 Thứ nguyên của gia tốc là MT -2
3 CÁCH BIỂU DIỄN SAI SỐ PHÉP ĐO
- Sai số của phép đo trực tiếp:
Gọi đại lượng cần đo là x; thực hiện n lần đo với kết quả đo được là : x1, x2, x3, xn
Bước 1: Tính giá trị trung bình: = x1+ + +x2 x n
x
n
Bước 2: Tính sai số tuyệt đối trong mỗi lần đo riêng lẻ: =x i x−x với x i i là giá trị đo lần thứ i
Bước 3: Tính sai số tuyệt đối trung bình: = + + + x1 x2 x n
x
n
Bước 4: Tính sai số tuyệt đối của phép đo: = + x x x dc
Lưu ý: Sai số dụng cụ thường có giá trị bằng một nửa độ chia nhỏ nhất đối với những dụng cụ đơn giản
như thước kẻ, cân bàn, bình chia độ,…hoặc được cung cấp chính xác bởi nhà sản xuất
Bước 5: Tính sai số tương đối của phép đo : x= x.100%
x
Bước 6: Ghi kết quả của phép đo: x= x xhoặc x= x x
- Sai số của phép đo gián tiếp:
+ Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng
Nếu F = x y z thì = + + F x y z
+ Sai số tương đối của một tích hoặc thương bằng tổng sai số tương đối của các thừa số
Nếu = m n
k
y
F x
z thì F =m x n y k z . + +
4 SỐ CHỮ SỐ CÓ NGHĨA
Số chữ số có nghĩa là "số các chữ số" bao gồm các chữ số khác 0, các chữ số 0 nằm giữa hai chữ số khác
không hoặc nằm bên phải của dấu thập phân và một chữ số khác 0
Trang 2Câu 1 Hãy xác định số CSCN của các số sau đây:
100,45; 1,990; 3,110.10-9; 1 907,21; 2,005; 12 768 000
Câu 2 Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau d =120 1 cm Sai số tương đối của phép đo là
Câu 3 (VD2) Một vật có khối lượng m và thể tích V, có khối lượng riêng D được xác định theo công thức
=m
D
V Biết sai số tương đối của m và V lần lượt là 7% và 5% Sai số tương đối của khối lượng riêng D là
Câu 4 Một học sinh làm thí nghiệm đo đường kính của vòng nhôm bằng thước kẹp Kết quả 5 lần đo lần lượt
là 52,1 mm, 52,4 mm, 52,0 mm, 51,7 mm và 52,3 mm Cho sai số dụng cụ là 0,1 mm Kết quả đo đường kính vòng nhôm theo sai số tuyệt đối và sai số tương đối
Câu 5 (VD) Học sinh thực hành đo thời gian chuyển động của một vật trên một quãng đường nhất định bằng
đồng hồ bấm giây Kết quả 5 lần đo như sau:
Cho biết sai số dụng cụ là 0,01 s Kết quả của phép đo là
A t = 2,05 (s) 0,86% B t = 2,05 (s) 2,85%
C t = 2,04 (s) 1,33% D t = 2,04 (s) 1,96%
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG DẠNG 1: XÁC ĐỊNH VẬN TỐC TRUNG BÌNH – TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH VẬN TỐC TỨC THỜI Phương pháp giải:
* độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng:
𝒅 = 𝑴̅̅̅̅̅̅̅̅ = 𝒙𝟏𝑴𝟐 𝟐− 𝒙𝟏
* Tốc độ trung bình:
𝑣𝑡𝑏 = 𝑆
∆𝑡 = 𝑆1+ 𝑆2+⋯+𝑆𝑛
𝑡1+ 𝑡2+⋯+𝑡𝑛 (m/s hay km/h)
1 m/s = 3,6 km/h
* Vận tốc trung bình:
𝑣𝑡𝑏
⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝑑
∆𝑡
⃗⃗⃗⃗
= ∆𝑥
∆𝑡 𝑣̄𝑡𝑏 = 𝑥2 − 𝑥1
∆𝑡
Trang 3* Xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d - t)
- Vận tốc tức thời tại một thời điểm được xác định bởi độ dốc
của tiếp tuyến với đồ thị (d - t) tại thời điểm đang xét
d
v tan
t
với d và t rất nhỏ
Nhận xét: Nếu độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị (d - t) có dạng
+ nằm ngang, song song với trục t thì v = 0
+ dấu sắc thì v > 0
+ dấu huyền thì v < 0
Câu 6 Một người tập thể dục chạy trên 1 đường thẳng, lúc đầu chạy với tốc độ trung bình 5m/s trong thời gian 4min Sau đó giảm tốc độ còn 4m/s trong thời gian 3min Tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chạy bằng bao nhiêu?
Câu 7 Một người bơi dọc theo chiều dài 80 m của bể bơi hết 25 s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 32 s Xác
định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình:
a Trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài bể bơi
b Trong lần bơi về
c Trong suốt quãng đường bơi đi và về
Câu 7 Xét quãng đường AB dài
1000 m với A là vị trí nhà của
em và B là vị trí của bưu điện
(Hình 4.6) Tiệm tạp hóa nằm tại
vị trí C là trung điểm của AB
Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ
và chiều dương hướng từ nhà em
đến bưu điện Hãy xác định độ
dịch chuyển của em trong các trường hợp:
a Đi từ nhà đến bưu điện
b Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay về tiệm tạp hóa
c Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về
Câu 8 Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng: trong 10 giây đầu xe chạy được quãng
đường 50 m, trong 10 giây tiếp theo xe chạy được 100 m Tốc độ trung bình của xe máy trong 20 giây đầu tiên
là bao nhiêu?
Câu 9 Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời trong thời gian gần 1 năm Tính tốc độ trung bình và vận tốc
trung bình của Trái Đất khi nó hoàn thành Một vòng quanh Mặt Trời Xem chuyển động này gần đúng là chuyển động tròn và khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng 1,5.1011 m
(v A > 0)
(v B = 0) (v C < 0)
Trang 4Câu 10 (VD) Một xe chuyển động từ A đến B mất thời gian t với tốc độ trung bình 48 km/h Biết trong 1/4
khoảng thời gian đầu, xe chạy với tốc độ trung bình 30km/h, thì trong khoảng thời gian còn lại xe chạy với tốc
độ trung bình là
Câu 11 Một ôtô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B phải mất khoảng thời gian t Trong nửa đầu của
khoảng thời gian này ô tô có tốc độ là 80km/h Trong nửa khoảng thời gian cuối ô tô có tốc độ là 60km/h Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn AB.(70km/h)
Câu 12 Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau
với tốc độ trung bình 20km/h Tính tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quảng đường? (12km/h)
Câu 13 Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 4,8km Nửa quãng đường đầu, xe mấy
đi với v1, nửa quãng đường sau đi với v2 bằng một phần hai v1 Xác định v1, v2 sao cho sau 15 phút xe máy tới địa điểm B
Câu 14 (H) Hình bên mô tả đồ thị toạ độ - thời gian của hai xe Với mỗi đồ thị cho cho biết x chuyển động
theo chiều nào? Tốc độ bao nhiêu ?
Câu 15 (H) Hình vẽ bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường
thẳng Tính vận tốc trung bình của xe
Trang 5Câu 16 (H) Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó ô tô quay trở về A với tốc
độ 60 km/h Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều
a) Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường đi và về
b) Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường đi và về
Câu 17 (VD) Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động trên trục Ox được cho như hình vẽ
Tốc độ trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ 0 đến 7h gần bằng
Câu 18 (H) Đồ thị dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động thẳng
theo ba giai đoạn với tốc độ tương ứng v1,v2,v3 Sắp xếp vận tốc v1, v2, v3
theo thứ tự tăng dần
A v1 < v2 < v3 B v2 < v3 < v1
C v3 < v1 < v2 D v3 < v2 < v1
Câu 19 Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được
mô tả như Hình 4.11 Hãy xác định tốc độ tức thời của vật
tại các vị trí A, B và C
Trang 6DẠNG 2 PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU CỦA VẬT
Phương pháp:
B1: Chọn HQC: Gốc tọa độ? Chiều dương của trục tọa độ? Gốc thời gian?
B2: Phương trình chuyển động thẳng đều
𝑥 = 𝑥0+ 𝑣(𝑡 − 𝑡0)
Trong đó: • x0 là tọa độ vật ứng với thời điểm ban đầu t0
• x là tọa độ vật tới thời điểm t
• v > 0 khi vật chuyển động cùng chiều dương
• v < 0 khi vật chuyển động ngược chiều dương
Với t0 là thời điểm ban đầu
6h 7h 8h
t0 = -1h Mốc thời gian (t = 0) t0 = 1h
Nếu thời điểm ban đầu trùng với mốc thời gian thì
0
x= +v t x
➢ Chú ý: Khi 2 xe gặp nhau: 𝒙𝟏= 𝒙𝟐
Câu 20 (H) Đồ thị toạ độ - thời gian của hai xe 1 và 2 được biểu diễn như Hình 4.2 Hai xe gặp nhau tại vị trí
cách vị trí xuất phát của xe 2 một khoảng
Câu 21 Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có tọa độ phụ thuộc thời gian theo phương trình: x = 30 – 4t
Trong đó, t tính theo giây, x tính theo mét Từ thời điểm t1 = 1s đến thời điểm t2 = 6s, chất điểm đi được quãng đường bằng
Câu 22 Nếu chọn 7 giờ 30 phút làm mốc thời gian thì thời điểm 8 giờ 15 phút có giá trị
Câu 23 Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ Nếu chọn mốc thời gian là 5 giờ thì thời điểm ban đầu là
A t0 = 7 giờ B t0 = 12 giờ C t0 = 2 giờ D t0 = 10 giờ
Câu 24 Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn qui luâṭ của chuyển động thẳng đều?
x
Trang 7A x = -3t + 7 (m, s) B x = 12 – 3t2 (m, s) C v = 5 – t (m/s, s) D x = 5t2 (m, s)
Câu 25 Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = 10 + 4t (x:km; t:h) Quãng đường
đi được của chất điểm sau 2h là
Câu 26 Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = – 4t+10 (x tính bằng km, t tính
bằng h) Tốc độ của chất điểm là
Câu 27 Hãy viết phương trình chuyển động của một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại
t1 = 2h thì x1 = 40 km và tại t2 = 3h thì x2 = 90 km
A x = – 60 + 50t (km; h) B x = – 60 + 30t (km; h)
C x = 50 – 60t (km; h) D x = 60 – 50t (km; h)
Câu 28 Hai xe xuất phát cùng lúc, từ hai vị trí A và B cách nhau 108 km chuyển động thẳng đều tiến về gặp nhau Tốc độ xe 1 là 36 km/h và xe 2 là 54 km/h Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian
lúc hai xe xuất phát Phương trình chuyển động của 2 xe là
A x1 = 36t (km; h); x2 = - 54t (km; h) B x1 = 36t (km; h); x2 = 108 - 54t (km; h)
C x1 = 108 -36t (km; h); x2 = -54t – 108 (km; h) D x1 = 36t – 108 (km; h); x2 = 54t (km; h)
Câu 29 Hai xe buýt xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 40 km Xe buýt xuất phát từ A đến B với
tốc độ 30 km/h và xe buýt xuất phát từ B đến A với tốc độ 20 km/h Giả sử hai xe buýt chuyển động thẳng đều
a Sau khi rời bến bao lâu thì hai xe gặp nhau trên đường?
b Tính quãng đường của hai xe đã đi được khi hai xe gặp nhau
Câu 8 Lúc 8 giờ 30 phút, một xe ô tô chuyển động từ A đến B cách nhau 150 km với vận tốc 80 km/h Cùng
lúc đó, một mô tô chuyển động từ B đến A với vận tốc 40 km/h Chọn gốc là tọa độ là B, chiều dương từ B đến
A, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động Coi đoạn đường AB là thẳng Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km? (ĐS:9giờ 45 phút; 100 km.)
Trang 8
Câu 30 Hai xe chuyển động ngược chiều trên cùng đoạn đường thẳng với các tốc độ không đổi Lúc đầu, hai
xe ở các vị trí A và B cách nhau 50 km và cùng xuất phát vào lúc 8 giờ 30 phút Xe xuất phát từ A có tốc độ 60km/h Chọn gốc tọa độ và chiều dương tùy ý
a Cho biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ Tìm vận tốc của xe xuất phát từ B
b Thời điểm hai xe cách nhau 30km
Câu 31 (H) Tại một thời điểm, ờ vị trí M trên đoạn đường thẳng có xe máy A chạy qua với tốc độ 30 km/h Sau 10 phút, cũng tại vị trí M, có xe máy B chạy qua với tốc độ 40 km/h để đuổi theo xe máy A Giả sử hai xe
máy chuyển động thẳng với tốc độ xem như không đổi
a) Tính thời gian để xe máy B đuổi kịp xe máy A
b) Tính quãng đường mà xe máy A đã đi được đến khi xe máy B đuổi kịp
5 CHUYỂN ĐỘNG TỔNG HỢP
DẠNG 3: ĐỘ DỊCH CHUYỂN TỔNG HỢP – VẬN TỐC TỔNG HỢP
* Vận tốc tổng hợp:
- Vận tốc tuyệt đối v13 là vận tốc của vật đối với hệ qui chiếu đứng yên
- Vận tốc tương đối v12là vận tốc của vật đối với hệ qui chiếu chuyển động
- Vận tốc kéo theo v23là vận tốc của hệ qui chiếu chuyển động đối với hệ qui chiếu đứng yên
VẬN TỐC TUYỆT ĐỐI = VẬN TỐC TƯƠNG ĐỐI + VẬN TỐC KÉO THEO
Các trường hợp đăc biệt:
+ Khi v và 12 v23 cùng hướng thì v13 = v12+ v23
+ Khi v12 và v23 ngược hướng thì v13= v12−v23
+ Thời gian chuyển động :
13
s t v
Câu 28 Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với tốc độ 14 km/h so với mặt nước Nước chảy với tốc
độ 9 km/h so với bờ Tốc độ của thuyền so với bờ là
A v = 14 km/h B v = 21 km/h C v = 9 km/h D v = 5 km/h
Trang 9Câu 29 Một chiếc thuyền chuyển động xuôi dòng nước với vận tốc 10 km/h so với bờ Biết nước chảy với tốc
độ 2km/h so với bờ sông Vận tốc của thuyền so với nước là
Câu 30 Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên một đoạn đường sắt thẳng với tốc độ 58 km/h và 42 km/h Tốc độ
tương đối của đầu máy thứ nhất so với đầu máy thứ hai trong trường hợp hai đầu máy chạy ngược chiều là
Câu 31 (H) Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h
Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
Câu 32 (VD) Lúc trời không có gió, một máy bay bay từ địa điểm A đến địa điểm B theo một đường thẳng
với tốc độ không đổi 100 m/s hết 2 giờ 20 phút Khi bay trở lại, gặp gió nên từ B về A máy bay bay hết 2 giờ
30 phút Tốc độ của gió là
A 2,22 m/s B 5,55 m/s C 6,66 m/s D 3,33 m/s
Câu 33 (VD) Nhà của Bách và trường nằm trên cùng một con đường nên hằng ngày Bách đều đi học bằng xe
đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi bằng 4 m/s (khi trời lặng gió) Trong một lần Bách đạp xe từ nhà đến trường, có một cơn gió thổi ngược chiều trong khoảng thời gian 90 s Hình 5.1 mô tả đồ thị độ dịch chuyển
- thời gian của Bách trong 5 phút đầu tiên Tốc độ của gió so với mặt đất là bao nhiêu?
Câu 34 (B) Một chiếc tàu chở hàng đang rời khỏi bến cảng để bắt đầu chuyến hải trình với tốc độ 15 hải lí/h
Hãy xác định tốc độ rời bến cảng của tàu so với cảng trong hai trường hợp sau:
a) Khi tàu rời cảng, nước chảy cùng chiều chuyển động của tàu với tốc độ 3 hải lí/h
b) Khi tàu rời cảng, nước chảy ngược chiều chuyển động của tàu với tốc độ 2 hải lí/h
Trang 10Câu 35 (H) Một người lái tàu vận chuyển hàng hoá xuôi dòng từ sông Đồng Nai đến khu vực cảng Sài Gòn
với tốc độ là 40 km/h so với bờ Sau khi hoàn thành công việc, lái tàu quay lại sông Đồng Nai theo lộ trình cũ với tốc độ là 30 km/h so với bờ Biết rằng chiều và tốc độ của dòng nước đối với bờ không thay đổi trong suốt quá trình tàu di chuyển, ngoài ra tốc độ của tàu so với nước cũng được xem là không đổi Hãy xác định tốc độ của dòng nước so với bờ
Câu 36 Một chiếc phà chạy xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, khi chạy về ngược dòng từ B đến A mất 6
giờ Vậy nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước thì từ A đến B phà đi mất thời gian là