1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft Excel 2003

39 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thao tác với bảng tính trong Microsoft Excel 2003
Thể loại Bài hướng dẫn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Excel 2003 CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH • 1 Lưu bảng tính trên đĩa • 2 Mở bảng tính đã có trên đĩa • 3 Đóng bảng tính • 4 Thêm một bảng tính • 5 Xoá bảng tính • 6 Đổi tên bảng tính • 7 Sao ché[.]

Trang 2

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

1 Lưu bảng tính trên đĩa

Cách 1 : Click nút Save trên thanh Standard Tool

Cách 2 : Vào menu File, chọn Save, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+S)

Trang 3

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

2 Mở bảng tính đã có trên đĩa

Cách 1 : Click nút Open trên thanh Standard Tool

Cách 2 : Vào menu File chọn Open , hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+O)

Trang 5

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

4 Thêm một bảng tính

Cách 1 : Vào menu Insert chọn Worksheet

Cách 2 : Click chuột phải trên thanh thẻ tên bảng tính và chọn Insert … Hộp thoại Insert hiện ra, trên tab General ta chọn mục Worksheet và nhấn OK

Trang 6

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

5 Xóa một bảng tính

Cách 1 : Vào menu Edit chọn Delete sheet.

Cách 2 : Click chuột phải trên thanh thẻ tên bảng tính và chọn Delete

Trang 7

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

6 Đổi tên một bảng tính

Cách 1 : Vào menu Format chọn Sheet/Rename.

Cách 2 : Click đúp chuột phải vào thẻ tên bảng tính

và nhập tên mới.

Trang 8

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

7 Sao chép/Di chuyển một bảng tính

di chuyển) đến vị trí mới (Sheet khác)

nhưng sử dụng thêm phím Ctrl

Sheet … sau đó chọn Workbook cần di chuyển tới khung To book Vị trí đặt bảng tính hiện tại trước bảng tính trong khung Before sheet

Nếu thực hiện sao chép thì đánh dấu chọn vào

Create a copy

Trang 9

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

8 Tách bảng tính

tên 2 đầu, kéo thả nó tại vị trí cần tách.

Window chọn mục Split Để bỏ tách thì trên menu Window chọn Remove Split.

Window chọn mục Freeze Panes Để bỏ tách thì trên menu Window chọn Unfreeze Panes.

Trang 11

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

10 Bảo vệ bảng tính

Cách làm như sau:

– Trên menu Tools chọn Protection.

• Chọn Protect Sheet… để bảo vệ bảng tính.

• Chọn Protect Workbook… để bảo vệ tập các bảng tính.

– Nếu cần thiết có thể gõ mật khẩu vào khung

Password, hai lần gõ phải giống nhau và lưu ý rằng mật khẩu trong Excel phải phân biệt chữ hoa với chữ thường.

– Để bỏ tình trạng bảo vệ, trên menu Tools chọn

Protection/Unprotect Sheet… hay Unprotect

Workbook… Nếu có mật khẩu, phải gõ vào, nếu gõ đúng ta mới cập nhật được bảng tính.

Trang 12

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

11 Chọn nhiều bảng tính

– Liền kề: Click chuột vào thẻ tên đầu, giữ phím Shift

trong khi click chuột vào thẻ cuối.

– Cách nhau: Giữ Ctrl trong khi lần lượt click chuột vào

các thẻ tên.

– Để bỏ việc chọn một bảng tính nào đó, giữ Ctrl trong

khi click chuột vào thẻ tên của bảng tính đó.

Trang 13

CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

12 Đặt và thay đổi mật khẩu mở file

– Một file sau khi tạo ra có thể được bảo vệ bằng mật

khẩu, chỉ có người biết được từ khoá mới làm việc được với file này Sau khi tạo xong bảng tính, trên menu File chọn Save As…, click chuột vào nút Tools, một menu tắt hiện ra, click chuột vào mục General Options…

Trang 14

– Đánh mật khẩu vào mục Password to open, việc đặt

mật khẩu này đòi hỏi mỗi khi cần mở file bạn phải

đánh vào đúng mật khẩu đã đặt.

– Password to open : mật khẩu chống việc mở file.

– Password to modify: mật khẩu chống việc hiệu chỉnh

file.

– Gõ mật khẩu hai lần giống nhau sau đó nhấn OK và

Save.

Trang 15

XỬ LÝ DỮ LIỆU VỚI BẢNG TÍNH

Trang 16

• Dữ liệu trong các ô giống nhau

– Đánh dấu khối miền nhập dữ liệu (ví dụ: A1:C5)

– Gõ vào dữ liệu (ví dụ: Hello)

– Kết thúc việc nhập bằng cách nhấn phím Ctrl + Enter – Khi đó toàn bộ miền nhập dữ liệu sẽ có giá trị giống

nhau (cùng chữ Hello)

Trang 17

– Điền chuỗi ngày tháng tăng dần

• Đưa con trỏ về ô đầu tiên của miền, gõ vào ngày, tháng, năm bắt đầu.

• Trỏ chuột vào góc phải bên dưới của ô để xuất hiện dấu +,

bấm giữ chuột phải, kéo thả tại ô cuối của miền.

• Một menu xuất hiện, chọn:

– Copy Cells: Để điền dữ liệu giống nhau cho tất cả các ô trong

miền.

– Fill Series: Để tăng lên 1 ngày ở các ô kế tiếp.

– Fill Formatting Only: Chỉ copy định dạng sang các ô khác

trong miền mà không copy giá trị.

Trang 18

• Fill Without Formatting: Điền giá trị cho các ô tiếp theo nhưng

không có định dạng Ví dụ: Ô đầu tiên của miền có giá trị 5/21/2006

(định dạng ngày tháng), các ô kế tiếp sẽ là: 38859, 38860, 38861,

… (không có định dạng).

• Fill Days: Tăng lên 1 ngày ở các ô kế tiếp

• Fill Weekdays: Tăng lên 1 ngày ở các ô kế tiếp

nhưng chỉ thuộc các ngày trong tuần (từ thứ 2

• Fill Months: Tăng lên 1 tháng (không tăng ngày) ở các ô kế tiếp.

• Fill Years: Tăng lên 1 năm ở các ô kế tiếp (không tăng ngày tháng).

Trang 19

– Điền một danh sách tự tạo

Nếu danh sách này chưa có thì phải tạo bằng cách:

• Vào menu Tools/Option/Custom List

• Trong khung Custom lists bên trái chọn mục NEW LIST

• Trong khung List entries bên phải lần lượt nhập các giá trị

cho danh sách, hết mỗi giá trị nhấn Enter để xuống dòng.

Ví dụ : Thứ hai Thứ ba

Trang 20

• Nhấn nút Add để đưa các phần tử trong khung List entries vào danh sách trong khung Custom lists.

• Tiếp tục chọn mục NEW LIST khung

Custom lists để nhập tiếp các giá trị mới.

• Nhấn OK để hoàn thành

– Để sử dụng danh sách vừa tạo ra ta thực hiện

• Nhập một giá trị có trong danh sách tự tạo vào ô đầu

• Điền tự động tới ô cuối miền

Trang 21

Sửa, xóa dữ liệu

• Xóa dữ liệu trong một ô hoặc một miền

– Đưa con trỏ ô về ô hoặc chọn miền cần thiết.

– Ấn phím Delete.

• Sửa dữ liệu trong ô

– Click đúp chuột tại ô (hoặc nhấn phím F2) nội dung

của ô xuất hiện tại ô đó và tại thanh công thức, đưa con trỏ bàn phím về chỗ cần thiết và sửa Ta nên bấm chuột tại thanh công thức và sửa tại đó, sửa xong

chọn ký hiệu (hoặc nhấn Enter) để ghi lại, chọn (hoặc nhấn Esc) để huỷ bỏ mọi sửa đổi.

– Hoặc nhập dữ liệu mới cho ô cần sửa chữa, sau đó

nhấn Enter.

Trang 22

Xử lý ô, cột, hàng trong bảng tính

• Thay đổi kích thước cột, hàng

– Một cột / một hàng:

• Cột: Trỏ chuột vào vạch đứng ở bên phải của cột sao cho

xuất hiện dấu mũi tên hai chiều , kéo và thả vạch đó tại vị trí mới Nếu muốn độ rộng của cột chứa đủ dữ liệu có trong

ô bất kỳ thuộc cột đó thì nhấn kép chuột vào mũi tên hai chiều ở trên.

• Hàng: Trỏ chuột vào vạch ngang dưới số thứ tự hàng sao

cho xuất hiện dấu mũi tên hai chiều thẳng đứng , kéo và thả vạch đó tại vị trí mới Nếu muốn chiều cao của hàng chứa đủ

dữ liệu có trong ô bất kỳ thuộc hàng đó thì nhấn kép chuột vào mũi tên hai chiều thẳng đứng ở trên.

Trang 23

• Nhiều cột / nhiều hàng:

– Cột:

• Chọn một số ô của các cột

• Vào menu Format chọn Colum->Width

• Gõ vào độ rộng mới cho các cột

• Nhấn OK hoặc Enter

– Hàng:

• Chọn một số ô của các hàng

• Vào menu Format chọn Row->Height

• Gõ vào chiều cao mới cho các hàng

• Nhấn OK hoặc Enter

Trang 24

• Chèn thêm cột, hàng, ô

– Cột:

• Chọn khối là tên các cột (các chữ A, B, …) tại vị trí cần chèn, cần thêm bao nhiêu cột ta chọn bấy nhiêu.

• Chọn menu Insert/Columns hoặc nhấn chuột phải và chọn

Insert, Excel sẽ chèn thêm các cột trống và đẩy các cột

được chọn sang phải.

Trang 25

– Hàng:

• Chọn khối là số thứ tự của các hàng (các số 1,2, …) tại vị trí cần chèn, cần thêm bao nhiêu hàng ta chọn bấy nhiêu.

• Chọn menu Insert/Rows hoặc nhấn chuột phải và chọn

Insert, Excel sẽ chèn thêm các hàng trống và đẩy các hàng

được chọn xuống dưới.

– Ô:

• Chọn khối là các ô tại vị trí cần chèn (như các ví dụ dưới đây

là các ô B3:C6), cần thêm bao nhiêu ô ta chọn bấy nhiêu.

• Chọn menu Insert/Cells (hoặc nhấn chuột phải, chọn

Insert…)xuất hiện hộp thoại Insert như sau:

Trang 29

Merge and Center

Trang 30

• Text Control

– Wrap text: Dữ liệu trong ô tự động xuống hàng khi

chiều dài dữ liệu lớn hơn chiều rộng cột Nếu bạn

muốn xuống hàng tại vị trí nào đó trong dữ liệu thì đặt con trỏ vào vị trí đó và nhấn tổ hợp phím Alt+Enter.

– Shrink to fit: Tự động điều chỉnh kích cỡ chữ trong ô

theo chiều ngang sao cho thấy được toàn bộ dữ liệu trong ô mà không cần phải điều chỉnh lại độ rộng cột Sau đó, nếu tăng độ rộng cột thì kích cỡ chữ trong ô

tự động tăng theo kích cỡ quy định ban đầu.

– Merge cells: Trộn các ô trong khối được đánh dấu

thành một ô.

Trang 31

– Trong phần Orientation cho phép xác định góc quay

của dữ liệu trông ô Bạn có thể khai báo góc quay trong ô Degree hoặc di chuyển cây kim độ đến góc cần quay.

– Text direction: Điều khiển hướng ký tự

Trang 32

Kẻ khung

– Dùng thanh định dạng

Borders

Chọn kiểu đường viền riêng

Vẽ đường viền xung quanh (Border) hoặc đường viền lưới (Border Grid)

Trang 33

– Dùng hộp định dạng

• None : Không có đường viền

• Outline: Viền xung quanh khối hoặc ô

• Inside: Viền lưới các ô bên trong

• Left, Right, Top, Bottom : Viền trái, phải, trên, dưới mỗi ô

• Color: Màu của đường viền

• Style : Chọn kiểu đường viền

Trang 34

Tô màu nền cho các khối hoặc ô

– Dùng thanh định dạng

– Dùng hộp định dạng

• Bạn chọn màu nền không mục Color.

• Chọn kiểu dáng cho nền trong

mục Pattern.

• Cuối cùng nhấn nút OK để chấp

nhận.

Fill Color

Font Color

Trang 35

CHƯƠNG 26

HÀM TRONG EXCEL

Trang 36

– AVERAGE(A1,B5,D8): cho kết quả là trung bình cộng

các số trong các ô A1, B5 và D5 (hàm nhiều đối số)

Trang 38

= ROUND(A1,0) cho kết quả 347646

= ROUND(A1,2) cho kết quả 347645.55

=ROUND(A1,1) cho kết quả 347645.5

=ROUND(A1,-3) cho kết quả là 348000

Ngày đăng: 31/12/2022, 23:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN