1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ÔN TẬP SINH HỌC 11 – CT CHUẨN

7 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Sinh Học 11 – CT Chuẩn
Trường học Trường THPT Kiên Lương
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Kiên Lương
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP SINH HỌC 11 – CT CHUẨN ÔN TẬP SINH HỌC KHỐI 11 NĂM HỌC 2010 1011 A LÝ THUYẾT Bài 1 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY Câu 1 Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và[.]

Trang 1

ÔN TẬP SINH HỌC KHỐI 11 NĂM HỌC 2010-1011

A LÝ THUYẾT :

Bài 1: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY :

Câu 1: Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng

từ rễ lên lá ?

- Mạch gỗ gồm các quản bào và mạch ống đều là những tế bào chết Khi chúng thực hiện chức năng mạch dẫn, chúng trở thành các ống rỗng, không có màng sinh chất, không có các bào quan.Các đầu cuối và thành bên đục thủng lỗ Thành được linhin hóa bền chắc chịu được áp lực của dòng nước bên trong.Chúng nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên đến tận các tế bào nhu mô của lá,tạo thuận lợi cho dòng vận chuyển nước,ion khoáng di chuyển bên trong.các ống xếp sít nhau cùng loại(quản bào-quản bào , mavh5 ống-mạch ống) hay khác loại( bào-quản bào – mạch ống) theo cách lỗ bên của ống sít khớp với lỗ bên của ống bên cạnh, đảm bảo cho dòng vận chuyển bên trong được liên tục(kể cả trong trường hợp một số ống nào đó bị hư hỏng hay bị tắc) và cũng là con đường cho dòng vận chuyển ngang

Câu 2: Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác ?

Động lực của dòng mạch rây là do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các cơ quan nguồn(mơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và các cơ quan chức (nơi saccarozo dược sử dụng hay dự trữ) có áp suất thẩm thấu thấp Khi nối các tế bào của cơ quan nguồn với các tế bào của cơ quan chứa thì dòng mạch rây chảy từ nơi có áp suất thẩm thấu cao đến nơi có áp suất thẩm thấu thấp

Câu 3: Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể tiếp tục đi lên được hay không

Tại sao ?

- Nếu một ống mạch gỗ bị tắc , dòng mạch gỗ trong ống đó có thể vẫn tiếp tục đi lên được bằng cách di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếo tục di chuyển lên trên

Câu 4: Trình bày cấu tạo mạch gỗ và động lực đẩy dòng mạch gỗ ?

a.Cấu tạo của mạch gỗ: (Xilem)

- Gồm các tế bào chết xếp nối tiếp nhau sát nhau tạo ống dài từ rễ lên lá, thành tế bào được linhin hoá

- Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống

b.Thành phần của dịch mạch gỗ:

- Chủ yếu là nước, ion khoáng, các chất hữu cơ (axit amin, vitamin, hoocmôn xitôkinin )

c Động lực đẩy dòng mạch gỗ:

- Lực đẩy (áp suất rễ)

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá

Câu 5: Trình bày cấu tạo mạch rây và động lực đẩy dòng mạch rây ?

1.Cấu tạo của mạch rây: (phloem)

-Gồm các tế bào sống là ống rây( tế bào hình rây) và tế bào kèm

-Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ

2.Thành phần của dịch mạch rây:

-Chủ yếu là saccarôzơ, axit amin, vitamin, hoocmôn…nhiều ion K+ làm cho dịch mạch rây có pH ≈ 8,0 ÷ 8,5

3.Động lực của dòng mạch rây:

-Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của saccarôzơ giữa cơ quan nguồn(lá) cao và các cơ quan sử dụng(đỉnh, cành,rễ), cơ quan chứa(củ, quả…) thấp

Câu 6: So sánh sự khác nhau giữa dòng mạch rây và dòng mạch gỗ ?

Trang 2

Mạch gỗ Mạch rây Cấu tạo -Là các tế bào chết tạo ống

rỗng, linhin hoá

-Là các tế bào sống ống hình rây

và tế bào kèm

Thành phần dịch -Chủ yếu là nước và các ionkhoáng. -Chủ yếu là saccarôzơ và giàu ionK+.

Động lực di chuyển

dòng dịch

-Do lực đẩy, sự liên kết giữa các phân tử nước và sự thoát hơi nước qua lá

-Dòng di chuyển nhanh

-Chiều di chuyển từ dưới lên trên

-Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa 2 đầu của mạch rây nguồn và cơ quan chứa

-Dòng di chuyển chậm

-Chiều di chuyển chủ yếu từ trên xuống dưới

Bài 2: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT :

Câu 1: Quang hợp ở thực vật là gì ? Viết phương trình tổng quát ?

- Quang hợp là quá trình diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để tạo ra cacbohidrat (C6H12O6) và O2 từ chất vô cơ ( CO2 ,H2O)

PTTQ: 6 CO2 + 12 H2O → C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O

Câu 2: Vì sao nói quang hợp có vai trò quyết định sự sống trên Trái Đất ?

Quang hợp có vai trò quyết định sự sống trên Trái Đất vì sản phẩm của quang hợp là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn, năng lượng cho sự sống trên Trái Đất và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho người

Câu 3: Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp ?

+ Lá cây xanh đã có cấu tạo ngoaì và trong thích nghi với chức năng quang hợp như :

- Cấu tạo ngoài :

+ Diện tích bề mặt lớn để hấp thụ các tia sáng

+ Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào ra dễ dàng

+ Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến diệp lục

- Cấu tạo trong :

+ Tế bào mô giậu chứa nhiều diệp lục nằm dọc sát nhau ngay dưới lớp tế bào biểu bì mặt trên của lá hấp thụ được nhiều ánh sáng

+ Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn nằm phía mặt dưới của phiến lá.Trong mô xốp có nhiều khoảng rỗng giúp cho khí CO2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp

+ Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào nhu mô lá có chứa mạch gỗ và mạch rây…

+ Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp ( với hệ sắc tố quang hợp bên trong ) là bào quan quang hợp + Lục lạp :

- Hình dạng: hình bầu dục, có thể soay bề mmặt để tiếp xúc với ánh sáng

- Màng: Bao bọc bảo vệ lục lạp gồm màng ngoài và màng trong

- Hệ thống màng quang hợp ( màng tilacốit)

- Grana gồm các tilacôit có quang tôxôm nơi diễn ra pha sáng quang hợp

- Chất nền strôma nơi diễn ra pha tối quang hợp.có dạng lỏng không chứa sắc tó nơi diễn ra các phản ứng của pha tối

Câu 4: Nêu thành phần chức năng của hệ sắc tố quang hợp ?

Nhóm sắc tố chính clorophyl Nhóm sắc tố phụ Ca rotenoít

Cấu tạo - diệp lục a C55H72O5N4Mg

- diệp lục b C55H70O6N4Mg

- Ca ro tin: C40H56

- Xen to phyl: C40H56On

Trang 3

Chức năng -Làm cho lá có màu xanh.

Hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời( vùng đỏ và xanh tím)

- Vận chuyển năng lượng đến trung tâm phản ứng

Tham gia biến đoỏinăng lượng áng sánghấp thụ được thànhNL của các liên kết hoá hổctng ATP và NADPH

- Không có khả năng biến đổi NL á hấp thụ được mà chỉ hấp thụ NLASMT rồi chuyển cho diệp lục

Lọc á và bảo vệ diệp lục

Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG :

Câu 1: Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất của thực vật ?

- Quang hợp tạo ra chất hữu cơ (sinh khối) Quang hợp tăng→ lượng chất hữu cơ tăng

→ năng suất tăng

- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng vì 90-95% sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quang hợp

Câu 2: Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế ?

Năng suất sinh học Năng suất kinh tế

- Là tổng lượng chất khô tích lũy được

trong mỗi ngày trên 1hecta gieo trồng trong

suốt thời gian sinh trưởng

- Chỉ là một phần của năng suất sinh học chứa trong các cơ quan có giá trị kinh tế:

củ, quả,lá,hạt tùy vào mục đích sử dụng của từng loại cây

Câu 3: Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp ?

-Tăng diện tích lá

-Tăng cường độ quang hợp: tạo điều kiện thuận lợi ( cung cấp nước hợp lý, bón phân CO2 ) để cường

độ quang hợp tăng

-Tăng hệ số kinh tế cần tuyển chọn các giống cây cho năng suất sản phẩm cao và chăm sóc đúng kỹ thuật

Bài 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT :

Câu 1: Hô hấp ở cây xanh là gì ? Viết phương trình tổng quát ?

- Hô hấp là quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp(glucozo ) đến CO2,H2O và tích lũy năng lượng

ở dạng dễ sử dụng là ATP

PTTQ: C6H12O6 +6 O2→ 6 CO2 +6 H2O + năng lượng

Câu 2: Hô hấp hiếu khì là gì ? Kị khí là gì ? Hô hấp nào có ưu thế hơn ? Tại Sao ?

* Hô hấp kị khí :

- Xảy ra trong tế bào chất của tế bào

- Đường phân: từ 1 phân tử đường glucôzơ thành 2 phân tử axit piruvic tạo 2 ATP

- Lên men xảy ra khi tế bào thiếu ôxy từ axit piruvic hình thành rượu êtylic giải phóng CO2 (hoặc axit lactic) không tạo ATP

* Hô hấp hiếu khí :

- Xảy ra khi tế bào có ôxy và xảy ra ở ty thể

- Axit piruvic vào ty thể bị ôxy hoá hoàn toàn và qua chuỗi truyền điện tử tạo ra 36 ATP cùng 6 phân tử

CO2 và 6 phân tử H2O

=> Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí do nó tích lũy được nhiều năng lượng hơn.Từ một phân tử glucozo được sử dụng trong hô hấp : phân giải hiếu khí/phân giải kị khí = 38/2 = 19 lần

Câu 3:Trong những trường hơp nào xảy ra hiện tượng lên men ở cơ thể thực vật ? Cho VD ?

Trang 4

=> Khi thiếu oxi rễ không thể hô hấp được nên không cung cấp đủ năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ dẫn đến lông hút chết, nên cây mất cân bằng nước và bị chết Do đó lúc này cơ thể thực vật sẽ xảy ra hiện tượng lên men

VD: Khi cây bị ngập úng

BÀI 15,16: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT :

Câu 1: Cho biết sự khác nhau giữa tiêu hóa nôi bào và tiêu hóa ngoại bào ?

- Tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào

- Thức ăn được tiêu hóa hóa học

trong không bào tiêu hóa nhờ hoạt

động của hệ thống enzim do

lizoxom cung cấp

- Tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào

- Thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cà về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa

Câu 2: Nêu khái niệm tiêu hóa ? Tại sao nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào ?

- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà

cơ thể hấp thụ được

- Nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào vì thức ăn được tiêu hóa bên ngoài

tế bào, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong lòng ống tiêu hóa

Câu 3: Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa ?

- Ưu điểm:

+ Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng , còn trong túi tiêu hóa dịch tiêu hóa bị hòa loãng với rất nhiều nước

+ Nhờ thức ăn đi theo một chiều nên ống tiêu hóa hình thành các bộ phận chuyên hóa , thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học, hấp thụ thức ăn.Trong khi đó túi tiêu háo không có sự chuyên hóa như trong ống tiêu hóa

Câu 4: Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa giữa thú ăn thịt và thú ăn

thực vật ?

+ Khác nhau về cấu tạo :

Răng

-Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương

-Răng nanh giữ con mồi

-Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn

cắt thịt thành mảnh nhỏ để dễ nuốt

-Răng hàm nhỏ ít được sử dụng

- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn cỏ, các răng này tỳ lên tấm sừng ở hàm trên để giữ chặt thức ăn,cỏ(trâu) -Răng trước hàm và răng hàm phát triển có tác dụng nghiền nát cỏ khi nhai

Dạ

dày

-Dạ dày là 1 cái túi lớn nên gọi là dạ

dày đơn

-Thịt được tiêu hoá cơ học và hoá

học giống như trong dạ dày ở

người.Dạ dày co bóp làm nhuyễn

thức ăn và được trộn đều dịch vị

Enzim pepsin thuỷ phân prôtêin

thành các peptit

-Dạ dày đơn như thỏ, ngựa

-Dạ dày có 4 túi như trâu, bò

Dạ cỏ là nơi chứa, làm mềm thức ăn khô và lên men -Dạ tổ ong góp phần đưa thức ăn lên miệng để nhai lại -Dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước

-Dạ múi khế tiết pepsin, HCl tiêu hoá prôtêin

Ruột

non

-Ruột non ngắn hơn nhiều so với thú

ăn thực vật

-Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá

hoá học và hấp thụ trong ruột non

-Ruột non rất dài và dài hơn rất nhiều so với thú ăn thịt

- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học và hấp thụ trong ruột non giống như ở người

Trang 5

giống như ở người.

Manh

tràng

-Manh tràng (ruột tịt) không phát

triển và không có khả năng tiêu hoá

thức ăn

- Manh tràng rất phát triển có vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hoá xenlulôzơ và hấp thụ các chất dinh dưỡng đơn giản

- Khác nhau về quá trình tiêu hóa :

+ Thú ăn thịt xé thịt và nuốt , thú ăn thịt nhai và nghiền nát thức ăn , có một số loài nhai laị thức ăn + Thú ăn thực vật nhai kỹ hoặc nhai lại thức ăn, vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào tiêu hóa thức ăn

Câu 5: Tại sao thú ăn thực vật thường ăn rất nhiều thức ăn ?

- Vì phần lớn thức ăn của thú ăn thực vật nghèo chất dinh dưỡng, khó tiêu hóa nên phải ăn với số lượng nhiều mới đáp ứng được nhu cầu về chất dinh dưỡng cho cơ thể

Câu 6: Trình bày tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa ?

- Thức ăn được lấy vào cơ thể theo hình thức nhập bào Màng TB lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hoá chứa thức ăn bên trong

- Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hoá, sau đó tiết enzim tiêu hoá Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hoá và thuỷ phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản

- Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hoá vào TBC Riêng phần thức ăn không tiêu hoá được trong không bào được thải ra khỏi TB theo kiểu xuất bào.

- Hình thức tiêu hoá: Tiêu hoá nội bào

Câu 7: Nêu chiều hướng tiến hóa về tiêu hóa của ĐV ?

- Cấu tạo ngày càng phức tạp ( Từ không bào tiêu hoá > Túi tiêu hoá > ống tiêu hoá)

+ Từ tiêu hoá nội bào > Tiêu hoá ngoại bào => ĐV ăn được thức ăn có kích thước lớn hơn + Sự chuyên hoá về chức năng ngày càng rõ rệt Sự chuyên hóa cao của các bộ phận của ống tiêu hoá làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

BÀI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT :

Câu 1: Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở ĐV đơn bào và ĐV đa bào có tổ chức thấp được

thực hiện như thế nào ?

- Động vật đơn bào trao đổi khí qua màng tế bào

- Động vật đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí qua bề mặt cơ thể Khí O2 khuếch tán vào cơ thể và CO2

khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài là do chênh lệch về phân áp O2 và CO2 Quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong tế bào thấp hơn bên ngoài cơ thể Quá trình

chuyển hóa bên trong cô thể cũng liên tục sinh ra CO2 làm cho phân áp CO2 trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài

Câu 2:Hãy liệt kê các hình thức hô hấp ở động vật ở nước và ở cạn ?

+ Có 4 hình thức hô hấp chủ yếu :

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

- Đại diện: ĐV đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp

- Sự TĐK: Được thực hiện trực tiếp qua màng TB hoặc qua bề mặt cơ thể nhờ sự khuếch tán, oxi từ môi trường vào cơ thể và CO2 từ cơ thể ra môi trường

2.Hô hấp bằng hệ thống ống khí:

-Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào cơ thể

- Cơ thể có kích thước nhỏ nên ống khí ngắn không cần sự thông khí.Côn trùng lớn có sự thông khí nhờ sự co giãn của cơ bụng

Trang 6

3.Hô hấp bằng mang:

-Dòng nước có nhiều ôxy chảy 1 chiều liên tục qua mang

-Dòng mạch máu trong mang chảy song song và ngược chiều với dòng nước qua mang nên hiệu quả trao đổi khí cao(>80%)

4.Hô hấp bằng phổi:

-Bao quanh túi khí là hệ thống mạng lưới mao quản máu dày đặc

-Thể tích túi khí thay đổi và sự thông khí do hoạt động hô hấp

Câu 3: Nếu bắt con giun đất để lên mặt đất khô ráo thì giun sẽ chết tại sao ?

- Vì khi đó da của giun đất sẽ khô và không thể thực hiện chức năng khuếch tán khí O2 và CO2 => không thể hô hấp được

Câu 4: Giải thích :

a) Tại sao mang cá chỉ thích hợp cho hô hấp ở dưới nước còn lên cạn không hô hấp được?

Khi lên cạn không có nước nên các phiến mang và cung mang xẹp, dính chặt với nhau làm diện tích bề mặt trao đổi khí giảm đồng thời mang bị khô nên không hô hấp được → cá chết

b) Tại sao phổi không hô hấp được ở dưới nước ?

Nước tràn kín phổi nên không lưu thông khí.Sự khuếch tán khí chậm→ thiếu dưỡng khí

B BÀI TOÁN :

Dạng 1 : Tính hệ số sử dụng phân bón ?

Bài 1: Tính hệ số sử dụng phân bón của cây ngô biết rằng mỗi mùa vụ đất có khà năng cung cấp

120kgNito/1ha Để thu được 81 tấn ngô người nông dân phải bón 3062,5 kg nito.Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô là 27gam nito/1kg chất khô ?

Bài 2: Biết nhu cầu dinh dưỡng đối với nito của cây lúa là 18g nito/kg chất khô Khả năng cung cấp

chất dinh dưỡng của đất là 0 Hệ số sử dụng phân bón là 40% và để có một thu hoạch là 20tấn/1ha Hãy tính lượng phân bón nito cần thiết ?

Dạng 2: Tính năng suất lúa trung bình ?

Bài 1: Sản lượng lúa thu hoạch của một vùng được thống kê lại như sau :

5 ha mỗi ha có 20 tạ

8 ha mỗi ha có 21 tạ

11 ha mỗi ha có 22tạ

10 ha mỗi ha có 23 tạ

6 ha mỗi ha có 24 tạ a) Tính trị số trung bình về sản lượng lúa của giống lúa trên ?

b) Tính độ lệch chuẩn và phương sai ?

Bài 2: Hãy tính lượng CO2 và lượng O2 hấp thụ và giải phóng của 1 ha rừng với năng suất 15 tấn sinh khối /1năm ?

HẾT

Ngày đăng: 01/01/2023, 01:01

w