CÂU XÉT THEO MỤC ĐÍCH NÓI STT KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM Ý NGHĨA CÔNG DỤNG VÍ DỤ 1 Câu nghi vấn Là câu có nhx từ ngữ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không,.................
Trang 1CÂU XÉT THEO MỤC ĐÍCH NÓI:
1
Câu
nghi
vấn
- Là câu có nhx từ ngữ
nghi vấn (ai, gì, nào,
sao, tại sao, đâu, bao
giờ, bao nhiêu, à, ư,
hả, chứ, (có)…không,
(đã)…chưa,…) hoặc có
từ hay (nối các vế có
quan hệ lựa chọn
*Như khái niệm - Có chức năng chính
là dùng để hỏi
- Trg nhiều TH, câu nghi vấn ko dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc
lộ tình cảm, cảm xúc,
… và ko yêu cần ng đối thoại trả lời
- Nếu ko dùng để hỏi thì trg 1 số TH, câu nghi vấn có thể kết thúc = dấu chấm, dấu
“!” or dấu chấm lửng
Trang 22
Câu
cầu
khiế
n
Câu cầu khiến là câu có
nhx từ cầu khiến như:
hãy, đừng, chớ,… đi,
thôi, nào,… hay ngữ
điệu cầu khiến; dùng để
ra lệnh, yêu cầu, đề
nghị, khuyên bảo
- Khi vt, câu cầu khiến thường kết thúc = dấu
“!”, nhưng khi ý cầu khiến
ko đc nhấn mạnh thì có thể kết thúc = dấu chấm
Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
3
Câu
cảm
thá
n
- Là câu có nhx từ ngữ
cảm thán như: ôi, than
ôi, hỡi ơi, chao ôi(ơi),
trời ơi; thay, biết bao,
xiết bao, bt chừng
nào,… dùng để bộc lộ
trực tiếp cảm xúc của
ng nói (ng viết)
- Khi vt, câu cảm thán thg kết thúc = dấu “!”
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ng nói (ng viết); xuất hiện chủ yếu trg ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
4
Câu
trần
thu
ật
- Câu trần thuật ko có
đặc điểm hình thức của
các kiểu câu nghi vấn,
cầu khiến, cảm thán;
thg dùng để kể, thông
báo, nhận định, miêu
tả…
- Khi vt, câu trần thuật thg kết thúc = dấu chấm than or dấu chấm lửng
Ngoài chức năng chính ở khái niệm, câu trần thuật còn dùng
để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc… (vốn là chức năng chính của các câu khác)
*Đây là kiểu câu cơ bản
và đc dùng phổ biến nhất trg giao tiếp.
Trang 3CÂU XÉT THEO CẤU TẠO NGỮ PHÁP
CÂU ĐƠN CÂU GHÉP CÂU MR TPHẦN CÂU ĐẶC BIỆT CÂU RÚT GỌN
- Là câu có cấu
tạo 1 cụm C – V
VD: Con mèo
C
đang sưởi nắng
V
- Là câu có cấu tạo
từ 2 cụm C – V trở lên không bao chứa nhau
VD: Tuy vua Quang
Trung nghe tin quân Thanh kéo đến thành Thăng Long, ông không hề nao núng, định thân chinh cầm quân đi ngay
- Cách nối vế câu
ghép:
QHT: nếu …
thì…, vì…
nên…, do…
nên…, càng…
càng…,…
₊ Dùng QHT:
- Là câu có 1 cụm C – V nòng cốt, còn các cụm C – V khác
bị bao
VD: Vua Quang
Trung /
C
dẫn quân tới nơi
khiến
V
/ quân Thanh và Lê Chiêu Thống
c
/ hoảng sợ chạy trốn
v
- Cách viết: việc
gì / khiến ai đó làm
sao
- Là kiểu câu ko cấu tạo theo mô hình
C – V
VD: Ôi!
Tác dụng:
₊ Xđịnh tgian, nơi chốn diễn
ra sự việc
₊ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự việc, hiện tượng
₊ Bộc lộ cảm xúc, gọi đáp
- Là kiểu câu bị lược bỏ 1 số tphần (chủ ngữ, vị ngữ hoặc cả hai )
VD: “Ai trực nhật
hôm nay vậy?”
Tác dụng:
₊ Thông tin nhanh, câu gọn hơn, tránh lặp lại nhx từ ngữ
đã xuất hiện, tạo sự hàm súc
₊ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trg câu là của chung mọi người
Trang 4nhưng, và, còn, hoặc, hay, song,
câu: “,” “;”
“:”
Trang 5BIỆN PHÁP TU TỪ:
- So sánh là đối chiếu 2
hay nhiều sự vật, sự
việc mà giữa chúng có
những nét tương đồng
để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho lời
văn
Nhân hóa là biện pháp
tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả
đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn
Ẩn dụ là biện pháp tu
từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hoán dụ là biện pháp
tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một
sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt