TestPro template Tổ Vật Lí – Công nghệ Trường THPT Phan Bội Châu Trường THCS & THPT Phan Bội Châu Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Tổ Vật Lí – Công Nghệ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc Chuyên đề 1 PHƯƠN[.]
Trang 1Trường THCS & THPT Phan Bội Châu Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Chuyên đề 1 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TRONG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
I LÍ DO
Do chương trình thay sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học của Bộ GD – ĐT
Căn cứ theo phân phối chương trình của Bộ GD – ĐT
Đặc thù của bộ môn Vật Lí: Lý thuyết phải đi đôi với thực hành
Phía học sinh: Các em tiếp cận với các thí nghiệm vật lí từ rất sớm; nhưng đó chỉ là các thí nghiệm
minh hoạ, thí nghiệm biểu diễn mang tính chất trực quan tạo cho học sinh hứng thú để tiếp thu bài học một cách nhanh chóng và hiệu quả Ở đó các em chưa có điều kiện tiếp cận với các kết quả cụ thể, cũng không có thời gian để đánh giá kết quả đó với lý thuyết đã học
Điều này từ lâu đã hình thành trong đầu học sinh một suy nghĩ: Thí nghiệm là để xem chơi, có hiện tượng tương tự như trong lý thuyết là đúng rồi; mà ở đó học sinh chưa hiểu hết các yếu tố tác động đến kết quả thực hành thí nghiệm so với các điều kiện trong lý thuyết đã nêu Đó là sai lầm đáng tiếc!
Phía giáo viên: Đặc thù bộ môn; theo phân phối chương trình 2tiết/tuần lịch thời khoá biểu tách riêng
ra, đây là khó khăn rất lớn khi tiến hành một số bài thực hành thí nghiệm: Vì tiết 1 mang dụng cụ ra giới thiệu, cho học sinh tìm hiểu dụng cụ nếu còn thời gian cho học sinh tiến hành thí nghiệm thực hành; tiết 2 tiếp tục công việc còn lại Vấn đề khó khăn lớn nhất là khâu chuẩn bị dụng cụ (giáo viên vừa chuẩn bị, vừa kiểm tra) làm mất rất nhiều thời gian
Chính vì lẽ đó nhiều giáo viên khi tiến hành tiết thực hành thí nghiệm rất sơ sài, làm qua lo để hoàn thành giáo án Để kiểm tra kết quả; giáo viên lại cho làm báo cáo theo nhóm rồi lấy kết quả chung Như vậy theo tôi chưa được công bằng lắm cho học sinh, vì bài thực hành được lấy kết quả hệ số 2 mà đánh giá kiểu như vậy là giáo viên vô tình tạo điều kiện cho học sinh ngồi nhầm lớp
II CƠ SỞ LÍ LUẬN
Theo tôi để cho học sinh hiểu rõ và đầy đủ hơn về ý nghĩa của bài thực hành thí nghiệm, và đánh giá được năng lực học tập, kĩ năng thực hành thí nghiệm của học sinh Mỗi giáo viên cần phải có kế hoạch
tổ chức tiết dạy bài thực hành thí nghiệm một cách công phu, khoa học, đúng trình tự, đúng quy định
và đúng hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn thực hành thí nghiệm
Sau đây tôi xin nêu ra một số ý tưởng:
1 Phân chia nhóm: Căn cứ vào đối tượng học sinh; giáo viên phân chia nhóm và chọn nhóm trưởng (hướng dẫn và giao nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân, nhóm)
2 Lập danh sách theo dõi từng giai đoạn diễn ra bài thực hành thí nghiệm
Chuẩn bị: Báo cáo thực hành, cơ sở lý thuyết, dụng cụ, …
Kĩ năng: Kĩ năng thực hành, kĩ năng đánh giá và xử lí số liệu, viết bài báo cáo thực hành thí nghiệm Khi giáo viên chúng ta làm được như vậy, thì tiết dạy bài thực hành thí nghiệm sẽ mang lại kết quả cao hơn, chắc chắn sẽ đánh giá kết quả sẽ chính xác hơn
III NỘI DUNG CỤ THỂ
1 Kĩ năng thao tác thực hành thí nghiệm: Giáo viên hướng dẫn cụ thể, sau đó làm mẫu Yêu cầu từng học sinh thao tác, giáo viên đến kiểm tra xác suất
Trang 22 Xử lí, đánh giá kết quả:
a Sai số dụng cụ: Thông thường sai số dụng cụ '
2
ÑCNN x
thì sai số lấy theo cấp chính xác Thí dụ: Vôn kế có ghi cấp chính xác là 2, nếu ta dùng thang đo 250V thì U 250 2% 5 V
b Sai số của phép đo gián tiếp: Ta có f x y
z
c Quy tắc làm tròn:
Quy tắc 1: Nếu chữ số ở hàng bỏ đi 5thì chữ số đứng bên trái nó mà ta định giữ lại sẽ giữ nguyên độ lớn
Nếu chữ số ở hàng bỏ đi 5thì chữ số đứng bên trái nó mà ta định giữ lại sẽ được cộng thêm 1 đơn vị
Quy tắc 2: Làm tròn khi tính toán bằng số
Khi thực hiên tính toán, các số được lấy tròn đến trên mức chính xác của số kém chính xác nhất 1 đơn vị Thí dụ: 23,2 0,4427 7,248 thì số kém chính xác nhất là 23,2 Vậy 23,2 0,44 7,25
d Quy ước viết kết quả: Chú ý đến các con số có nghĩa kể từ trái sang phải, kể từ chữ số khác 0 đầu tiên là chữ số có nghĩa Thí dụ: Số 0,014030 có 5 chữ số có nghĩa: 1, 4, 0, 3, 0
Sai số tuyệt đối x được làm tròn đến chữ số có nghĩa đầu tiên nếu chữ số này 2 và được làm
tròn đến chữ số có nghĩa thứ 2 nếu chữ số có nghĩa đầu tiên 2 Sai số tương đối được làm tròn đến chữ số có nghĩa thứ 2
Giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số cùng hàng với chữ số có nghĩa của sai số tuyệt đối Thí dụ: Không thể viết x 2,83745 0,0731 mà viết x 2,84 0,07 Vì 0,0731 0,07
3 Kĩ năng vẽ đồ thị: Vẽ đồ thị y f x ( )
Sai số tuyệt đối của đại lượng x y; là x; y Dựng ô sai số (2 ; 2 )x y ở chính giữa điểm vừa dựng, vẽ đường bao sai số (chứa tất cả các ô sai số) là đường trơn không bị gãy khúc
Vẽ đường cong biểu diễn sự phụ thuộc là một đường trơn không gãy khúc sao cho nó cắt hầu hết các ô sai số
IV MINH HOẠ CHUYÊN ĐỀ
Bài 8 Thực hành: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
1 Phân chia nhóm: Khi phân chia nhóm giáo viên chú ý phân đều các đối tượng vào mỗi nhóm
2 Kiểm tra công tác chuẩn bị:
a Báo cáo thực hành: Nhóm trưởng nhóm này đi kiểm tra báo cáo của nhóm kia theo phân công của giáo viên
b Kiểm tra cơ sở lý thuyết: Giáo viên đến từng nhóm; đặt câu hỏi cho vài học sinh (liên quan đến lý thuyết của bài, dụng cụ, kĩ năng)
c Kiểm tra dụng cụ: Giáo viên phân công học sinh nhóm này đến kiểm tra dụng cụ của nhóm kia
3 Kiểm tra kĩ năng trong thực hành:
Trang 3a Thao tác: Yêu cầu học sinh lắp ráp, thực hiện điều chỉnh thang đo cỗng quang học, thực hiện chỉnh thăng bằng, thực hiện ấn công tắc qua nam châm điện
b Kiểm tra kĩ năng xử lí số liệu: Đánh giá sai số phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp, cách viết kết quả thực hành, làm tròn số, …
c Kiểm tra kĩ năng vẽ đồ thị: Lập ô sai số, đường bao sai số, nhận xét vấn đề dựa vào đồ thị
4 Kĩ năng xử lí số liệu và đánh giá kết quả:
4.1/ Phép đo trực tiếp:
Đo thời gian bằng đồng hồ hiện số:
Lần đo
0,05 0,101 0,103 0,102 0,100 0,1015 0,1015 0,0015
0,20 0,202 0,202 0,203 0,202
0,45 0,302 0,304 0,303 0,304
0,80 0,404 0,405 0,404 0,406
2
t
Sai số tuyệt đối các lần đo: t1 t t1 0,0005(s); t2 t t2 0,0015(s)
3 3 0,0005
t t t
(s); t4 t t4 0,0015(s)
4
Sai số tuyệt đối: t t t' 0,0010 0,0005 0,0015 (s)
Kết quả: t t t 0,1015 0,0015 (s)
4.2/ Phép đo gián tiếp:
a Đo gia tốc rơi tự do: g 2 (m/s )2s 2
t
Lần đo
s (m) Đo thời gia tốc rơi tự do (
2
(m/s )
g g g g (m/s )2
0,05 9,8030 9,4260 9,6117 10,000 9,7102 9,7102 0,3841
0,20
0,45
0,80
0,05 0,1015
g g
2 9,71 0,38(m/s )
Trang 4b Đo vận tốc: v 2 (m/s)s
t
Lần đo
s (m) Đo thời vận tốc tốc rơi tự do (m/s)
(m/s)
v v v v (m/s)
0,05 0,9901 0,9709 0,9804 1,0000 0,9854 0,9854 0,0244
0,20
0,45
0,80
v v
Kết quả: v v v 0,985 0,024 (m/s)
5 Kĩ năng vẽ đồ thị trong thực hành thí nghiệm:
Hướng dẫn học sinh vẽ ô sai số, đường bao sai số
Vẽ đồ thị đi qua ô sai số, nằm trong đường bao sai số
IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH CHO HỌC SINH
Có rất nhiều cách đánh giá:
1 Giáo viên có thể đánh giá kết quả cho một nhóm: Từ kết quả đó nhóm trưởng sẽ phiên điểm cho các thành viên Thí dụ: Nhóm A có 12 thành viên mà kết quả đánh giá cho nhóm đó là 7 điểm thì được tính theo công thức sau:
Lấy 7 12 84 ñieåm , nhóm trưởng căn cứ vào trách nhiệm, nhiệm vụ và tinh thần hợp tác của từng thành viên phiên điểm sao cho tổng điểm của 12 thành viên là 84 điểm
2 Giáo viên có thể lập danh sách theo dõi và đánh gia cho điểm: Các điểm trong bảng là điểm tối đa, tuỳ mức độ giảm đi 0,25 điểm
Nếu không có nội dung nào ở thời điểm kiểm tra thì 0 điểm.
Kết quả
Nhóm 1 Lớp 10B5
Chuaån Bò Kó Naêng
Chuaån Bò Kó Naêng
Trang 55 Ka Duyeân
Di Linh, ngày 06 tháng 10 năm 2008
Người thực hiện
Nguyễn Hồng Thạch
Ý kiến tổ chuyên môn Ý kiến ban giám hiệu
BÁO CÁO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Bài:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
2 Kỉ năng:
3 Thái độ:
II CƠ SỞ LÍ THUYẾT
III DỤNG CỤ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
Trang 62 Các bước tiến hành: (Các thao tác, kỉ năng thực hành)
3 Bảng số liệu, xử lí và đánh giá kết quả
5 Nhận xét kết quả và trả lời câu hỏi