- Click chuột hay nhắp chuột: Trỏ chuột vào đối tượng, dùng ngón trỏ ấn vào phím trái của chuột rồi thả ra ngay mặc định.. - Click chuột phải hay nhắp chuột phải: Trỏ chuột vào đối tượn
Trang 1Tay trái: Đặt ngón trỏ của tay trái vào chữ F (có gờ nổi), xếp các ngón còn lại lên các phím bên cạnh.
Tay phải: Đặt ngón trỏ của tay phải vào chữ J (có gờ nổi), xếp các ngón còn lại lên các phím bên cạnh
- Con trỏ nháy: Là gạch đứng nhấp nháy , khi gõ bàn phím thì sẽ hiện kí tự.
- Ấn phím: Dùng ngón tay ấn xuống rồi thả ra ngay.
- Giữ phím: Dùng ngón tay ấn xuống, giữ 1 lúc rồi mới thả ra.
- Giữ và ấn phím: Vừa giữ phím và vừa ấn phím, có thể 1 tay giữ 1 tay ấn hay 1 tay vừa giữ vừa ấn Kí hiệu Phím được
giữ + Phím được ấn.
Thao tác Nhập
- Viết hoa, viết thường:
+ Nếu đèn CapsLock không sáng (tức phím CapsLock chưa ấn): Ấn phím thì ra chữ thường, giữ thêm phím Shift thì
ra chữ hoa.
Thường dùng để viết nội dung văn bản, nên để chế độ này là mặc định và thông thường khi bật máy thì đèn không sáng
+ Nếu đèn CapsLock sáng (tức phím CapsLock đã ấn): Ấn phím thì ra chữ hoa, giữ thêm phím Shift thì ra chữ thường.
Thường dùng để viết tiêu đề, câu mở đầu văn bản
- Phím số bên phải: Đèn Num Lock phải sáng (ấn phím Num Lock), thông thường khi bật máy thì đèn luôn sáng.
- Kí tự đặc biệt nằm trên: Giữ thêm phím Shift.
Chuột-Mouse
Thao tác với chuột
- Cầm chuột: Đặt phần dưới của bàn tay lên mặt bàn rồi đặt ngón trỏ vào phím trái của chuột và ngón giữa vào phím
phải của chuột
- Con trỏ chuột : Hình mũi tên màu trắng khi di chuyển chuột thì nó di chuyển theo.
- Di chuyển chuột: Tựa bàn tay vào mặt bàn, dùng khuỷu tay để di chuyển con chuột (không di chuyển bằng cổ tay,
cánh tay).
- Trỏ chuột-Point: Di chuyển con trỏ chuột đè lên đối tượng (đầu mũi tên phải nằm lên đối tượng).
- Click chuột (hay nhắp chuột): Trỏ chuột vào đối tượng, dùng ngón trỏ ấn vào phím trái của chuột rồi thả ra ngay (mặc
định)
- Click chuột phải (hay nhắp chuột phải): Trỏ chuột vào đối tượng, dùng ngón giữa ấn vào phím phải của chuột rồi thả
ra ngay (ấn phím Shift + F10).
- Double Click (hay nhắp đúp): Click chuột 2 lần liên tiếp, khoảng thời gian giữa 2 lần Click chuột tương đối nhanh (Nếu
làm chậm là Click chuột 2 lần khác nhau)
Máy tính-Computer Phần cứng-Hardware Phần mềm-Software
Hệ điều hành-OS
Ứng dụng-Application
Mircrosoft Windows XP
Microsoft Word 2003 Microsoft Excel 2003
Màn hình-Monitor Bàn phím-Keyboard Chuột-Mouse Thùng máy-Case
Bàn phím-Keyboard Có đại diện Con trỏ nháy (|)
Chuột-Mouse
Excel Word Wordpad Paint THVP THCB
Có đại diện
Con trỏ chuột
Trang 2Giáo trình Windows XP
- Giữ và kéo (hay Rê chuột, Drag mouse): Click chuột, giữ nguyên và di chuyển chuột.
- Giữ và kéo bằng phím phải chuột: Click chuột phải, giữ nguyên và di chuyển chuột.
Thao tác Chọn
- Chọn một đối tượng: Trỏ chuột lên đối tượng rồi Click chuột.
- Chọn nhiều đối tượng liên tục: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift rồi chọn đối tượng cuối cùng.
- Chọn nhiều đối tượng rời rạc: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Ctrl rồi chọn từng đối tượng tiếp theo.
Chọn đối tượng
1 đối tượng
Nhiều đối tượng
Liên tục Rời rạc
Trang 3Giáo trình Windows XP
Hệ điều hành Windows XP Khởi động-Turn on,Tắt-Turn off
- Click chọn Biểu tượng của người dùng
đại diện cho Tên người dùng-Username.
- Sau đó nếu xuất hiện 1 hộp nhập thì gõ Mật khẩu-Password vào ô đó.
- Sau đó xuất hiện giao diện hệ điều hành Windows XP:
* Khởi động nguội (máy chạy ổn định):
Click chọn nút > Click chọn > Click chọn nút Restart
Ấn phím Window > U > R.
* Khởi động nóng (máy bị treo):
Ấn phím Ctrl + Alt + Del để tắt chương trình bị treo hay ấn nút Khởi động lại-Restart trên thùng
máy
* Khởi động Windows mà không cần khởi động máy tính:
Click chọn nút > Click chọn > Giữ phím Shift và chọn nút Restart
Ngủ đông
Hibernate
- Nội dung chứa trong bộ nhớ RAM sẽ được lưu vào ổ đĩa cứng dưới dạng một file hay một partition riêng biệt trước khi hệ thống tắt Sau đó, hệ điều hành có thể được khôi phục lại nguyên hình nguyên trạng vào thời điểm chức năng Hibernate ghi nhớ Nhờ vậy, khi hệ thống gặp sự cố, thường là do virus hay do cài đặt một phần mềm nào đó bị xung đột phá hỏng hệ thống, bạn có thể khôi phục lại hệ thống ở tình trạng tốt nhất trước đó
- Click chọn nút > Click chọn > Giữ phím Shift và Click chọn Hibernate
- Là chế độ khởi động-boot của hệ điều hành Windows gọi là “chế độ an toàn”
- Giúp người sử dụng dễ dàng chẩn đoán những sự cố của hệ thống, xác định xem những gì hoạt động không chính xác
Đặt trong menu khởi động
- Mở file boot.ini bằng Notepad.
- Thêm dòng ở cuối file với nội dung là
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS=”Safe Mode” /safeboot:minimal
Khởi động-Turn on Đăng nhập-Log on Đăng nhập với tên người khác-Switch user Đăng xuất-Log off
Chờ-Stand by Khởi động lại (nguội,nóng)-Restart Ngủ đông-Hibernate Tắt-Turn off
Trang 4Giáo trình Windows XP
/sos /bootlog
- Xoá chế độ Read Only của file thì mới lưu lại được.
Giao diện-GUI (Windows)
+ Mục Name: để sắp xếp các biểu tượng theo tên.
+ Mục Size: để sắp xếp theo kích thước.
+ Mục Type: để sắp xếp theo loại.
+ Hộp : để hiển thị thanh trình đơn Start dạng hiện đại.
Thân thanh Taskbar
Mở/Khóa
- Click chuột phải lên vùng trống của thanh Taskbar
- Có 2 trường hợp:
TH1: Có dấu trước mục Lock the Taskbar, Click chọn để mở.
TH2: Không có dấu trước mục Lock the Taskbar, Click chọn để khóa.
Di
chuyển - Trỏ chuột lên vùng trống của thanh Taskbar.- Giữ và kéo chuột đến 4 cạnh bất kì của màn hình Desktop
Co giãn - Trỏ chuột lên cạnh trên của thanh Taskbar.- Giữ và kéo chuột lên trên để giãn thanh Taskbar hay giữ và kéo chuột xuống dưới để co thanh Taskbar lại.Ẩn/Hiện - Click chuột phải lên vùng trống của thanh Taskbar > chọn Properties > xuất hiện hộp thoại Taskbar and
Start Menu Properties.
- Chọn thẻ > có 2 trường hợp:
TH1: Hộp chọn chưa được đánh dấu > Click chọn để ẩn thanh Taskbar > chọn nút
Giao diện Windows XP Màn hình Bàn làm việc-Desktop Thanh tác vụ-Task Bar Biểu tượng chương trình-Icon
Thanh tác vụ-Taskbar Nút trình đơn-Start menu Thân thanh Taskbar Khay hệ thống-Systray
Thân thanh Taskbar
Vùng khởi động nhanh
(Quick launch toolbar) Chương trình đang chạy
Trang 5- Click chuột phải lên vùng trống của thanh Taskbar > chọn Properties > xuất hiện hộp thoại Taskbar
and Start Menu Properties.
- Chọn thẻ > có 2 trường hợp:
Xem ngày - Trỏ chuột lên Đồng hồ ở góc phải thanh Taskbar, chờ 1 lát sẽ thấy xuất hiện thông báo Ngày hiện ra
Biểu tượng chương trình-Icon
Phân loại
: Là thư mục-folder chứa tất cả các văn bản, tài liệu.
: Là nơi chứa tạm thời tất cả các dữ liệu đã được xóa.
: Là nơi chứa tất cả các thành phần của 1 máy tính.
: Là nơi chứa tất cả các máy khác trong mạng.
: Là chương trình ứng dụng dùng để duyệt Web.
Ẩn/Hiện các biểu tượng - Click chuột phải lên vùng trống của màn hình Desktop > chọn Arange Icons By. - Chọn Show Desktop icons để hiện các biểu tượng Bỏ chọn Show Desktop icons để
C1: Double click lên Đối tượng
C2: Click chuột phải lên Đối tượng rồi chọn Open.
Click chọn Đối tượng rồi ấn phím Enter.
* Đối tượng có thể là:
Cửa sổ-Window
Mở-Open, Đóng-Close Thu nhỏ-Minimize, Phóng to-Maximize
Trang 6C2: Double Click lên Biểu tượng của cửa sổ.
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Close
- Phục hồi trước lúc thu nhỏ:
Click chọn Biểu tượng của cửa sổ trên thanh Taskbar.
C1: Ấn phím Window + Shift + M.
C2: Ấn phím Window + D.
- Phóng to-Maximize:
C1: Click chọn nút Maximize
C2: Double Click lên thanh tiêu đề.
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Maximize
Ấn phím Ctrl + F10 (Dùng cho Word).
+ Phục hồi trước lúc phóng to:
C1: Click chọn nút Restore Down
C2: Double Click lên thanh tiêu đề.
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Restore
Giữ và kéo thanh tiêu đề.
Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Move, sau đó dùng phím mũi tên để di chuyển cửa sổ, kết thúc bằng phím Enter
- Thay đổi kích thước-Size:
Giữ vào di chuyển chuột tại các cạnh ngang và dọc của Cửa sổ.
Click chọn Biểu tượng của cửa sổ rồi chọn Size, sau đó dùng phím mũi tên để thay đổi kích thước cửa sổ, kết thúc bằng phím Enter.
- Chụp toàn màn hình : Ấn phím Print Screen.
- Chụp hình cửa sổ: Chọn cửa sổ muốn chụp hình > ấn phím Alt + Print Screen.
Chọn-Select Click chọn Biểu tượng của cửa sổ trên thanh TaskBar. * Bỏ chọn:
Ấn phím Windows + B.
Chuyển đổi qua
lại-Switch C1: Giữ phím Alt và ấn phím Tab để chọn cửa sổ. C2: Ấn phím Alt + Esc cho đến khi chọn được cửa sổ.
Trang 7Giáo trình Windows XP
- Click chuột phải lên vùng trống thanh Taskbar, chọn:
+ Cascade Windows: sắp xếp các cửa sổ xếp chồng lên nhau.
+ Tile Windows Horizontally: sắp xếp các cửa sổ nằm ngang cạnh nhau.
+ Tile Windows Vertically: sắp xếp các cửa sổ nằm dọc cạnh nhau.
My Computer -Windows Explorer
(Tập tin,Thư mục,Lối tắt-File,Folder,Shortcut)
C2: Double Click lên biểu tượng > chọn nút
C3: Click chuột phải lên biểu tượng > chọn Explore.
C4: Click chuột phải lên nút > chọn Explore.
- Ấn nút phải vào icon Explorer (đã tạo shortcut trên desktop), chọn Properties.
- Trong cửa sổ Windows Explorer Properties,ở mục target có dòng
“%SystemRoot%\explorer.exe”
Bạn sửa thành “%SystemRoot%\explorer.exe /e,F:“ nếu muốn mở Explorer ngay ổ F
Bạn có thể thay chữ F: bằng chữ C: nếu bạn muốn mở ổ C trước tiên Ấn tiếp Apply >
OK và đóng cửa sổ Properties lại.
Lưu ý là bạn phải dùng dấu phẩy, giữa 2 chữ (/e, F:) Nếu bạn đánh sai thành dấu chấm
phẩy(;) khi click vào icon Explorer, nó sẽ báo lổi và bạn không mở được Explorer
Command Prompt
Khởi động-Open Click chọn nút > chọn > chọn Accessories > chọn Command Prompt .
Ấn phím Window + R, sau đó gõ cmd rồi gõ Enter.
Trang 8Giáo trình Windows XP
Giao diện-Interface
Thành phần
- Cửa sổ được chia thành 2 khung: trái và phải.
+ Khung bên trái: thể hiện các đối tượng với giao diện dạng cây (tree).
+ Khung bên phải: thể hiện các đối tượng với giao diện dạng danh sách (list).
Giao diện dạng Danh sách (List)
Giao diện dạng Cây (Tree)
* Xem cây thư mục:
- Nhập tree Ổ_đĩa: > ấn phím Enter.
* Chuyển sang ổ đĩa khác:
- Nhập Ổ_đĩa: > ấn phím Enter.
* Chuyển thư mục làm việc sang thư mục khác:
- Nhập cd Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Thư_mục > ấn phím Enter.
+ cd : Chuyển về thư mục cha của thư mục hiện hành.
+ cd\ : Chuyển về thư mục gốc của ổ đĩa hiện hành.
(1)
(2)
(3)
Trang 9Giáo trình Windows XP
Mở-Open
C1: Double click lên Đối tượng
C2: Click chuột phải lên Đối tượng rồi chọn Open (đối với thư mục có thể chọn Explore).
C3: Click chọn menu > chọn Open (đối với thư mục có thể chọn Explore).
Click chọn Đối tượng rồi ấn phím Enter.
+ Mục Thumnails: để hiển thị đối tượng trong 1 khung hình nhỏ cho biết nội dung.
+ Mục Filmstrip: để hiển thị đối tượng dưới dạng tờ phim (chỉ áp dụng cho hình ảnh).
+ Mục Titles: để hiển thị đối tượng với kích thước lớn.
+ Mục Icons: để hiển thị đối tượng với kích thước nhỏ.
+ Mục List: để hiển thị đối tượng dạng danh sách.
+ Mục Details: để hiển thị đối tượng dạng chi tiết.
Trang 10Giáo trình Windows XP
- Nhập dir Ổ_đĩa:\Đường_dẫn \Thư_mục [file] [/p] [/w] > ấn phím Enter.
+ file: là tên tập tin cần hiển thị (nếu không tìm thấy sẽ hiển thị thông báo “File not found”).
+ /p: tham số này đưa vào khi muốn xem từng trang màn hình một.
+ /w: tham số này được dùng khi chỉ muốn xem tên tập tin và thư mục.
- Folder-Thư mục : Nơi chứa dữ liệu
* 1 Folder (Folder cha) có thể chứa nhiều Folder (Folder con).
- File-Tập tin : Dữ liệu
- Shortcut-Lối tắt : Là đối tượng Đại diện cho Folder, File.
Tạo mới-New
Folder-Thư mục
Tạo mới-New
- Chọn vị trí (đường dẫn) cần tạo Folder
C1: Click chuột phải lên vùng trống > chọn New > chọn Folder.
C2: Click chọn menu > chọn New.
- Gõ tên thư mục mới vào hộp > ấn phím Enter.
- Chọn vị trí (đường dẫn) cần tạo File
C1: Click chuột phải lên vùng trống > chọn New > chọn file cần tạo mới > gõ tên File mới rồi ấn phím Enter.
C2: Click chọn menu > chọn New > chọn file cần tạo mới > gõ tên File mới rồi ấn phím Enter.
C3:
- Chọn file định tạo mới
- Click chọn menu > chọn New.
Mở Command Prompt:
* Tạo 1 tập tin văn bản:
- Nhập copy con Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_tập_tin.txt > ấn phím Enter.
- Nhập nội dung văn bản (ấn phím Enter để xuống dòng).
Tạo mới-New Chọn-Select Thay đổi-ChangeXóa-Delete Di chuyển-Move
Sao chép-Copy
Tìm kiếm-Search
Trang 11- Chọn vị trí (đường dẫn) cần tạo Shortcut.
C1: Click chuột phải lên vùng trống > chọn New > chọn Shorcut.
C2: Click chọn menu > chọn New > chọn Shorcut.
* Xuất hiện hộp thoại Create Shorcut:
- Xác định đường dẫn:
C2: Click chọn nút > chọn vị trí đối tượng cần tạo Shortcut ở khung > chọn
Explorer rồi mở menu Tools > chọn Folder Options Trong hộp thoại Folder Options, chọn thẻ View rồi
Trang 12Giáo trình Windows XP
và file
cuộn tới cuối danh sách Advanced settings, bấm chuột để chọn (cho hiệu lực) hay bỏ chọn (vô hiệu) mục
Show pop-up description for folder and desktop items > bấm OK để kết thúc.
Chọn-Select
Chọn-Select
- Chọn đối tượng:
o 1 đối tượng: Trỏ chuột lên đối tượng rồi Click chuột.
o Nhiều đối tượng:
+ Liên tục: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift rồi chọn đối tượng cuối cùng.
+ Rời rạc: Chọn đối tượng đầu tiên, giữ phím Ctrl rồi chọn các đối tượng khác.
* Đối tượng có thể là File, Folder hay Shortcut
leonguyen.com
Chọn đối tượng
1 đối tượng Nhiều đối tượng
Liên tục Rời rạc
T h a n h t r ì n h đ ơ n - M e
12
Trang 13Giáo trình Windows XP
Hiệu chỉnh-Edit
leonguyen.com
T h a n h t r ì n h đ ơ n - M e
13
Trang 14Double Click lên ở màn hình Desktop > Click chọn đối tượng cần phục hồi > Click chuột phải
rồi chọn Restore (khi đó đối tượng bị xóa ở đâu sẽ trở về vị trí đó).
- Xóa thật sự:
Click chuột phải lên đối tượng > giữ phím Shift chọn Delete rồi chọn
Click chọn đối tượng > ấn phím Shift + Delete rồi chọn
Mở Command Prompt:
* Xóa thư mục:
- Nhập rd Ổ_đĩa:\Đường_dẫn\Tên_thư_mục > ấn phím Enter.
+ Thư mục xóa phải rỗng
+ Thư mục đó không phải là thư mục hiện hành hoặc chứa thư mục hiện hành
- Chọn đối tượng cần sửa tên
- Hiện khung sửa tên:
C1: Click chuột phải lên đối tượng > chọn Rename.
C2: Click chọn đối tượng, chờ một lát rồi Click chọn đối tượng lần nữa
C3: Click chọn menu > chọn Rename.
C1: Click chuột phải lên đối tượng > chọn Properties.
C2: Click chọn menu > chọn Properties.
Ấn phím Alt + Enter.
- Sau đó xuất hiện hộp thoại Properties:
T h a n h t r ì n h đ ơ n - M e n u
14
Trang 15Giáo trình Windows XP
Bài tập
- Tạo shortcut tên là SoanThao cho file Wordpad.exe ở folder Wordpad
- Tạo shortcut tên là VeHinh cho file MsPaint.exe ở folder Paint
- Tạo shortcut tên là SoanThaoWord cho file WINWORD.exe ở folder Word
- Tạo shortcut tên là TinhToanExcel cho file EXCEL.exe ở folder Excel
TenHocVien
THCB
THVP
Paint Wordpad
Word Excel
Trang 16Giáo trình Windows XP
Paint Khởi động-Open,Thoát-Exit Khởi động-Open
- Là chương trình ứng dụng dùng để vẽ hình ảnh vector 2 chiều.
C1: Click chọn nút nút > chọn > chọn Accessories > chọn Paint C2: Ấn phím Window + R > gõ mspaint.exe rồi ấn phím Enter.
Thoát-Exit
C1: Click chọn nút Đóng-Close
C2: Double Click lên Biểu tượng của Paint (góc trên trái của Cửa sổ Paint).
C3: Click chuột phải lên thanh tiêu đề rồi chọn Close
C4: Click chọn menu > Exit.
Ấn phím Alt + F4.
- Sau đó, xuất hiện hộp thoại thông báo:
- Nếu muốn lưu > chọn
- Nếu không muốn lưu > chọn
- Nếu không muốn lưu và quay lại Paint > chọn
Giao diện-Interface Thanh trình đơn-Menu bar
Thanh công cụ-Tool bar
* Hộp công cụ vẽ-Toolbox: Chứa các công cụ dùng để vẽ.
* Bảng màu-Color palette: Chứa các màu để tô.
Vùng làm việc-Workspace * Bản vẽ-Drawing area: Nơi thực hiện vẽ.
- Xuất hiện hộp thoại Save as:
Khởi động-Open Tạo 1 file bản vẽ mới, dùng tên tạm-New Vẽ hình Lưu file bản vẽ-Save Vẽ hình tiếp
Cập nhật file bản vẽ-Save Lưu 1 bản sao của file bản vẽ-Save as Thoát-Exit Mở file bản vẽ đã lưu-Open