1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự học Adobe Illustrator

227 9 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự học Adobe Illustrator
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông - UT TELECOM
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa
Thể loại Sách hướng dẫn tự học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 Các kiến thức cơ bản (4)
  • Bài 1 Giao diện làm việc (4)
    • 1. Không gian làm việc (4)
    • 2. Các Panel (7)
    • 3. Panel Tools (12)
    • 4. Preferences và Presets (22)
    • 5. Undo và Automation (25)
  • Bài 2 Làm việc với File (30)
    • 1. Tạo File mới (30)
    • 2. Nhiều Artboard (36)
    • 3. Lưu và xuất các File (40)
    • 4. Mở các File (43)
    • 5. Thêm ảnh vào Illustrator (43)
    • 6. Di chuyển xung quanh Workspace (45)
    • 7. Sử dụng Adobe Bdidge (52)
  • Bài 3 Vẽ, chỉnh sửa các đường và hình dạng (53)
    • 1. Các công cụ Shape (53)
    • 2. Các công cụ Line Segment (63)
    • 3. Chỉnh sửa các đường và hình dạng (70)
    • 4. Các công cụ cắt (75)
  • Bài 4 Làm việc với các vùng chọn (78)
    • 1. Công cụ Selection (78)
    • 2. Công cụ Direct Selection (79)
    • 3. Công cụ Group Selection (80)
    • 4. Công cụ Magic wand (81)
    • 5. Công cụ Lasso (83)
    • 6. Công cụ Eyedropper (83)
  • Bài 5 Layer (86)
    • 1. Tìm hiểu các Layer (86)
    • 2. Sử dụng Panel Layers (89)
    • 3. Tạo một Layer khuôn mẫu (94)
    • 4. Tổ chức lại các Layer (96)
  • Bài 6 Màu sắc trong Illustrator (99)
    • 1. Panel Color (99)
    • 2. Color picker (103)
    • 3. Panel Color Guide (105)
    • 4. Panel Swatches (109)
  • Phần 2 Công cụ và biên tập hình ảnh (118)
  • Bài 1 Pencil, Eraser, Paintbrush và Blob brush (118)
    • 1. Công cụ Pencil (118)
    • 2. Công cụ Smooth (121)
    • 3. Công cụ Path Eraser (123)
    • 4. Công cụ Eraser (123)
    • 5. Công cụ Paintbrush (126)
  • Bài 2 Công cụ Pen (138)
    • 1. Công cụ Pen (138)
    • 2. Biên tập các đường Path (147)
  • Bài 3 Công cụ Type (151)
    • 1. Công cụ Type (151)
    • 2. Định dạng Type (159)
    • 3. Công cụ Area Type (164)
    • 4. Công cụ Type on A path (165)
    • 5. Công cụ Vertical Type (168)
    • 6. Bao bọc text xung quanh một đối tượng (171)
    • 7. Làm cong text bằng Envelope Distort (172)
    • 8. Đặt vừa vặn một dòng đề mục (175)
    • 9. Thực thi các lệnh Type khac (176)
    • 10. Chuyển đổi Type thành các outline (177)
  • Bài 4 Công cụ biến đổi (179)
    • 1. Các công cụ Transformation (179)
    • 2. Panel Transform (185)
    • 3. Các lệnh menu Transform (186)
  • Bài 5 Pattern và Gradient (187)
    • 1. Các Pattern (187)
    • 2. Các Gradient (191)
  • Bài 6 Symbol, ánh sáng 3D và Flash (197)
    • 1. Panel Symbols (197)
    • 2. Các thư viện Symbol (199)
    • 3. Làm việc với các Symbol (200)
    • 4. Các công cụ Symbolism (0)
    • 5. Ánh xạ ảnh Symbol vào các đối tượng 3D (0)
    • 6. Tích hợp các Symbol với Flash (0)
  • Bài 7 Tạo các kiểu hòa trộn (0)
    • 1. Tạo các Blend (0)
    • 2. Các tùy chọn Blend (0)
    • 3. Biên tập các kiểu hòa trộn (0)
    • 4. Các tùy chọn menu Blend (0)
  • Bài 8 Clipping Mask và đường Path phức hợp (0)
    • 1. Các mặt nạ xén (0)
    • 2. Các đường path phức hợp (0)

Nội dung

Chương 1 Mục lục Phần 1 Các kiến thức cơ bản 4 Bài 1 – Giao diện làm việc 4 1 Không gian làm việc 4 2 Các Panel 7 3 Panel Tools 12 4 Preferences và Presets 22 5 Undo và Automation 25 Bài 2 – Làm việc.

Các kiến thức cơ bản

Khi khởi động Adobe Illustrator lần đầu, bạn sẽ thấy một không gian làm việc (Workspace) gồm thanh công cụ phía trên và các bảng điều khiển (Panels) bên dưới Trong đó, Panel Tools nằm ở góc trên bên trái, còn các Panel mặc định được thu gọn và neo cố định ở phía bên phải để tăng tính tiện dụng và tối ưu hóa quá trình thiết kế.

Thanh menu trong Illustrator chứa các liên kết dẫn đến các tính năng công cụ và lệnh chính, giúp người dùng dễ dàng truy cập và thao tác Ngoài ra, còn có nút mở Bridge để quản lý tài nguyên và một menu chọn Layout widget phù hợp với nhu cầu thiết kế Thêm vào đó, thanh menu cũng cung cấp menu tắt để lựa chọn các cấu hình Workspace khác nhau, tối ưu hóa quá trình sáng tạo và làm việc hiệu quả hơn.

Giao diện làm việc

Không gian làm việc

Khi lần đầu khởi động Adobe Illustrator, bạn sẽ bắt gặp một không gian làm việc (Workspace) gồm thanh công cụ ở phía trên và các panel ứng dụng bên dưới Trong đó, Panel Tools nằm ở bên trái giúp người dùng truy cập nhanh các công cụ cần thiết, còn các Panel mặc định được thu gọn và neo cố định ở phía bên phải, tạo ra giao diện trực quan và dễ dàng tùy chỉnh theo nhu cầu sáng tạo.

Thanh menu trong Illustrator cung cấp các liên kết dẫn đến các tính năng công cụ và lệnh chính của phần mềm, đồng thời có nút để mở Bridge giúp quản lý tài nguyên hiệu quả Menu này còn bao gồm các tùy chọn để chọn Layout widget phù hợp với dự án và menu tắt cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các cấu hình Workspace khác nhau, tối ưu hóa trải nghiệm làm việc và nâng cao hiệu suất thiết kế.

Panel control là một công cụ hỗ trợ riêng biệt trong ngữ cảnh làm việc, giúp thay đổi nội dung phù hợp với công cụ hoặc đối tượng được chọn trong Workspace Ví dụ, Panel control hỗ trợ công cụ Selection giúp người dùng dễ dàng tùy chỉnh các công cụ và biên tập tài liệu hiệu quả hơn Sử dụng các tính năng đa dạng trong Panel control giúp cá nhân hóa trải nghiệm làm việc và nâng cao năng suất khi tạo và chỉnh sửa tài liệu.

Thanh trạng thái (status bar) nằm ở mép trái dưới cùng của Artboard và hiển thị ba tính năng chính: mức phóng đại hiện hành của Artboard, các nút định hướng giúp điều chỉnh bố cục, cùng vùng hiển thị thông tin liên quan Đây là phần quan trọng giúp người dùng dễ dàng theo dõi và điều chỉnh cài đặt khi làm việc trên phần mềm thiết kế.

Vùng phóng đại thể hiện mức độ phóng đại của tài liệu, có thể điều chỉnh từ 3,13% đến 6400% Người dùng có thể sử dụng nút menu xổ xuống để dễ dàng điều chỉnh mức zoom phù hợp Ngoài ra, việc định hướng Artboard giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và trình bày tài liệu một cách chuyên nghiệp và linh hoạt.

Khi nhiều Artboard được phát hiện, các nút First, Previous, Next và Last sẽ hoạt động để giúp bạn dễ dàng điều hướng đến các Artboard mong muốn trong Workspace Những nút này cho phép người dùng nhanh chóng chuyển đổi giữa các Artboard, tối ưu hóa quy trình thiết kế và nâng cao hiệu quả làm việc Việc kích hoạt các chức năng này đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà, thuận tiện hơn khi làm việc với nhiều Artboard trong dự án.

Vùng này có thể tùy biến qua menu con Show để hiển thị các công cụ như ngày tháng, thời gian hiện hành, số lần undo và redo, cũng như màu sắc và trạng thái của tài liệu hoặc file đang quản lý Bạn cũng có thể sử dụng khu vực này để truy cập các lệnh version cue hoặc xem file hiện tại trong Adobe Bridge bằng cách chọn "Reveal in Bridge" Điều này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và quản lý các phiên bản của tài liệu một cách dễ dàng và hiệu quả.

Artboard là vùng hình chữ nhật hiện hành trong Workspace xác định các yếu tố sẽ được in, như đã thể hiện trong hình minh họa phía dưới Các đối tượng có thể được đặt hướng đến mép để tạo hiệu ứng "leed" hoặc thậm chí nằm ngoài ranh giới của Artboard, tuy nhiên chỉ các đối tượng bên trong mới được in ra Khi tạo một file mới, bạn sẽ thiết lập kích thước và khối lượng của các Artboard phù hợp với mục đích sử dụng.

Trong Adobe Illustrator, các dự án khác nhau yêu cầu các cấu hình Panel và công cụ khác nhau trong Workspace Bạn có thể tạo, lưu và tái sử dụng các Layout tùy chỉnh của riêng mình để phù hợp với từng dự án, giúp tối ưu quá trình làm việc Để lưu Workspace tùy chỉnh, hãy thiết lập Workspace theo ý muốn của bạn rồi làm theo các bước hướng dẫn để lưu lại cấu hình cá nhân, từ đó dễ dàng truy cập và áp dụng cho các dự án sau này.

Bước 1: Chọn Window | Workspace | New Workspace

Bước 2: Trong hộp thoại New Workspace vừa mở ra, gõ nhập một tên cho Workspace mới này và nhấn nút Ok

Bước 3: Để sử dụng Workspace mới, chọn tên của nó từ menu

Các Panel

Trong Adobe Illustrator, các Panel được đặt trong “dock” dọc phía phải của màn hình để giúp người dùng dễ dàng quản lý và tùy chỉnh các công cụ Theo mặc định, dock này thường được thu gọn để tiết kiệm không gian làm việc; để mở rộng, người dùng chỉ cần nhấp vào các mũi tên đôi nhỏ hướng sang trái ở phần trên cùng của dock Các Panel trong Illustrator thường được nhóm lại thành các họ dựa trên chức năng tương tự, như nhóm Swatches cùng Brushes và Symbols để dễ dàng truy cập và thao tác nhanh chóng Việc tổ chức các Panel hợp lý giúp tối ưu hóa dòng làm việc và tăng hiệu quả thiết kế.

Các Panel trong hệ thống phần mềm thường cung cấp các tính năng quan trọng như thanh nút (button bar) ở cuối giao diện, menu tùy chọn Flyout giúp truy cập nhanh các chức năng, cùng khả năng mở rộng, thu gọn và neo tại mép phải của Workspace để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng Dưới đây là tổng quan về các loại Panel này giúp người dùng dễ dàng sử dụng và tùy chỉnh không gian làm việc hiệu quả.

- Actions: Sử dụng Panel này để ghi và phát một loại các bước hoặc thao tác

- Align: Panel này cho phép bạn căn chỉnh các đối tượng

Bạn có thể xem, tạo và áp dụng các thuộc tính và đối tượng như nhiều vùng tô (fill), nhiều nét (strokes), độ trong suốt (transparency) và các hiệu ứng (effects) thông qua panel này, giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế đồ họa một cách dễ dàng và chuyên nghiệp.

- Attdibutrs: Sử dụng Panel này để xem thông tin in đè và bất kì URL web được kết hợp với một đối tượng được chọn

- Brusches: Panel cho bạn chọn một loại cọ

- Color: Sử dụng Panel này để chọn và áp dụng mầu vào tài liệu

- Color guide: Panel này cho bạn truy cập nội dung hướng dẫn live

- Control: Đây là Panel control nơi bạn có thể tùy biến các xác lập công cụ riêng lẻ

Sử dụng Panel này để xem thông tin file, bao gồm kích thước, màu sắc (chẳng hạn như Artboard và chế độ Color mode), chi tiết về font và các đơn vị đo lường.

- Flattener Preview : Panel này cho bạn thấy ảnh (artwork), được làm phẳng và điều chỉnh các xác lập flattener

- Gradient: Panel cho bạn áp dụng và xác lập các Gradient

- Graphbic styles: Sử dụng Panel này để xem, tạo áp dụng các kiểu đồ họa (graphbic style) tùy ý

Panel hiển thị thông tin về các đối tượng đã chọn như tọa độ X/Y, chiều rộng, chiều cao, cùng các giá trị màu sắc của Stroke (nét) và Fill (vùng tô), giúp người dùng dễ dàng chỉnh sửa và quản lý đồ họa một cách chính xác.

- Layers: Sử dụng Panel này để tổ chức tài liệu trên các Layer (lớp) khác nhau

- Links: Panel hiển thị một danh sách tất cả đối tượng được dặt được liên kết với tài liệu hiện hành

- Magic wand: Sử dụng Panel này để điều chỉnh các xác lập công cụ Magic wand

- Navigator: Sử dụng Panel này để xem và điều chỉnh mức phóng đại của một tài liệu

Panel Pathfinder cho phép bạn áp dụng các kiểu biến đổi như thêm (add), bớt đi (subtract), xén (tdim), làm giao nhau (intersect), loại trừ (exclude) và trộn (merge) các đối tượng, giúp dễ dàng chỉnh sửa và tạo các hình dạng phức tạp trong thiết kế.

- Separations Preview : Panel này cho bạn trước việc in đè các bản tách mầu của tài liệu

Trong phần Stroke, bạn có thể điều chỉnh các thiết lập quan trọng như weight (bề dày), miter limit (giới hạn góc cắt mũi), Alignment (căn chỉnh), Dashed line (đường gạch gạch), cũng như lựa chọn các dạng mũ (cap) và đầu nối (join) để tùy chỉnh đường viền một cách chính xác và phù hợp với thiết kế của bạn.

- SVG interactivity: Panel này cho phép liên kết các chức năng javascdipt với các ảnh vector từ các File javascdipt bên ngoài

- Swatches: Panel này hiển thị các mầu, mầu Gradient, và mẫm hoa văn (Pattern) xác lập sẵn, các Swatch (mẫu mầu) tùy ý và các thư viện Swatch

Panel ký hiệu (symbol) hiển thị các vector ký hiệu đã được xác lập sẵn và thư viện symbol, giúp bạn dễ dàng truy cập và sử dụng các ký hiệu phổ biến trong quá trình làm việc Ngoài ra, panel này còn cho phép định nghĩa và tùy ý tạo ra các ký hiệu mới phù hợp với nhu cầu của dự án, nâng cao hiệu quả thiết kế và trình bày Việc sử dụng panel ký hiệu giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, tăng tính chính xác và chuyên nghiệp cho bản vẽ của bạn.

Panel Tools là nơi bạn có thể truy cập và sử dụng các công cụ của chương trình để tạo và chỉnh sửa các đường Path, hình dạng (Shape) trên Artboard một cách dễ dàng và hiệu quả.

- Transform: Sử dụng Panel này để áp dụng các kiểu biến đổi chẳng hạn như định tỷ lệ, xoay và làm nghiêng ảnh được chọn

Panel này cho phép bạn điều chỉnh độ mờ đục của các đối tượng đã chọn, giúp kiểm soát độ trong suốt một cách chính xác Bạn có thể áp dụng các chế độ hòa trộn (blending mode) để tạo hiệu ứng phù hợp với thiết kế của mình Ngoài ra, panel còn cho phép thiết lập opacity đặc biệt cho các đối tượng trong nhóm, nâng cao khả năng tùy biến và sáng tạo trong quá trình chỉnh sửa hình ảnh.

- Type: Sử dụng Panel này để ập các Panel liên quan đến text bao gồm Character, styles, flash text, glyphs, OpenType, paragraph, paragraph styles và tabs

- Vadiables: Sử dụng Panel này để xác lập các tùy chọn cơ sở dữ liệu khi tạo đồ họa được điều khiển bằng dữ liệu

Thao tác chung với Panel

Để mở một Panel trong Windows, bạn chỉ cần chọn Panel theo tên của nó từ menu Windows hoặc sử dụng phím tắt được liệt kê bên cạnh tên Panel trong menu Khi Panel được mở thành công, dấu kiểm sẽ xuất hiện kế bên tên Panel, giúp bạn dễ dàng nhận biết trạng thái hoạt động của Panel đó.

Để đóng một Panel, bạn có thể nhấp vào biểu tượng X nhỏ ở góc phải trên cùng của Panel hoặc nhấp phải vào vùng xám của tab Panel để hiển thị menu ngữ cảnh Sau đó, chọn "Close Panel" hoặc "Close Group" để đóng Panel một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Để neo (dock) và mở neo (undock) các Panel, bạn chỉ cần nhấn và kéo tab của Panel đến vị trí mong muốn, có thể trong cùng nhóm Panel hiện có hoặc sang nhóm Panel khác Ngoài ra, bạn có thể dock Panel dưới dạng nhóm Panel riêng biệt hoặc để ngoài dock, giúp tổ chức không gian làm việc linh hoạt và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.

Để điều chỉnh chiều cao của một số Panel bên trong dock đặt, bạn đặt con trỏ ở trên vạch chia xám đậm giữa hai nhóm Panel bất kỳ, sau đó nhấp và kéo khi xuất hiện mũi tên hai đầu thẳng đứng Việc kéo đã giúp tùy chỉnh chiều cao của từng Panel một cách dễ dàng và chính xác, đảm bảo bố cục phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Để khôi phục vị trí của các Panel về trạng thái mặc định, bạn chỉ cần nhấn nút Workspace mới trên Panel Control hoặc chọn Window | Workspace từ menu Sau đó, chọn layout Basic hoặc Essentials từ menu con để thiết lập lại giao diện theo chuẩn ban đầu, giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và cải thiện hiệu quả công việc.

Panel Tools

Panel Tools có khả năng mở rộng, thu gọn, ẩn, hiển thị, neo và mở để đặt trôi nổi tự do trong Workspace, mang lại sự linh hoạt tối đa cho quá trình làm việc Để nhanh chóng biết tên và phím tắt của từng công cụ, người dùng chỉ cần đặt chuột lên trên biểu tượng của công cụ để xem tooltip hiển thị rõ ràng, ví dụ như phím tắt P cho công cụ Pen Việc tùy chỉnh Panel Tools giúp tối ưu hóa quy trình sáng tạo và nâng cao hiệu quả làm việc trong không gian thiết kế.

Với Panel Tools bạn có thể thực hiện các thao tác sau:

- Để làm ẩn hoặc hiển thị Panel Tools, chọn Windows | Tools

- Để sử dụng một công cụ, nhấp biểu tượng của nó để chọn nó

- Để mở neo và di chuyển Panel Tools vào Workspace, nhấp và rê nó từ tab trên cùng của nó

- Để chọn đổi giữa sự hiển thị một cột hai cột, nhấp mũi tên kép trong thanh tab ở phần trên cùng của Panel Tools

- Để mở hộp thoại Option của một công cụ, nhấp đôi biểu tượng của công cụ

Mỗi công cụ đều có một biểu tượng tam giác đen nhỏ kèm theo menu flyout nằm ngay bên dưới Để xem các công cụ tương tự trong menu flyout, bạn cần nhấp và giữ chuột trên biểu tượng của công cụ đó Khi menu flyout xuất hiện, hãy chọn công cụ mong muốn bằng cách nhả chuột khi cursor đã nằm lơ lửng trên công cụ đó, giúp bạn dễ dàng chuyển đổi và thao tác nhanh chóng.

- Để duyệt qua các công cụ được ẩn mà khong cần mở menu Flyout, nhấn giữ phím Alt trong khi nhấp công cụ mà bạn muốn

- Với menu Flyout hiển thị, rê con trỏ lên trên mũi tên đen nhỏ tại mép phải của menu tearoff để tách rời menu Flyout lên trên Artboard

- Để đóng một Panel menu Flyout được tách rời, nhấp nút close trong thanh tiêu đề của Panel

Bạn có thể tách riêng một bản sao của menu Flyout khỏi Panel Tools chính và di chuyển nó bất kỳ nơi nào trên Artboard mà không làm mất vĩnh viễn các công cụ từ Panel Tools Để thực hiện, hãy rê chuột đến thanh tearoff nằm ở mép phải của menu Flyout và thực hiện thao tác tách rời.

Sau khi bạn nhả chuột, menu tearoff sẽ xuất hiện dưới dạng Panel Tools mini di động và có thể đóng riêng của nó

Các công cụ và các tùy chọn công cụ

Trong phần này, chúng ta sẽ có cái nhìn toàn diện về Panel Tools, với hình minh họa dưới đây thể hiện danh sách đầy đủ các công cụ có sẵn trong Panel Các công cụ này bao gồm tất cả các tính năng được ẩn trong từng menu Flyout, giúp người dùng dễ dàng nắm bắt và tận dụng tối đa các chức năng của Panel Tools để tối ưu hóa quá trình làm việc.

+ Selection: Công cụ mặc định để chọn và di chuyển các đối tượng

+ Direct Selection: Được sử dụng để chọn các đường hoặc đoạn riêng biệt của một đối tượng

Magic wand được sử dụng để tạo các vùng chọn dựa trên màu tô, màu nét của đối tượng, cùng với các yếu tố như bề dày nét, độ mờ đục của đối tượng và chế độ hòa trộn Công cụ này giúp người dùng dễ dàng chọn và chỉnh sửa các khu vực có màu sắc giống nhau, tối ưu hoá quá trình thiết kế đồ họa Sử dụng Magic wand là một phương pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng và độ chính xác trong chỉnh sửa hình ảnh.

+ Lasso: Được sử dụng để tạo các vùng chọn bằng cách rê xung quanh các đối tượng mong muốn

- Các công cụ Drawing, paninting và Type

+ Pen: Được sở dụng để vễ các đoạn đường thẳng và đường cong bedier

+ Type: Được sử dụng để thêm text vào Artboard

+ Line Segment: Được sử dụng để tạo các đoạn đường, đường xoắn ốc và lưới

Hình chữ nhật là một dạng hình học cơ bản thường được sử dụng để vẽ các hình dạng nguyên thủy như hình chữ nhật thường, hình chữ nhật bo tròn, và các đa giác như hình elip, ngôi sao Công cụ hình chữ nhật giúp tạo ra các hình dạng chính xác, đơn giản và linh hoạt trong thiết kế đồ họa Các tính năng của công cụ này còn bao gồm khả năng tạo ra các hình dạng đa dạng như hình elip, đa giác, sao, cùng hiệu ứng ánh sáng lóe nổi bật, phù hợp cho các dự án sáng tạo và thiết kế chuyên nghiệp.

+ Paintbrush: Được sử dụng để vẽ tô các đường và hình dạng + Pencil: Được sử dụng để vẽ các đường và hình dạng tự do

+ Blob brush: Được sử dụng để tô các đường bằng các đường Path phức hợp

+ Eraser: Được sử dụng để xóa các nét và các vùng tô ra khỏi các đối tượng

- Các công cụ painting và blending Type đặc biệt

+ Rotate: Được sử dụng để xoay một đối tượng được chọn

+ Scale: Được sử dụng để định tỷ lệ một đối tượng được chọn

+ Warp: Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn

+ Free Transform: Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn

+ Symbol sprayer: Được sử dụng để tạo các Symbol và instance chính

+ Column graph: Được sử dụng để tạo các sơ đồ và biểu đồ được điều khiển bằng dữ liệu

- Các công cụ painting và blending Type đặc biệt

+ Mesh: Được sử dụng để áp dụng các Gradient mạng lưới vào các đối tượng được chọn

+ Gradient: Được sử dụng để áp dụng các Gradient và các đối tượng được chọn

+ Eyedropper: Được sử dụng để chọn các đối tượng bằng các thuộc tính diện mạo

+ Blend: Được sử dụng để tạo các kiểu hòa trộn hình dạng và màu giữa các đối tượng được chọn

+ Live paint bucket: Được sử dụng để trộn các vùng áp dụng live paint vào một nhóm paint

+ Live paint Selection: Được sử dụng để trộn các vùng xác định bên trong một nhóm live paint

- Công cụ slice, Artboard, movie và zoom

+Artboard: Được sử dụng để vẽ các Layout 1 và nhiều Artboard

+ Slice: Được sử dụng để cắt ảnh được chọn thành các lát trước khi tối ưu hòa hình đồ họa cho web

+ Hand: Được sử dụng để định lại vị trí của khung xem artboad bên trong Workspace

+ Zoom: Được sử dụng để phóng to và thu nhỏ ảnh

Các công cụ Stroke và Fill được sử dụng để xác định màu nét và màu tô cho bất kỳ đối tượng Path nào đã chọn Bạn có thể dễ dàng chuyển đổi trạng thái hiện tại của các biểu tượng Fill và Stroke bằng cách nhấn phím X trên bàn phím, giúp thao tác chỉnh sửa trở nên nhanh chóng và thuận tiện trong quá trình thiết kế.

Để xác định màu tô của các đối tượng đã chọn, bạn cần nhấp vào biểu tượng fill hình vuông để kích hoạt chế độ điền màu Sau đó, bạn có thể thay đổi màu sắc bằng cách sử dụng Panel Swatches hoặc Colors, giúp chỉnh sửa màu sắc một cách dễ dàng và chính xác.

Để xác định màu nét của một đối tượng đã chọn, bạn chỉ cần nhấp vào biểu tượng Stroke để kích hoạt chức năng Stroke Sau đó, bạn có thể thay đổi màu sắc của nét bằng cách sử dụng Panel Swatches hoặc Colors để dễ dàng tùy chỉnh theo ý muốn.

- Các công cụ screen mode

Nhấp ở đây (hoặc nhấn phím F trên bàn phím) để chuyển đổi ba chế độ màn hình khác nhau cho Workspace.:

+ Normal screen mode: Hoặc màn hình đầy đủ với thanh Application, thanh document Groups, các thước đo (ruler) Panel Tools và các Panel

+ Full screen mode with menu bar: Hiển thị một màn hình đầy đủ với thanh application, Artboard Panel Tools và các Panel

Chế độ toàn màn hình giúp hiển thị Artboard mở rộng đầy đủ với các thước đo rõ ràng, trong khi tất cả các tính năng Workspace khác đều được ẩn đi để tập trung vào thiết kế Để thoát khỏi chế độ này, người dùng chỉ cần nhấn phím F trên bàn phím.

Khi bạn khám phá các công cụ và tùy chọn menu trong Illustrator, bạn sẽ nhanh chóng nhận biết các phím tắt quan trọng giúp tăng hiệu quả làm việc Sử dụng phím tắt thường xuyên giúp truy cập nhanh các công cụ và tính năng mà không cần phải di chuyển chuột, tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất thiết kế.

Nếu bạn thường xuyên sử dụng một công cụ hoặc hành động nào đó mà chưa có phím tắt, hãy tạo phím tắt tùy chỉnh để nâng cao hiệu quả làm việc Để thiết lậpphím tắt phù hợp, hãy làm theo các bước hướng dẫn đơn giản, giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất trong quá trình sử dụng.

Bước 1: Chọn Edit | keyboard shortcuts để mở hộp thoại keyboard shortcut

Bước 2: Nhấp nút Save để tạo một bản sao của các phím tắt

Illustrator defaults với tên riêng của bạn để giữ lại tên gốc và giữ riêng biệt các phím tắt

Bước 3: Trong hộp thoại Save keyset File, gõ nhập một tên (ví dụ msKey) cho File shortcut mới và nhấp nút Ok

Bây giờ bạn mới thấy tên mới này hiển thị menu Set ở phần trên cùng của hộp thoại

Trong bước 4, người dùng cần chọn "Tools" hoặc "Menu commands" từ menu sổ xuống phía dưới của menu set để hiển thị danh sách các phím tắt công cụ hoặc lệnh menu hiện có Thao tác này giúp truy cập nhanh các lệnh và công cụ cần thiết, tối ưu hóa quá trình làm việc trong phần mềm.

Bước 5: Cuộn xuống công cụ hoặc lệnh menu mà bạn muốn tạo một phím tắt tùy ý

Trong bước 6, bạn cần nhấp vào trường Shortcut bên cạnh dòng lệnh cần tùy biến, sau đó nhập phím tắt mong muốn Nếu phím tắt đã được sử dụng bởi một công cụ hoặc lệnh menu khác, hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo ở dưới cùng của hộp thoại Trong trường hợp này, bạn nên thử một phím tắt khác Nếu phím tắt còn trống, thường hệ thống sẽ chấp nhận và ghi lại phím tắt bạn đã nhập để tùy biến lệnh theo ý muốn.

Bước 7: Lặp lại các bước 4 đến 6 để tạo thêm các phím tắt

Bước 8: Nhấp nút Ok để đóng cửa sổ và bắt đầu sử dụng các phím tắt mới.

Preferences và Presets

Sử dụng hộp thoại Preferences của Illustrator giúp bạn tùy chỉnh các thiết lập quan trọng như đơn vị đo lường, các tùy chọn hiển thị, công cụ và thông tin xuất file, mang lại trải nghiệm cá nhân hóa cho phù hợp với nhu cầu công việc Illustrator cho phép bạn làm việc với các preset hiện có để tạo các thiết lập về độ trong suốt, tracing, in ấn, PDF, SWF hoặc xây dựng các preset tùy chỉnh cho từng dự án cụ thể Những thiết lập này có thể được lưu lại và dễ dàng tải xuống để ứng dụng nhanh chóng, giúp nâng cao hiệu quả làm việc và quản lý dự án chuyên nghiệp.

Prefreces Để truy cập hộp thoại preferences như hình dưới đây:

Để điều chỉnh các thiết lập cá nhân, bạn cần truy cập vào mục "Chọn Edit | Preferences | General" và chọn các tùy chọn phù hợp từ menu Flyout Sau khi mở menu, bạn có thể dễ dàng cuộn qua các màn hình khác nhau bằng các nút "Previous" và "Next" để điều chỉnh các thiết lập theo ý muốn Các thao tác này giúp tùy chỉnh nhanh chóng và tiện lợi, nâng cao trải nghiệm người dùng.

Menu Edit cung cấp danh sách các tùy chọn Preset quan trọng liên quan đến thiết lập mặc định trong Adobe Illustrator, bao gồm xử lý độ trong suốt, tạo ảnh tracings, in ấn, xuất file PDF và SWF Mỗi tùy chọn Preset đi kèm với một file cấu hình riêng giúp quản lý các thiết lập này một cách dễ dàng và chính xác Việc sử dụng các Preset này giúp tối ưu hóa quá trình làm việc và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng theo tiêu chuẩn của ứng dụng.

Khi tài liệu chứa độ trong suốt, bạn có thể tự động hóa việc làm phẳng các File khi lưu và xuất để đảm bảo phù hợp với các định dạng khác nhau Các File này bao gồm các file in, PDF, và các định dạng không hỗ trợ độ trong suốt Mặc định, có sẵn ba độ phân giải để tối ưu hóa chất lượng in và chia sẻ: high dành cho các bản in chất lượng cao, medium phù hợp cho các bản in thử trên màn hình và xuất sang máy in màu PostScript, còn low thích hợp cho các xuất bản web như SVG hoặc in trên máy in đen trắng để tiết kiệm tài nguyên.

Khi in, bạn có thể tạo các xác lập in nhanh thông qua hộp thoại File

You can print your documents or create and use Print Presets to customize your print settings These presets allow you to tailor output to specific printers, ensuring optimal print quality and compatibility for each printing device.

Illustrator có hai File Preset in: một default và một default web | video | mobile Biên tập các File này thông qua hộp thoại Print

Bạn có thể tự tạo PDF từ ảnh bằng cách điều chỉnh các thiết lập để kiểm soát chất lượng và kích thước tệp PDF Các thiết lập này được lưu trong file Adobe PDF Preset, giúp bạn dễ dàng áp dụng các cài đặt phù hợp cho từng mục đích Để tránh mất dữ liệu khi mở lại file PDF trong Illustrator, nên chọn preset Illustrator Default hoặc các preset cao cấp như High Quality Print để đảm bảo chất lượng in ấn Bạn cũng có thể tù chỉnh và lưu các thiết lập cá nhân của mình qua hộp thoại Adobe PDF Presets để phục vụ cho các dự án riêng biệt.

SWF là định dạng file Adobe Flash thường được sử dụng để xuất ảnh phục vụ cho hoạt hình Flash, giúp tối ưu hóa chất lượng và hiệu suất Các tùy chọn Preset trong quá trình xuất gồm có phiên bản Flash Player, loại xuất (export), chất lượng đường cong, tốc độ khung hình và nhiều thiết lập khác, giúp người dùng dễ dàng tù chỉnh theo yêu cầu Để chỉnh sửa hoặc tạo Preset SWF riêng, người dùng có thể truy cập vào hộp thoại SWF Presets, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi trong quá trình làm việc.

Undo và Automation

Adobe Illustrator nổi bật với khả năng undo và redo không giới hạn, giúp bạn dễ dàng thử nghiệm, điều chỉnh ý định và sửa chữa công việc một cách linh hoạt Bạn có thể hoàn toàn đảo ngược các thay đổi để đưa file trở về trạng thái ban đầu, đảm bảo kiểm soát tối đa quá trình sáng tạo Ngoài ra, Illustrator còn hỗ trợ tự động hóa các tác vụ lặp lại thông qua menu Actions, tối ưu hóa hiệu quả làm việc.

Để undo và redo bất kỳ thao tác nào, bạn có thể chọn menu Edit và lựa chọn Undo hoặc Redo, hoặc sử dụng các phím tắt như Ctrl + Z để undo và giữ Shift cùng Ctrl + Z để redo Lặp lại thao tác undo nhiều lần theo mức độ cần thiết để quay lại trạng thái mong muốn của công việc Các phím tắt này giúp thao tác trở nên nhanh chóng và tiện lợi hơn trong quá trình chỉnh sửa.

Trong quá trình làm việc, bạn có thể cần đảo ngược (revert) một file về phiên bản đã lưu gần nhất để khôi phục dữ liệu ban đầu Để thực hiện, chọn File | Revert để quay trở lại phiên bản cuối cùng đã lưu hoặc phiên bản trước khi bạn chỉnh sửa Việc này giúp đảm bảo an toàn dữ liệu và duy trì tính toàn vẹn của file trong quá trình chỉnh sửa.

Khi bạn lưu và đóng một file, các dữ liệu về undo, redo và revert sẽ bị xóa, giống như khi bạn mở một file mới, bắt đầu từ trạng thái sạch Vì vậy, để đảm bảo thứ tự chỉnh sửa chính xác, cần lưu ý rằng lịch sử chỉnh sửa không được giữ lại sau khi đóng file Điều này giúp quản lý dữ liệu hiệu quả và tránh mất mát thông tin quan trọng trong quá trình làm việc.

Trong Panel Actions của Adobe Illustrator, người dùng có thể truy cập vào thư viện các Action sẵn có để tăng tốc quá trình hoàn thiện công việc Một Action bao gồm một chuỗi các bước hoặc thao tác được ghi lại trước, như chọn công cụ, chỉnh sửa đối tượng và tối ưu hóa file dưới dạng ảnh web Việc sử dụng Action giúp tiết kiệm thời gian và công sức, cho phép phát lại các tác vụ lặp đi lặp lại chỉ bằng một nút nhấn, nâng cao hiệu quả làm việc của người thiết kế.

Bạn có thể sử dụng Panel Actions để phát, ghi, biên tập và xóa các Action riêng của bạn, giúp quản lý các tác vụ một cách dễ dàng Các Action có thể bao gồm các điểm dừng để thực hiện các tác vụ cụ thể, như vẽ bằng công cụ Pencil, và các modal control để nhập giá trị trong quá trình phát lại Để truy cập Panel Actions, chọn Window | Actions, trong đó có sẵn các Action trong folder default Actions Một folder trong Panel gọi là set, cho phép bạn tạo các set riêng và thêm các Action tùy chỉnh của mình để tăng hiệu quả công việc.

Để phát một Action trong Photoshop, bạn cần chọn đối tượng trên Artboard mà muốn áp dụng và sau đó nhấp vào Action mong muốn trong Panel Actions để chọn Tiếp theo, nhấn nút play ở cuối Panel để chạy Action Các Action sẽ hiển thị biểu tượng hộp thoại kế bên, nằm trong cột dialong của Panel, có chức năng tự mở các hộp thoại đỏ yêu cầu dữ liệu nhập từ người dùng Tùy chọn này có thể bật hoặc tắt dễ dàng trong cột đó để phù hợp với nhu cầu chỉnh sửa của bạn.

Tạo một Action Để tạo một Action tùy ý, làm theo các bước đơn giản sau đây:

Bước 1: Nhấp nút create neww set để tạo một folder mới cho tất cả

Bước 2: Trong hộp thoại new set, đặt cho folder mới một tên chẳng hạn như my Actions và nhấp nút Ok

Bước 3: Với folder set mới được chọn, nhấp nút create new Action

Trong bước 4 của quá trình tạo Action mới, bạn cần nhập tên cho Action phù hợp với chức năng của nó, ví dụ như "rotate 45 degrees", để dễ nhận biết Bạn cũng có thể gán phím chức năng và chọn màu bật sáng để dễ quản lý Sau khi đã điền đầy đủ thông tin, nhấn nút "Record" để bắt đầu ghi lại các thao tác Việc đặt tên rõ ràng và phù hợp giúp dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng Action sau này trong quá trình chỉnh sửa ảnh.

Bước 5: Chọn đối tượng trên arboard và thực thi Action

Bước 6: Khi bạn hoàn tất, nhấp nút stop để ngừng ghi

To delete an Action, simply drag and drop the Action, step, or entire set (folder) into the delete selection trash icon located at the bottom of the Panel This process allows you to remove a single Action, specific steps within an Action, or a whole set efficiently and easily.

Làm việc với File

Tạo File mới

Để chọn một tài liệu mới, chọn File | New từ menu chính, nhấn Ctrl + N

Trong hộp thoại thiết lập tài liệu của Illustrator, bạn có thể chọn một trong các Profile đã được xác định sẵn hoặc tạo Profile tùy chỉnh riêng để phù hợp với nhu cầu công việc Để thay đổi cấu hình tài liệu sau khi đã bắt đầu làm việc, bạn chỉ cần chọn mục File | Document Setup trong menu Việc này giúp bạn dễ dàng điều chỉnh các thiết lập phù hợp và đảm bảo quá trình sáng tạo diễn ra thuận lợi.

Thiết lập tài liệu bằng cách sử dụng các tùy chọn hộp thoại New document:

Bạn nên đặt tên cho các tệp tin của mình bằng toàn bộ chữ thường, không có khoảng trống và ký tự đặc biệt để dễ dàng chia sẻ qua internet Việc sử dụng các dấu nổi hoặc dấu gạch dưới như “luckychair logo” hoặc “gymkids_tshirt” giúp tên tệp rõ ràng và dễ nhận biết hơn Thói quen đặt tên nhất quán không chỉ tối ưu hóa quản lý tệp mà còn đảm bảo tính chuyên nghiệp khi chia sẻ tài nguyên trực tuyến.

Menu xổ xuống "Document Profile" cung cấp các tùy chọn cấu hình chuyên biệt cho các loại tài liệu khác nhau như in ấn, web, mobile, thiết bị, video, phim và RGB cơ bản Bạn có thể sử dụng mỗi proFile nguyên bản hoặc chỉnh sửa để tạo ra các cấu hình tùy chỉnh phù hợp với nhu cầu của mình, giúp đảm bảo tối ưu hóa chất lượng và hiệu suất cho từng nền tảng khác nhau.

Chọn tùy chọn browse để chọn và sử dụng các proFile tùy ý riêng của bạn và các proFile bên thứ ba

Để tạo các tệp tin có nhiều Artboard, người dùng chỉ cần nhập số lượng Artboard mong muốn, loại trừ số 1 trong trường "Number of Artboard" Sau đó, các tùy chọn như "spacing" và "rows" sẽ được kích hoạt cùng các nút để xác định dòng chảy của lưới và hướng bố cục của Artboard, giúp dễ dàng tùy chỉnh và tối ưu hóa quá trình tạo nội dung.

- Sire: Chọn một kích cỡ tài liệu mặc định chẳng hạn như letter, legal, tabloid hoặc các phong bì (envelope) A4,A3, A5 hoặc B4

Bạn có thể nhập chiều rộng và chiều cao của tài liệu theo ý muốn, bao gồm cả chữ viết tắt của đơn vị đo như px, pt hoặc in để tùy chỉnh kích thước phù hợp.

- Units: Chọn một đơn vị đo cho File và các thước đo tài liệu Các tùy chọn bao gồm points, picas, nches, centimet, milimet hoặc pixel

- Odientation: Chọn một Layout tài liệu portrait (thẳng đứng) hoặc

Trong thiết kế in, tùy chọn bleed mặc định thường đặt là zero, phù hợp cho nhiều tình huống Tuy nhiên, khi dự án yêu cầu màu mở rộng hoặc in chảy ra mép giấy như các tạp chí màu, cần thiết lập bleed, thường là tối thiểu 0,25 inch Các dự án in ấn lớn hơn, như poster, thường được in trên giấy lớn rồi cắt theo kích thước mong muốn, nên xác lập bleed để đảm bảo chất lượng in Khi thiết lập bleed, các đường hướng dẫn sẽ xuất hiện bên ngoài mép của Artboard, giúp hỗ trợ quá trình bố trí và cắt xén chính xác.

- Advanced: Nhấp biểu tượng mũi tên kép hướng xuống để thấy các xác lập nâng cao

Color mode determines the color output of your document; select CMYK for professional printing projects, and RGB for web, mobile devices, video, and film applications Properly setting the color mode ensures accurate color reproduction across different media and devices.

Raster effects are special bitmap effects, such as drop shadows, that are created using pixels instead of vectors For print projects, use a high resolution of 300 ppi to ensure optimal quality For on-screen projects like desktop applications, choose a medium resolution of 150 ppi, while for web, mobile, video, and film, select a low resolution of 72 ppi to optimize file size and performance Proper resolution selection based on the output medium is essential for achieving the best visual quality and performance.

+ Transparency Gdid: Tùy chọn xuất hiện khi proFile video and Film được chọn để bạn có thể tạo tài liệu trên một nền trong suốt

Mở hoặc tắt lưới (Gdid) ở đây hoặc chọn một tùy chọn để chỉnh sửa độ trong hoặc màu của lưới trong suốt

Chế độ xem trước trong Adobe Illustrator quyết định cách hiển thị hình ảnh trong Workspace, giúp người dùng dễ dàng kiểm tra và chỉnh sửa.Bạn có thể truy cập các tùy chọn này qua menu View, bao gồm các chế độ như Default để hiển thị ảnh dạng vector đầy đủ màu sắc, Pixel để xem ảnh sau khi chuyển đổi từ vector sang raster (ảnh pixel hóa), và Overprint để dự đoán cách in đậm, hòa trộn, và in chồng lên nhau sẽ trông như thế nào trên bảng in tách màu Việc lựa chọn chế độ phù hợp giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và in ấn, đảm bảo sản phẩm cuối cùng đúng ý muốn.

Kích hoạt tính năng oversized canvas bằng cách nhấp vào hộp kiểm này để mở rộng kích thước canvas lên đến 29% so với tiêu chuẩn, với kích thước tối đa hơn 14.400 x 14.400 điểm Lưu ý rằng tính năng này không tương thích với các tệp PDF, giúp người dùng dễ dàng tạo ra các dự án lớn hơn, phù hợp với các tác phẩm đòi hỏi diện tích rộng hơn.

The device central button appears when selecting a profile for mobile and devices Clicking this button launches Device Central, allowing you to preview your file across multiple mobile design mockups for a comprehensive and responsive viewing experience.

Làm việc với các Template

Template là một file đặc biệt với phần mở rộng *.ait, giúp bạn tạo ra các bản sao không giới hạn với cùng các tính năng như kích cỡ Artboard, chế độ màu, hiệu ứng raster, và vị trí các đường hướng dẫn, text, cùng đồ họa Bản thân Template không thay đổi dù bạn mở nhiều lần các bản sao của nó, đảm bảo tính nhất quán trong quá trình thiết kế.

- Các Template mẫu của Illustrator

Adobe Illustrator cung cấp một số File Template miễn phí với các Layout và hình đồ họa miễn phí bản quyền, giúp bạn dễ dàng và nhanh chóng tạo các danh thiếp, tiêu đề đầu thư, brochure, nhãn đĩa, thư mới, bản tin nội bộ và nhiều hơn nữa Để bắt đầu làm việc với bất kỳ Template nào, bạn có thể khởi động hộp thoại "New from Template" bằng cách chọn File | New from Template hoặc sử dụng phím tắt Shift + Ctrl + N.

Inside the New from Template dialog box, you'll find templates categorized by themes within separate folders, such as Artistic, Blanding, Basic, and Restaurant To start using a template, open a themed folder, select a file from the list, and click the "New" button Once the file opens, be sure to save your work using the File | Save command.

Bạn dễ dàng tạo và sử dụng các Template cá nhân hóa bằng cách thiết lập một tệp tùy chỉnh theo ý mình, bao gồm các thiết lập như Swatch, brush, ruler, grid và guide Sau khi hoàn thiện, bạn chỉ cần lưu lại dưới dạng Template bằng cách chọn File | Save As Template, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính nhất quán cho các dự án sáng tạo của mình.

Khi bạn sẵn sàng sử dụng nó, chọn File | New from Template từ menu chính, chọn File Template tùy ý và bắt đâu làm việc.

Nhiều Artboard

Trong phần này, bạn sẽ học cách tạo nhiều Artboard, biên tập chúng cà in các File chứa nhiều Artboard

Để tạo các tài liệu có nhiều Artboard dễ nhất, bạn nên xác định số lượng Artboard mong muốn khi tạo file trong hộp thoại New Document Ngoài ra, bạn vẫn có thể chỉnh sửa số Artboard sau khi đã mở file bằng cách thay đổi cài đặt trong phần tùy chọn của File Điều này giúp quá trình thiết kế trở nên linh hoạt và thuận tiện hơn.

Khi tạo nhiều Artboard bằng tay, mỗi Artboard mới sẽ được tự động gán một số thứ tự, xác định vị trí in ấn của nó và không thể thay đổi sau khi tạo Số này hiển thị ở góc trái trên cùng của từng Artboard khi công cụ Artboard được chọn Để thiết lập hoặc chỉnh sửa số Artboard trong tài liệu mở, bạn cần làm theo các bước cụ thể để đảm bảo thứ tự đúng theo ý muốn.

Bước 1: Chọn công cụ Artboard ở cuối Panel Tools Một khi công cụ được chọn, Artboard chính trong File được kích hoạt

Để điều chỉnh kích cỡ của Artboard hiện tại, bạn chỉ cần đặt chuột vào mép của Artboard cho đến khi con trỏ biến thành mũi tên hai đầu Tiếp theo, nhấp và kéo để chỉnh sửa kích thước phù hợp Quá trình này giúp bạn dễ dàng tùy chỉnh kích cỡ Artboard theo ý muốn, tối ưu hóa dự án của bạn một cách dễ dàng và chính xác.

Bước 3: Để thêm một Artboard khác, nhấp và rê trong Workspace để vẽ một hình dạng Artboard mới

Bước 4: Để đặt lại một Artboard trong Workspace sau khi nó đã được vẽ, nhấp và re Artboard để di chuyển nó đến vị trí mới mà bạn muốn

Bước 5: Lặp lại các bước 3 và 4 để thêm các Artboard mới và đặt lại các Artboard trong Layout

Để xóa Artboard trong Adobe Illustrator, bạn cần chọn Artboard bằng công cụ Artboard rồi nhấn nút xóa trên Panel control hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím Ngoài ra, bạn cũng có thể xóa một Artboard bất kể đã được chọn hay chưa bằng cách nhấp vào hộp close của nó trên giao diện Việc xóa Artboard dễ dàng và nhanh chóng giúp tối ưu hóa thiết kế của bạn một cách hiệu quả.

Bước 7: Nhấp bất kỳ công cụ khác trong Panel Tools để nhả công cụ Artboard và “xác lập” Layout nhiều Artboard mới trong Workspace

Làm theo các bước sau đây để điều chỉnh chiều rộng, chiều cao, hướng Layout, các thay đổi X / Y và những thuộc tính khác của các Artboard riêng lẻ

Bước 1: Chọn công cụ Artboard từ Panel Tools

Bước 2: Nhấp Artboard trong Workspace mà bạn muốn chỉnh sửa để kích hoạt nó

Bước 3: Sử dụng các công cụ Artboard và xác lập Artboard trên

- Presets: Chọn một kích cỡ xác lập sẵn cho Artboard từ menu xổ xuống này

- Portrait / Landscape: Nhấp những nút này để lập hướng Layout của Artboard sang thẳng đứng (Portrait) hoặc nằm ngang (Landscape) sử dụng các kích thước hiện hành của Artboard

- New Artboard: Nhấp nút này để thêm một Artboard mới vào chính giữa Layout Sau đó bạn có thể nhấp và rê Artboard mới đến một vị trí khác

- Delete Artboard: Nhấp nút này để xóa Artboard hiện được chọn

Trong menu tùy chọn hiển thị, mỗi Artboard có thể bật hoặc tắt các tính năng bằng các nút chuyển đổi Biểu tượng của mục menu được chọn cuối cùng sẽ hiển thị bên trái của menu để dễ nhận biết.

- Show Center mark: Nhấp ở đây để thêm một đường hướng dẫn dấu tâm màu xanh lá cây vào Artboard được chọn

- Show Cross hairs: Nhấp ở đây để thêm các đường Cross hair màu xanh lục tượng trưng cho tâm nằm ngang và tâm thẳng đứng của Artboard

To display the safe area for your video project, click here to add a set of "video safe zone" guides to the selected artboard This feature helps ensure that your content stays within the optimal viewing boundaries, preventing important elements from being cut off during playback Properly setting the video safe area is essential for professional-quality projects and aligns with SEO best practices by enhancing visual clarity and user experience.

Khi in nhiều File Artboard, các Artboard sẽ được in dưới dạng các trang riêng biệt theo thứ tự chúng được tạo ra, bất kể vị trí của chúng trên Artboard Bạn có thể 선택 lựa chọn các Artboard cụ thể để in bằng cách nhập phạm vi Artboard trong hộp thoại Print của máy in, ví dụ như gõ "1, 4-5" để in Artboard số 1, ngoài ra có thể bỏ qua các Artboard không muốn in như Artboard 2 và 3 của một File có 5 Artboard.

- Hộp thoại Open Artboard Option: Nhấp ở đây để mở hộp thoại

Artboard Option Bạn cũng có thể khởi động nó bằng cách nhấp đôi công cụ Artboard trong Panel Tools

- Các tọa X / Y: Điều chỉnh các tọa độ x (nằm ngang) và y (thẳng đứng) ở đây

- Width /height: Xác lập chiều rộng và chiều cao mong muốn cho Artboard được chọn ở đây

- Artboard count: Vùng thể hiện số Artboard của tài liệu mở.

Lưu và xuất các File

Khi bạn sẵn sàng lưu tài liệu, sử dụng một trong những lệnh Save sau đây:

Chức năng File | Save mở hộp thoại Save As, cho phép bạn chọn vị trí lưu file, đặt tên file, chọn định dạng file từ menu xổ xuống Save as Type, rồi lưu file mới hoặc cập nhật file hiện có Khi đã lưu, lệnh Save sẽ ghi đè các thay đổi mới nhất lên file đã lưu trước đó, giúp đảm bảo dữ liệu luôn được cập nhật.

In Adobe Illustrator, the "File" > "Save As" option is similar to "File" > "Save," but when selected, it opens the "Save As" dialog box After saving, the "File" menu is closed, and the "Save As" document becomes the active file in the Illustrator workspace.

- File | Save a copy: Tùy chọn lưu một bản sao của File mở ở vị trí mà bạn muốn trong khi để mở File gốc

To save a copy of your Microsoft Office document, select the "File | Save" option and choose the desired location on your computer Ensure you select the appropriate file format, such as Microsoft Office or PNG, to meet your needs This allows you to securely store backups and access your files easily.

Các định dạng File riêng

Bạn nên xem xét 4 định dạng file khi lưu các tệp để đảm bảo tính linh hoạt và chất lượng công việc Các định dạng này còn được gọi là các định dạng riêng (native format) vì chúng giữ lại đầy đủ các tính năng đặc biệt và dữ liệu của Illustrator, giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và biên tập sau này Việc lưu dưới định dạng phù hợp sẽ tối ưu hóa quá trình làm việc và đảm bảo bản thiết kế của bạn luôn đạt chất lượng cao nhất.

Định dạng file *.ai (AI) là định dạng riêng của Adobe Illustrator, dùng để tạo và lưu các hình minh họa dựa trên vector, đảm bảo chất lượng hình ảnh cao và khả năng chỉnh sửa linh hoạt Tệp AI còn được hỗ trợ bởi nhiều ứng dụng chế bản văn phòng và phần mềm vẽ, giúp người dùng dễ dàng chia sẻ, chỉnh sửa và tích hợp vào quy trình thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.

PDF (Portable Document Format) files support documents containing bitmap and vector images, text, and fonts, making them versatile for various types of content To maintain editability, ensure you enable the "Preserve Illustrator Editing Capabilities" option in the Adobe PDF Save dialog This setting allows for future editing without compromising the integrity of complex graphics and text elements.

EPS (Encapsulated PostScript) is a widely used graphics file format that preserves all elements created in Adobe Illustrator, including both bitmap and vector images As a versatile vector format, EPS is ideal for integrating graphics into various applications beyond Adobe programs, such as Microsoft Office and QuarkXPress, making it a preferred choice for cross-platform compatibility.

SVG (*.SVG) là định dạng vector chất lượng cao, lý tưởng để tạo đồ họa web và hình ảnh cho các trang web tương tác Định dạng SVG thích hợp cho các hoạt ảnh động, như các hoạt hình Flash, giúp tăng trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa rõ nét hình ảnh trên mọi thiết bị Sử dụng SVG đảm bảo độ sắc nét và khả năng tùy chỉnh cao, phù hợp với các thiết kế đồ họa hiện đại trên nền web.

Sau khi lưu file ở một trong các định dạng được hỗ trợ, bạn có thể dễ dàng xuất hoặc tạo bản sao của file đó để phù hợp với nhu cầu sử dụng Quá trình này đảm bảo an toàn và linh hoạt trong việc quản lý dữ liệu, giúp bạn chuyển đổi file dễ dàng sang các định dạng như đã nêu để phục vụ công việc một cách hiệu quả.

Khi lưu các tệp tin trong Illustrator, bạn có thể chọn phiên bản Illustrator (CS 4 trở về trước) để lưu tệp với định dạng phù hợp Tùy chọn này cho phép bạn giữ nguyên các font, tạo file PDF và điều chỉnh độ trong suốt (transparency) Tất cả các thiết lập này đều được thực hiện qua hộp thoại Illustrator Option, sẽ tự động mở ra ngay khi bạn lưu file với tên gọi và định dạng AI mong muốn.

Sử dụng menu xổ xuống để chọn một định dạng CS khác (CS, SC2, CS3, CS5) hoặc một phiên bản “lega format” cũ hơn (Illustrator 10,

Các phiên bản cũ của Adobe Illustrator, chẳng hạn như phiên bản 9, 8 hoặc 3 (bao gồm cả phiên bản tiếng Nhật), có thể không hỗ trợ đầy đủ các tính năng mới nhất của phần mềm Do đó, việc sử dụng các phiên bản này có thể dẫn đến mất dữ liệu hoặc gặp phải các vấn đề về tương thích khi thao tác với các tệp tin mới hơn Để đảm bảo tránh mất dữ liệu và tận dụng tối đa các tính năng mới, người dùng nên cập nhật lên phiên bản Adobe Illustrator mới nhất.

Khi bạn muốn xuất bản sao của một tệp Illustrator dưới định dạng chung, hãy sử dụng lệnh File | Export Trong hộp thoại Export, menu xổ xuống hiển thị tất cả các định dạng tệp có thể xuất, giúp bạn dễ dàng chọn kiểu file phù hợp với nhu cầu của mình Điều này đảm bảo quá trình xuất file nhanh chóng và tiện lợi, phù hợp với các mục đích chỉnh sửa hoặc chia sẻ dữ liệu.

Mở các File

Adobe Illustrator giúp bạn dễ dàng mở các tệp Illustrator hiện có cũng như các tệp được tạo bằng các chương trình khác Bạn có thể mở một tệp bằng ba cách khác nhau, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi trong quá trình làm việc Việc mở tệp nhanh chóng và hiệu quả giúp nâng cao năng suất thiết kế của bạn.

- Chọn File | Open, hoặc nhấn Ctrl + O trên bàn phím

- Chọn File | Open recent Files và chọn một File được mở gần đây từ danh sách

- Chọn | Browse in bdidge để khởi động bdidge và từ bên trong bdidge, chọn một File và chọn File | Open with | Adobe Illustrator CS5.

Thêm ảnh vào Illustrator

Trong Adobe Illustrator, bạn có thể import hình ảnh từ file khác vào tài liệu mở bằng cách sử dụng lệnh File | Place, giúp hình ảnh trở nên liên kết hoặc nhúng trong dự án của bạn Illustrator hỗ trợ nhiều định dạng file khác nhau, dễ dàng chọn lựa trong menu Files of Type khi thực hiện thao tác Place Khác với việc dán ảnh sao chép vào file, việc import từ file khác giúp quản lý hình ảnh tốt hơn và tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa thiết kế Khi sử dụng lệnh Place, ảnh sẽ được chèn vào tài liệu dưới dạng liên kết hoặc nhúng, tùy thuộc vào cài đặt của bạn, mang lại sự linh hoạt trong thao tác chỉnh sửa và xuất bản.

Liên kết artwork giúp bạn xem trước hình ảnh với độ phân giải thấp, đồng thời duy trì kết nối với file gốc Khi in ấn, hình ảnh sẽ được liên kết in với độ phân giải đầy đủ, đảm bảo chất lượng in rõ nét và chuyên nghiệp.

- Embedded art: Nhúng một bản sao độ phân giải đầy đủ của ảnh gốc vào File, điều này có thể dẫn đến một kích cỡ File cao hơn

Các file được Place (nhập khẩu) dù liên kết (link) hay nhúng (embed) vẫn dễ dàng nhận biết trong Panel control khi đối tượng được chọn, đồng thời trong Panel links, người dùng có thể truy cập bằng cách chọn Window | links để quản lý các liên kết một cách dễ dàng.

Sử dụng Panel links để xem danh sách tất cả các File liên kết và nhúng, giúp dễ dàng chọn, cập nhật, nhúng và truy cập ảnh nguồn Trong Panel còn hiển thị các biểu tượng quan trọng như dấu chấm than cảnh báo File liên kết cần cập nhật do thay đổi trong ảnh gốc, và dấu hỏi thể hiện File liên kết hoặc đã bị di chuyển, yêu cầu kiểm tra và cập nhật đường dẫn đến File cần thiết.

Di chuyển xung quanh Workspace

Các công cụ và Panel cung cấp giúp bạn dễ dàng thay đổi việc phóng đại trang, điều chỉnh lại vị trí khung xem của hình ảnh khi phóng to hoặc thu nhỏ, cũng như kiểm soát hướng trang và các thước đo chính xác Bạn có thể sử dụng các lưới (Grid), đường hướng dẫn (guide) và smart guide để định vị các thành phần một cách chính xác hơn Đồng thời, các công cụ này còn cho phép xem ảnh trong các chế độ xem trước khác nhau để dễ dàng chỉnh sửa và tối ưu hóa thiết kế của bạn.

Sử dụng công cụ zoom trong phần mềm như một kính lúp giúp bạn dễ dàng phóng to và thu nhỏ Workspace để làm việc hiệu quả hơn Để phóng to, chỉ cần nhấp bất kỳ vị trí nào trên Artboard và nhấn phím tắt Ctrl + “+”, trong khi để thu nhỏ, bạn chỉ cần nhấn Ctrl + “-” Công cụ zoom giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế bằng cách kiểm soát mức độ hiển thị của dự án trên màn hình.

“-“ Để đưa mức zoom trở về độ phóng đại 100%, nhấp đôi công cụ zoom trên Panel Tools

Bạn có thể phóng to một vùng cụ thể của tài liệu bằng cách nhấp và kéo công cụ Zoom để tạo hình chữ nhật xung quanh vị trí muốn phóng Vùng chọn sẽ được phóng to thành khung xem lớn hơn, lấp đầy toàn bộ màn hình và tăng mức độ phóng đại, giúp bạn dễ dàng tập trung vào nội dung quan trọng.

The zoom capability reaches up to 6400%, with a maximum click rate of 3.13% This zoom level is displayed in various UI elements, including the status bar, document title tab, as well as within the info and navigator panels.

Bạn có thể sử dụng công cụ Hand để điều chỉnh vị trí khung xem của Artboard một cách dễ dàng Chỉ cần rê chuột lên xuống hoặc sang trái phải trong khu vực làm việc, khung xem sẽ dịch chuyển theo, giúp bạn căn chỉnh phù hợp Khi thả chuột, khung xem sẽ ở vị trí mới, giúp cải thiện quá trình thiết kế và quản lý dự án một cách linh hoạt hơn.

Panel navigator giúp bạn xem nhanh ảnh thu nhỏ của tài liệu và điều chỉnh mức phóng lớn của Artboard trong Workspace Với hộp màu trong khung xem thumbnail, bạn dễ dàng xác định vị trí của mình trên ảnh Ngoài ra, panel còn cung cấp thanh trượt zoom, các nút zoom và hiển thị mức zoom hiện tại để tối ưu hóa quá trình chỉnh sửa và điều hướng trong dự án.

Panel info hiển thị chi tiết về các đối tượng được chọn và vùng trong Workspace ngay dưới vị trí của con trỏ, giúp người dùng dễ dàng kiểm soát các thành phần Khi một đối tượng được chọn, Panel sẽ cung cấp các thông tin về tọa độ x và y, chiều rộng (w), chiều cao (h), cũng như màu sắc của nét (Stroke) và vùng tô (Fill) theo định dạng CMYK, RGB hoặc hexadecimal Ngoài ra, Panel còn cho phép tùy chỉnh các thuộc tính khác như Type, Gradient, Zoom, Reflect, Rotate, Scale, Shear và Painbrush để nâng cao khả năng thiết kế.

Các Ruler, Gdid, Guide và Smart guide

Khi mở một tài liệu mới, các công cụ hỗ trợ trực quan như thước đo (ruler), đường hướng dẫn (guide) và lưới (grid) thường được ẩn đi để tăng tính linh hoạt Những công cụ này rất cần thiết khi tạo ảnh đòi hỏi độ chính xác cao trong việc canh chỉnh và căn chỉnh Mỗi công cụ trực quan có thể dễ dàng mở và tắt theo nhu cầu, đồng thời được tùy biến để phù hợp với mọi quy trình thiết kế.

Bạn có thể mở hoặc tắt các thước đo trong phần mềm bằng cách chọn View | Show rulers hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + R Các thước đo sẽ tự động hiển thị đơn vị đo đã chọn khi bạn tạo tài liệu, bao gồm point, pica, inch, milimet, centimet hoặc pixel Để thay đổi đơn vị đo, bạn chỉ cần nhấp phải vào thước đo dọc theo mép trên hoặc trái của tài liệu mở nhằm chọn đơn vị phù hợp.

Khi các thước đo hiển thị, bạn có thể dễ dàng tạo các đường hướng dẫn (guides) dọc và ngang trong Workspace để hỗ trợ căn chỉnh và định vị các đối tượng text Để tạo guide, nhấp và kéo từ thước đo trên cùng hoặc thước đo bên trái vào Workspace, rồi thả khi dấu chỉ báo guide xuất hiện dưới chuột Guide sẽ xuất hiện như một đường màu xanh dương mỏng nằm ngang qua Workspace, giúp bạn căn chỉnh chính xác các đối tượng Lặp lại quy trình này để thêm nhiều guide vào Workspace khi cần thiết, nâng cao hiệu quả chỉnh sửa.

Làm việc với các guide

+ Để khóa và mở khóa các Guied, Chọn View | Guied | Lock

+ Để xóa một Guied, mở khóa các Guide, chọn một Guide bằng công cụ Celection và nhấn phím Delete trên bàn phím

+ Để làm ẩn và hiển thị các Guide, chọn View | Guides | Hide guides hoặc View | Guides | Show guides và sử dụng phím tắt Ctrl +

+ Để xóa các Guide ra khỏi Workspace, cho dù hiển thị hay ẩn, chọn View | Guides | Clear guides

Bạn có thể mở và tắt lưới (grid) bằng cách chọn View | Show Grid hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + “” Mặc định, lưới hiển thị dưới dạng các đường xám không in, cách 72 point, gồm 8 phần chia nhỏ tương đương 1 inch với các dòng cách nhau mỗi 1/8 inch Để tùy chỉnh kích thước lưới, hãy vào Edit | Preferences | Guides & Grid để biên tập phù hợp nhu cầu.

Trong Adobe Illustrator, tính năng "Snap to Gdid" giúp các đối tượng dính vào các lưới hiển thị khi điều chỉnh vị trí trong Workspace Bạn có thể dễ dàng mở hoặc tắt tính năng này bằng cách chọn View | Snap to Gdid hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Ctrl + “, nhằm tăng độ chính xác khi chỉnh sửa vị trí các đối tượng trên bản vẽ của bạn.

Smart guides là công cụ hỗ trợ trực quan giúp bạn dễ dàng tạo, định vị, canh chỉnh, biến đổi và chỉnh sửa các đối tượng trong thiết kế Bạn có thể mở hoặc tắt tính năng này khi cần thiết bằng cách chọn View | Smart guides hoặc nhấn tổ hợp phím CTRL + U, giúp nâng cao hiệu quả làm việc và tối ưu hoá quá trình chỉnh sửa đồ họa.

Để dễ dàng căn chỉnh các đối tượng trong Workspace, sử dụng tính năng "Snap to point" bằng cách chọn View | Snap to point Tính năng này cho phép các đối tượng truy chụp chính xác vào các điểm neo hoặc guide, giúp bạn đặt đối tượng một cách chính xác trong vòng hai pixel của điểm neo Khi rê các đối tượng đến vị trí mong muốn, bạn sẽ cảm nhận rõ sự truy chụp xảy ra qua hành động của chuột, nâng cao hiệu quả làm việc và độ chính xác của thiết kế.

Preview và chế độ outline

Chế độ Preview là khung xem màu mặc định của trang, nhưng bạn có thể chuyển sang chế độ Outline để dễ dàng xác định các đường biên và Path của đối tượng Trong chế độ Outline, các đối tượng được hiển thị dưới dạng các đường viền không có màu, giúp bạn dễ dàng chọn các đối tượng ẩn hoặc nằm phía sau các đối tượng khác Chế độ này còn giúp dễ dàng tìm kiếm các đường Path và điểm rải rác, đồng thời các đối tượng được thể hiện bằng hình dạng có đường viền và văn bản màu đen với dấu X, cùng với mép trái đáy của dòng cơ sở của chữ Để chuyển từ chế độ Preview sang Outline, bạn chỉ cần chọn View | Outline, và để quay trở lại chế độ Preview, bạn chọn View | Preview hoặc sử dụng phím tắt phù hợp, giúp quá trình chỉnh sửa trở nên thuận tiện hơn.

Ctrl + Y để chuyển đổi giữa chế độ Preview và chế độ outline

Sử dụng Adobe Bdidge

Phần mềm Adobe Bridge được tích hợp trong bộ Adobe Creative Suite (CS), giúp quản lý, duyệt, xem trước, tìm kiếm, mở và tổ chức các tập tin cho dự án web, in ấn, video, phim, ứng dụng di động, thiết bị đặc biệt và âm thanh Adobe Bridge có thể khởi động dễ dàng từ bất kỳ ứng dụng nào trong bộ phần mềm Adobe, mang lại sự thuận tiện và tối ưu hóa quy trình làm việc.

CS hỗ trợ nhiều định dạng file riêng biệt như Adobe và các định dạng phổ biến khác Để khởi động bdidge trong Illustrator, bạn cần chọn File | Browse in bdidge hoặc nhấn nút Launch bdidge trên thanh menu chính, hoặc chọn Reveal in bdidge từ menu popup ở thanh trạng thái Khi mở bdidge, Panel Folders nằm ở phía bên trái giúp duyệt tìm các thư mục và file trên máy tính, trong khi Panel Content ở giữa hiển thị các thumbnail của các file trong thư mục đã chọn Đây là phần mềm mạnh mẽ giúp thực hiện các tác vụ như đổi tên hàng loạt file, áp dụng nhãn vào file, xem trước file qua chế độ slideshow và nhiều tính năng hữu ích khác.

Vẽ, chỉnh sửa các đường và hình dạng

Các công cụ Shape

Trong Adobe Illustrator, tạo các hình dạng đơn giản rất dễ dàng nhờ vào các công cụ Shape Các công cụ này hoạt động theo cách thức chung, vì vậy khi đã thành thạo một công cụ Shape như Rectangle, bạn có thể áp dụng kỹ năng đó cho các công cụ khác như Ellipse, Polygon hay Star Các công cụ Shape thường nằm trong menu Flyout dưới công cụ Rectangle, giúp người dùng dễ dàng truy cập Các loại công cụ Shape phổ biến bao gồm Rectangle, Rounded Rectangle, Ellipse, Polygon và Star, bên cạnh đó còn có một công cụ đặc biệt là Flare mà bạn sẽ học ở phần cuối của hướng dẫn.

Adobe Illustrator là chương trình dựa trên đồ họa vector, cho phép bạn tạo và chỉnh sửa hình dạng bằng các công cụ dựa trên toán học, giúp duy trì độ rõ nét khi thay đổi kích thước Bạn có thể dễ dàng nhập kích thước theo các đơn vị đo như inch và để Illustrator tự chuyển đổi sang đơn vị khác như pixel, thuận tiện cho quá trình thiết kế Sau khi tạo hình, bạn có thể tùy chỉnh nét viền (Stroke) và vùng tô (fill), cũng như sử dụng các công cụ khác để chỉnh sửa chi tiết hơn Để đạt được kết quả tốt nhất, hãy áp dụng các hướng dẫn phù hợp khi làm việc với công cụ Shape để tối ưu hóa quá trình thiết kế.

Để tạo các hình dạng bằng công cụ Shape, bạn nhấp và kéo chuột trên Artboard, xác định điểm gốc của hình dạng Sau khi điểm gốc được thiết lập, bạn có thể kéo theo các hướng khác nhau như lên, xuống, sang trái hoặc phải để tạo hình dạng có chiều cao hoặc rộng mong muốn, hoặc kéo theo đường chéo để tạo các hình dạng góc nghiêng đều nhau.

Để xác lập điểm gốc tại tâm của hình dạng thay vì tại một mép, bạn cần nhấn giữ phím ALT và kéo hình dạng ra Đảm bảo nhả phím ALT sau khi đã thả chuột để đạt kết quả tốt nhất khi vẽ từ tâm.

Để tạo các hình dạng có tỷ lệ hoàn chỉnh và đồng bộ, bạn có thể sử dụng các công cụ như Rounded Rectangle hoặc Ellipse, nhấn giữ phím Shift khi vẽ để giữ tỷ lệ chính xác Phím Shift còn giúp căn chỉnh các đường Path và đối tượng tạo bằng công cụ Shape, Pen, hoặc Line, đảm bảo phù hợp với các góc 90 độ hoặc 45 độ và căn chỉnh chính xác với Artboard.

Để tạo các hình dạng với kích thước chính xác, bạn cần chọn công cụ xếp phù hợp trên Panel Tools và nhấp một lần vào Artboard mà không kéo Thao tác này sẽ mở ra hộp thoại của công cụ, nơi bạn có thể nhập các số đo cụ thể như 2.75 inch hoặc 315 px để đảm bảo các hình dạng có kích thước chính xác theo tiêu chuẩn của bạn.

Để di chuyển các hình dạng khi bạn vẽ trên Artboard, hãy nhấn giữ phím SPACEBAR trong quá trình rê chuột để định lại vị trí Sau khi nhả SPACEBAR, bạn có thể tiếp tục rê hoặc nhấn chuột để thêm đối tượng mới vào Artboard, giúp kiểm soát chính xác vị trí của các hình dạng trong thiết kế của bạn.

Các đường Path và điểm neo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hình dạng trong thiết kế đồ họa Mọi hình dạng, bao gồm mép thẳng, hình tròn hoặc sự kết hợp của cả hai, được xây dựng bằng các đoạn đường Path nối liền các điểm neo Điểm neo và đường Path thường được hiển thị bằng màu xanh dương cùng các chấm màu xanh dương xung quanh mép của đối tượng, giúp người thiết kế dễ dàng điều chỉnh và chỉnh sửa hình dạng một cách chính xác.

Khi Bounding box được bật (View | show bounding box), các đối tượng được chọn sẽ hiển thị một đường biên hình chữ nhật màu xanh dương xung quanh mép ngoài của đối tượng Điều này giúp người dùng dễ dàng xác định và chỉnh sửa các đối tượng trong quá trình làm việc Việc hiển thị bounding box là một tính năng quan trọng hỗ trợ thao tác chính xác và hiệu quả hơn trong các phần mềm thiết kế đồ họa.

Các hộp rỗng màu xanh dương nằm ở các góc và điểm giữa của hộp biên, giống như các “núm” giúp người dùng dễ dàng thao tác Những “núm” này cho phép thể hiện nhanh các biến đổi của đối tượng như điều chỉnh tỷ lệ và xoay một cách chính xác và tiện lợi.

- Xóa các hình dạng: Để xóa một hình dạng ra khỏi Workspace chọn nó bằng công cụ Selection và nhấn phím DELETE trên bàn phím hoặc chọn Edit | clear

Sử dụng công cụ Rectangle để vẽ hình chữ nhật và hình vuông có các góc mép cứng giúp tạo ra các hình dạng rõ nét, chuyên nghiệp Khi bạn đã hiểu cách vẽ hình dạng này, bạn có thể dễ dàng áp dụng các kỹ thuật tương tự để thiết kế các hình dạng bằng các công cụ khác một cách linh hoạt Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tạo hình chữ nhật hiệu quả trong các phần mềm thiết kế đồ họa.

Bước 1: Chọn công cụ Rectangle trên Panel Tools

Bước 2: Nhấp và rê Cursor theo đường chéo trên Artboard để ạo hình dạng mà bạn muốn

Bước 3: Nhả chuột để thêm hình dạng vào ảnh Artboard

Các hình dạng trong tài liệu sẽ hiển thị các màu nét và màu tô được thiết lập từ Panel Tools Khi tạo mới tài liệu, màu nét và màu tô sẽ được đặt mặc định là vùng tô màu trắng cùng với đường viền đen có độ dày 1pt, giúp dễ dàng nhận diện và chỉnh sửa các hình dạng một cách rõ ràng.

Để tạo một hình chữ nhật hoặc hình vuông chính xác, bạn cần sử dụng công cụ Rectangle và nhấp một lần trên Artboard mà không kéo rê chuột Khi nhấp, điểm góc trái trên (điểm gốc) của hình sẽ xuất hiện và mở ra hộp thoại Option của công cụ Trong hộp thoại này, các số đo của hình chữ nhật cuối cùng sẽ tự động điền vào các trường width và height Bạn có thể nhập các kích thước mong muốn bằng các chữ số, ví dụ như 3.12 in, kèm theo đơn vị đo phù hợp để tạo hình chính xác theo yêu cầu của mình.

Để thêm hình dạng mới vào Artboard, bạn chọn kích thước 250 px hoặc 72 px, rồi nhấn nút Ok Hình dạng mới sẽ xuất hiện với các thuộc tính Stroke và Fill giống như những gì đã hiển thị trong các hộp Fill và Stroke ở cuối Panel Tools, đảm bảo tính nhất quán về màu sắc và độ dày đường viền trong thiết kế của bạn.

Công cụ Rounded Rectangle giúp tạo các hình chữ nhật bo tròn các góc, với khả năng điều chỉnh bán kính góc tùy ý Bạn có thể thao tác bằng cách rê chuột trong khi vẽ, nhấp vào các bán kính góc trong hộp thoại, hoặc điều chỉnh giá trị Corner radius mặc định (thường là 12 pt) trong phần cài đặt Preferences Để tạo hình chữ nhật bo tròn, chọn công cụ Rounded Rectangle, sau đó nhấp và kéo để tạo hình trên Artboard, trước khi thả chuột, bạn có thể tăng hoặc giảm bán kính góc bằng các phím mũi tên, hoặc loại bỏ bán kính để có góc vuông Ngoài ra, để tạo hình chính xác với kích thước cụ thể, bạn có thể mở hộp thoại Rounded Rectangle bằng cách nhấp trực tiếp vào Artboard, nhập chiều rộng và chiều cao theo đơn vị mong muốn như in, rồi điền vào giá trị Corner radius, sau đó nhấn OK để chèn hình dạng vào Artboard.

Các công cụ Line Segment

Vẽ các đoạn đường bằng các công cụ vector dễ dàng hơn nhiều so với việc vẽ thủ công Các công cụ này được tích hợp trong menu Flyout của công cụ Line Segment, gồm có Line Segment, Arc, Spiral, Rectangular Grid, và Polar Grid Để sử dụng, bạn chỉ cần mở hộp thoại của từng công cụ, nhấp vào Artboard để xác lập điểm gốc cho đoạn đường hoặc hình dạng lưới, rồi đóng hộp thoại để hoàn tất quá trình tạo hình.

Để tạo một đường line Segment, bạn chọn công cụ Line Segment và nhấp kéo trên Artboard để vẽ đường thẳng ngang, dọc hoặc chéo với kích thước chính xác Bạn có thể nhấp vào Artboard để đặt điểm gốc cho đường, mở hộp thoại tùy chọn Line Segment, nhập chiều dài và góc mong muốn Nếu màu nét (Stroke Color) chưa được chọn trong Panel Tools nhưng màu tô (Fill Color) đã được xác định, bạn có thể tích vào hộp kiểm "fill line" để tô đường bằng màu tô hiện hành, hoặc bỏ tích để tô đường bằng màu nét đã chọn Cuối cùng, nhấn OK để thêm đường vào Artboard, đảm bảo các thông số đều chính xác theo ý muốn.

Sử dụng công cụ Arc để vẽ các đường cong một cách dễ dàng và chính xác trong quá trình thiết kế Để tạo cung, chọn công cụ Arc từ Panel Tools, nhấp vào Artboard và kéo sang chiều dài mong muốn Trước khi thả chuột, bạn có thể điều chỉnh góc và hướng của cung bằng cách nhấn các phím mũi tên UP và DOWN trên bàn phím để kiểm soát chính xác hơn Sau khi thả chuột, cung sẽ tự động thêm vào Artboard Để đạt độ chính xác cao hơn, bạn có thể nhấp vào công cụ Arc mà không kéo để mở hộp thoại thuộc tính, sau đó điều chỉnh các thông số cung mong muốn một cách chi tiết.

- Length X-Axis: Nhấp một số để xác lập chiều dài cung

- Length Y-Axis: Nhấp một số để xác lập chiều cao cung

- Reference point: Nhấp một hình vuông góc trong bộ định vi điểm tham chiếu để xác lập điểm góc cho cung

- Type: Chọn Open hoặc closed để tạo một hìn dạng cung mở hoặc một hình dạng cung đóng

- Base along: Xác lập hướng của cung dọc theo trục nằm ngang (x) hoặc trục thẳng đứng (y)

- Slope: Xác lập độ dốc của cung bằng cách điều chỉnh thanh trượt cho một cung lồi hoặc một cung lõm

- Fill arc: Tô đầy cung (cho dù Opened hoặc closed) bằng màu tô hiện hành

Khi hài lòng, nhấp Ok để thêm cung vào Artboard

Công cụ Spiral Để tạo các đường xoắn ốc một cách nhanh chóng và dễ dàng, chọn công cụ Spiral và làm một trong những điều sau đây:

Nhấp và rê trên Artboard để vẽ và xoay đường xoắn ốc giúp dễ dàng tùy chỉnh hình dạng Trước khi thả chuột, bạn có thể sử dụng phím mũi tên UP hoặc DOWN để tăng hoặc giảm số đoạn của đường xoắn ốc, đảm bảo kết quả phù hợp với ý muốn Để kiểm soát chính xác hơn khi rê chuột, nhấn giữ phím CTRL, giúp dễ dàng điều chỉnh tốc độ và vị trí của đường xoắn ốc Khi đã hài lòng, thả chuột để thêm đường xoắn ốc vào Artboard, tạo ra các thiết kế sáng tạo và chuyên nghiệp.

Để tạo đường xoắn ốc trong Illustrator, nhấp mà không rê chuột để đặt điểm gốc cho đường xoắn ốc trong hộp thoại Spiral Chọn các tùy chọn đường xoắn ốc phù hợp với nhu cầu của bạn và nhấn OK để thêm đường xoắn ốc mới vào Artboard.

- Radius: Xác lập khoảng cách giữa tâm và điểm ngoài của đường xoắn ốc

- Decay: Xác lập sự giảm khoảng cách giữa một đường xoắn ốc kế tiếp

- Segments: Xác lập số đoạn đường xoắn ốc, mỗi vòng xoắn ốc gồm 4 đoạn

- Style: Xác lập đường xoắn ốc theo chiều kim đồng hồ hoặc chiều kim đồng hồ

Với công cụ Rectangular Grid, bạn có thể dễ dàng tạo các lưới ngang và dọc với số hàng và cột tùy chỉnh Để vẽ lưới, chỉ cần chọn công cụ Rectangular Grid, nhấp vào Artboard và kéo để thiết lập hình dạng lưới mong muốn Công cụ này giúp bạn thiết kế lưới rõ ràng, chính xác phù hợp với các dự án sáng tạo của mình.

Trước khi nhả chuột, điều chỉnh số hàng và số cột sử dụng các pím mũi tên Nhấn UP hoặc DOWN để thêm hoặc bớt đi các hàng

Để thêm hoặc bớt các cột trong lưới, bạn nhấn các phím mũi tên LEFT hoặc RIGHT Để tạo các lưới hình chữ nhật với tỉ lệ chính xác, hãy chọn công cụ Rectangular Grid và nhấp vào Artboard để đặt điểm gốc cho lưới Sau đó, mở hộp thoại Rectangular Grid Tool Options để xác lập các thông số mong muốn Khi đã hài lòng với cài đặt, nhấp OK để thêm lưới vào Artboard một cách chính xác và dễ dàng.

- Default: Nhấp chiều rộng (wich) và chiều cao (beight), chẳng hạn như 2.5 in hoặc 72pt

- Reference point: Nhấp một hình vuông để đặt điểm gốc cho lưới

- Hodizontal dividers: Xác lập số vạch chia nằm ngang để tạo các bảng, nhấp một số skew để làm nghiêng các vạch chia hướng sang trái hoặc phải lưới

- Use outside Rectangle as frame: Tùy chọn này vẽ khung lưới với một hình dạng chữ nhật riêng biệt thay vì với các đường phân chia riêng lẻ

Fill Gdid: Tô đầy lưới bằng màu tô hiện hành, hủy chọn để không sử dụng màu tô

Polar Gdid tạo các lưới hình elip Tạo một lưới cực (Polar Gdid) bằng cách chọn công cụ và nhấp và rê trên Artboard

Trước khi nhả chuột, người dùng cần điều chỉnh số vạch chia của hình tròn và các vạch chia đã chọn trên lưới bằng cách sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím Nhấn phím Up hoặc Down để thêm hoặc giảm số lượng các vạch chia đồng tâm (concentric dividers), giúp tùy chỉnh độ chi tiết của lưới theo nhu cầu Đồng thời, nhấn phím DIGHT hoặc LEFT để điều chỉnh số vạch chia tỏa tròn (radial dividers), tối ưu hóa khả năng phân chia và hiển thị hình ảnh trong quá trình làm việc.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Default size: Xác lập width và height của lưới cực

- Reference point: Xác lập điểm gốc của lưới

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tùy chọn này cho phép tạo đường Path hợp nhất từ các hình elip, trong đó mỗi hình tròn được vẽ bằng đường Path phức hợp riêng biệt Sau đó, bạn có thể tô đầy mỗi hình tròn bằng màu fill đã xác định, giúp tạo ra các thiết kế đồ họa chuyên nghiệp và chính xác hơn trong quá trình xử lý hình ảnh.

- Fill Gdid: Tô đầy lưới bằng màu tô hiện hành Hủy chọn để không sử dụng màu tô.

Chỉnh sửa các đường và hình dạng

Sau khi vẽ một hình dạng, bạn có thể dễ dàng thay đổi màu của nét và vùng tô, cũng như điều chỉnh bề dày của nét và hình dạng đường hoặc Path của đối tượng Các màu sắc phù hợp có thể được áp dụng thông qua các mẫu màu (Swatch) từ Panel Swatches, Color guide hoặc từ Panel Color Thuộc tính Stroke được chỉnh sửa thông qua Panel Stroke để kiểm soát độ dày và kiểu nét Phần tiếp theo của hướng dẫn sẽ tập trung vào cách sử dụng màu và nét để tùy chỉnh hình dạng Khi bạn chuyển sang bài sau, bạn sẽ học cách biên tập các định dạng bằng cách chọn các đường Path và điểm riêng lẻ của chúng để chỉnh sửa chi tiết hơn.

Thay đổi màu của một đối tượng

Cho dù bạn biên tập của vùng tô hoặc nét, áp dụng màu thì y như thế:

Bước 2: Kích hoạt nét hoặc vùng tô bằng cách nhấp hộp Stroke hoặc fill ở cuối Panel Tools, hoặc bên trong Panel Color

Bước 3: Thay đổi màu sử dụng trong các phương pháp sau đây:

- Chọn mốt mẫu màu từ Panel Swatches hoặc control

- Chọn một màu từ Panel Color hoặc Color guide

Để chọn màu cho Stroke hoặc Fill, nhấp đôi vào hộp Stroke hoặc Fill để mở hộp thoại Color Picker Sau đó, chọn màu mong muốn trong vùng Select Color và nhấn nút Ok để áp dụng màu đó vào đối tượng của bạn.

Panel Stroke là công cụ giúp bạn chỉnh sửa các nét của đối tượng một cách dễ dàng và chính xác Để thay đổi đường viền của một đối tượng đã chọn, bạn cần mở Panel Stroke trong phần mềm thiết kế Việc điều chỉnh nét giúp tăng tính thẩm mỹ và phù hợp hơn với thiết kế tổng thể của dự án Panel Stroke là yếu tố quan trọng để kiểm soát đường viền, màu sắc và độ dày của nét cho các đối tượng đồ họa.

Stroke (Window | Stroke) và làm bất kỳ điều sau đây:

- Weight: Tăng hoặc giảm số để điều chỉnh độ dày của nét;

Miter limit là tham số xác định khi chiều dài của một điểm nối lớn hơn hoặc bằng 4 lần bề dày của nét, đầu nối mộng vuông góc (miter join) sẽ tự động chuyển đổi thành đầu nối vát (bevel join) Mặc định, giới hạn miter limit được thiết lập là 4, nhưng người dùng có thể điều chỉnh thông số này để phù hợp với từng thiết kế Việc điều chỉnh miter limit giúp kiểm soát rõ nét các điểm nối, tránh hiện tượng kéo dài không mong muốn hoặc tạo ra các kết nối sắc nét khi vượt quá giới hạn.

The six buttons control the caps and joins of lines in your design Caps determine the appearance of the ends of lines, with options including butt, round, and projecting caps Joins define how two lines connect, offering choices such as miter, round, and bevel joins Properly selecting these settings enhances the visual quality and clarity of your graphics.

- Align Stroke: Những nút này canh chỉnh nét với tâm, phần bên trong hoặc phần bên ngoài của Path

Nhấp hộp kiểm để tạo đường gạch gạch hoặc đường chấm chấm thay vì đường đậm nét, giúp tùy chỉnh kiểu đường trong thiết kế Sử dụng các trường dash và gap để tạo các mẫu đường gạch gạch có hoa văn không đều, giúp tăng tính sáng tạo cho các dự án của bạn Kết hợp các nút cap và join để tạo các mép gạch tròn hoặc dẹp, mang lại sự đa dạng trong việc thiết kế các đường viền Ví dụ, bạn có thể tạo ra một đường chấm chấm như hình dưới đây để nâng cao tính thẩm mỹ cho bản vẽ hoặc đồ họa của mình.

Chọn Dashed line, nhập một đường gạch (dash) 0 pt và một khoảng hở (gap) 8pt, sau đó nhấp nút Rounded Caps.

Các công cụ cắt

Trong Adobe Illustrator, công cụ cắt gồm có hai chọn lựa chính là Scissors và Knife, được sử dụng để chỉnh sửa và thay đổi các đối tượng một cách linh hoạt Bạn có thể dễ dàng tìm thấy chúng trong menu Flyout dưới công cụ Eraser, giúp thao tác cắt chính xác và nhanh chóng Tuy nhiên, cần phân biệt rõ với các công cụ slice, vốn dùng để tạo đồ họa web và không liên quan đến chức năng cắt các đối tượng trong thiết kế đồ họa.

Công cụ Scissors cho phép bạn cắt dọc theo một đoạn hoặc điểm neo (không phải điểm cuối) của một đối tượng để tạo các hình dạng và đường Path mở Bạn có thể sử dụng công cụ này để cắt các đường dọc theo đường Path của hình, ví dụ như cắt hai đường dọc trên hình tròn để tách rời đoạn đó khỏi toàn bộ hình Để sử dụng, bạn chỉ cần chọn công cụ này từ Panel Tools, giúp chỉnh sửa hình dạng một cách linh hoạt và chính xác.

Nhấp chọn vào điểm đầu cần cắt trên hình, tiếp tục nhấp chọn điểm cuối, sau đó chọn công cụ Select để tách hai khối hình đã được cắt

Công cụ Knife trong phần mềm đồ họa cho phép cắt các đối tượng và đường Path, bao gồm cả hình dạng bằng và không bằng cách chọn đối tượng hoặc tạo các hình dạng đóng Các đối tượng sau khi cắt sẽ giữ nguyên thuộc tính Stroke và Fill của đối tượng gốc, giúp duy trì tính nhất quán trong thiết kế Khi các đối tượng được chọn, chỉ những đối tượng đó mới có thể bị cắt bằng Knife, còn nếu không chọn đối tượng nào, Knife sẽ cắt vào bất kỳ đối tượng hoặc đường Path nào nằm phía dưới đường cắt Hình minh họa cho thấy trạng thái ban đầu của các đối tượng trước khi cắt, trạng thái khi không chọn đối tượng nào để cắt, và khi chỉ chọn hình sao để cắt qua các đối tượng Việc chọn hoặc không chọn đối tượng cần cắt được thực hiện tùy theo nhu cầu cụ thể của người dùng để đạt hiệu quả thiết kế tốt nhất.

Chọn công cụ Knife trên Panel Tools

Giữ và rê chuột qua nhóm đối tượng cần cắt, thả chuột ở điểm kết thúc của vết cắt.

Làm việc với các vùng chọn

Layer

Màu sắc trong Illustrator

Pencil, Eraser, Paintbrush và Blob brush

Công cụ Pen

Công cụ Type

Công cụ biến đổi

Pattern và Gradient

Symbol, ánh sáng 3D và Flash

Tạo các kiểu hòa trộn

Clipping Mask và đường Path phức hợp

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:59

w