27 Trả phòng Check Người thuê liên hệ người quản lý để xác nhận trả phòng và bàn giao lại phòng 28 Hủy phòng Cancel the room Người thuê liên hệ chủ sở hữu để hủy phòng 29 Dọn vệ sinh
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: NHẬP MÔN CNPM
ĐỀ TÀI: HỆTHỐNG QUẢN LÝ CHO THUÊ PHÒNG TRỌ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thành Dương– B19DCCN157 Nguyễn Thế Đạt – B19DCCN178
Lê Khánh Linh – B19DCCN373 Nguyễn Quang Thiện - B19DCCN668 Yêu cầu buổi học: Pha kiểm thử
Nhóm lớp: 14 Nhóm bài tập :13 Tên modul : Làm hóa đơn cho khách hàng
Hà Nội – 2022
Trang 2+ Concept exploration Chủ nhà trọ
Số khu nhà trọ
Số phòng trọ 1 khu Diện tích phòng
Trang 3Tiền thang máy
Tiền bảo trì thang máy
Tiền điện chung
Thời gian tối thiểu phá vỡ hợp đồng
Trang 4Glossary list
TT Khái niệm Tiếng anh Giải nghĩa
Nhóm các từ chỉ người
1 Chủ trọ HostHost Người sở hữu các khu
nhà có nhu cầu cho thuê trọ
2 Nhân viên quản lý khu Area management staff Người được chủ sở hữu
thuê về để quản lý một khu vực
3 Nhân viên vệ sinh
Sanitation worker Người được chủ sở hữu
thuê về để vệ sinh các khu vực chung
4 Nhân viên bảo vệ Guard Người được chủ sở hữu
thuê để bảo vệ an ninh cho khu vực
5 Người thuê trọ Tenants Người làm hợp đồng
với chủ sở hữu để thuê phòng
8 Phòng trọ nhỏ Small hostel room Phòng trọ có diện tích
nhỏ phù hợp cho 1-2 người
11 Tủ lạnh Fridge Vật dụng cho người
dùng bảo quản thức ăn
Trang 512 Bếp từ Induction cooker Vật dụng cho người
dùng nấu ăn
13 Máy giặt
Washing machine Vật dụng cho người
dùng giặt quần áo
14 Bàn nấu ăn Cooking table Vật dụng cho người
18 Quạt Fan Vật dụng để tạo gió
19 Wifi WIFI Vật dụng cho phép
người dùng kết nối mạng
20 Thang máy Elevator Vật dụng dùng để di
chuyển giữa các tầng
21 Nóng lạnh heater Vật dụng làm nóng
nước
22 Hóa đơn Receipt Văn bản về thông tin
thanh toán gửi cho người dùng
23 Đồng hồ điện Power mete Vật dụng đo số điện
24 Đồng hồ nước Water clock Vật dụng đo số khối
nước Nhóm từ chỉ hoạt động
25 Thuê phòng Rent Người thuê liên hệ chủ
sở hữu để thuê phòng
26 Nhận phòng Check in Người thuê đến gặp
người quản lý để xác nhận và bàn giao phòng
Trang 627 Trả phòng Check Người thuê liên hệ
người quản lý để xác nhận trả phòng và bàn giao lại phòng
28 Hủy phòng Cancel the room Người thuê liên hệ chủ
sở hữu để hủy phòng
29 Dọn vệ sinh Cleaning Nhân viên dọn vệ sinh
thực hiện dọn vệ sinh những khu vực chung
30 Trả tiền hàng tháng Pay monthly Người thuê trọ trả tiền
phòng và các dịch vụ hàng tháng qua số tài khoản ngân hàng của chủ sở hữu
31 Trông xe Car park Người bảo vệ có nhiệm
vụ đảo bảo an toàn của các phương tiện của người thuê
Quy định/quy luật
32 Phạt phá hợp đồng Penalty for breaking
contract
Khi người thuê không theo đúng hợp đồng thì
sẽ bị phạt tiền phá hợp đồng
33 Tiền nước Water money Tính theo công tơ nước,
chốt theo tháng Có ghi
rõ chỉ số đồng hồ cũ, chỉ số mới, đơn giá, thành tiền của từng phòng
34 Tiền điện Electricity bill Tính theo công tơ điện,
chốt theo tháng Có ghi
rõ chỉ số đồng hồ cũ, chỉ số mới, đơn giá, thành tiền của từng phòng
35 Tiền mạng Net money Tính theo phòng, thu
hàng tháng
Trang 736 Tiền điện chung General electricity bill Tính tiền điện chung
trong khu vực đấy xong chia theo phòng
37 Tiền phạt nợ Debt fines Tiền không nộp đúng
hạn của phòng
38 Tiền phạt hỏng đồ Fines for damaged
items
Tiền làm hỏng hóc đồ đạc trong phòng
39 Tiền vệ sinh Toilet money Tiền vệ sinh chung tính
42 Tiền gửi xe Parking fee Tiền gửi xe hàng tháng
hoặc ngày theo đầu người
43 Thời gian nhận phòng Check-in time Thời gian người thuê
đến gặp quản lý đển bàn giao nhận phòng
44 Thời gian trả phòng Check-out time Thời gian người thuê
đến gặp quản lý đển bàn giao lại phòng
45 Thời gian trả tiền Paying time Thời gian người thuê
trả tiền phòng hàng tháng cho chủ sở hữu
46 Thời gian hết hợp đồng Contract expiration
Trang 8Nhóm thông tin người cho thuê
48 Tên chủ nhà Landlord's name Họ tên đầy đủ của chủ
nhà
49 Số điện thoại Phone number Phương thức để liên hệ
với chủ nhà
50 Địa chỉ Address Địa điểm của chủ trọ
51 Tên nhân viên quản lý Manager's name Họ tên của nhân viên
quản lý khu trọ
52 Số điện thoại quản lý Manager phone number Phương thức để liên hệ
với quản lý
53 Số tài khoản ngân hàng Bank account number Phương thức để người
thuê nộp tiền cho chủ trọ thông qua ngân hàng Nhóm thông tin người thuê
55 Quê quán Home town Quê quán người thuê
56 Căn cước công dân Citizen ID Căn cước công dân của
người thuê
57 Số điện thoại Phone number Số điện thoại để liên hệ
cho người thuê
58 Biển số xe License plates Biển số xe người thuê
Nhóm thông tin khu trọ
59 Địa chỉ khu trọ Address of the hostel Địa chỉ khu trọ
60 Số lượng khu trọ Number of hostels Số lượng khu vực trọ
Trang 961 Số lượng phòng Number of rooms Số lượng phòng trong 1
- Hệ thống hỗ trợ quản lý kinh doanh cho thuê trọ, chỉ có các thành phần sau mới được dùng:
+ Chủ trọ
+ Nhân viên quản lý khu
+ Nhân viên quản trị hệ thống
- Các nhân viên không thuộc diện trên thì không được dùng
- Các chức năng hỗ trợ
+ quản lý thông tin người thuê trọ
+ thống kê doanh thu từng khu vực trọ
+ quản lý thông tin người dùng (nhân viên)
+ quản lý thông tin phòng
Trang 10+ quản lý dịch vụ
+ quản lý trả lương cho nhân viên
+ quản lý thông tin khu vực trọ
+ quản lý hóa đơn
- Các chức năng không hỗ trợ:
+ quản lý cơ sở vật chất
+ quản lý hợp đồng
+ đăng ký thuê online
+ nhập các phát sinh tăng giảm khác (các ngoại lệ)
+ gửi tin nhắn sms, email, in hóa đơn khổ A4/A5/ Bill khổ 80mm + đăng bài cho thuê phòng
2 Ai được vào hệ thống? Làm cái gì?
Nhân viên quản trị hệ thống:
- quản lý thông tin tài khoản
Chủ trọ:
- Quản lý thông tin phòng
- Quản lý nhân viên
- Xem báo cáo thống kê
Nhân viên quản lý khu:
- Làm hợp đồng
- Quản lý hóa đơn
- Quản lý dịch vụ
- Quản lý thông tin người thuê (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm)
- Hủy thuê phòng cho người thuê
- Bàn giao phòng cho người thuê
- Nhận lại phòng khi người thuê chuyển đi
- Thống kê doanh thu của từng khu vực
- Thống kê số phòng được thuê theo thời gian
3 Các chức năng hoạt động thế nào?
- Quản lý thông tin khu vực trọ:
● Nhân viên chọn vào quản lý khu trọ → giao diện danh sách khu trọ
hiện ra bao gồm
Trang 11● Nhân viên muốn tìm khu trọ →nhập vào ô tìm kiếm thông tin khu
trọ→nhân tìm kiếm→hệ thống tự tìm kiếm theo tên :
○ hiển thị khu trọ cần tìm lên về giá trị số phòng còn trống ,địa chỉ ,các dịch vụ
○ nếu không có khu trọ hiện lên không tìm thấy
● Nhân viên có thể chọn thêm khu trọ khi có khu trọ mới → khi chọn thêm giao diện thông tin của khu hiện ra nhân viên cần nhập địa chỉ,số phòng,giá tiền→sau đó chọn xác nhận thêm →hệ thống lưu vào cơ sở
dữ liệu và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn sửa thông tin khu trọ → khi chọn sửa giao diện thông tin của khu trọ hiện ra nhân viên cần nhập địa chỉ,số phòng,giá tiền cần sửa→sau đó chọn xác nhận →hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu
và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn một khu trọ cần xóa →sau đó nhấn xóa khu trọ
→ giao diện hiện lên bạn có muốn xóa khu trọ không không→bạn chọn xóa hoặc hủy nếu muốn thay đổi ý kiến→hệ thống thực hiện lệnh và lưu cơ sở dữ liệu sau đó báo thành công
● Khi khu trọ có thêm người thuê mới nhân viên cần xác nhận xong hợp đồng → sau đó vào giao diện khu vực trọ thay đổi thông tin phòng trống →nhấn xác nhận →hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu
● Khi khu trọ quá tải hệ thống tự tô đỏ khu trọ →nhân viên khi nhấn vào sẽ thông báo khu trọ đầy →sau đó hiển thị về khu trọ gần đó còn trống
- Quản lý thông tin phòng:
● Nhân viên chọn menu quản lý thông tin phòng → trang quản lý hiện
ra các phòng trọ
● Nhân viên muốn tìm kiếm phòng trọ → nhập vào ô tìm kiếm khu vực trọ hoặc tên phòng trọ → bấm tìm kiếm → hệ thống sẽ tìm kiếm Nếu không tìm thấy thì hệ thống sẽ không hiện gì
● Nhân viên có thể chọn thêm phòng trọ mới → bấm vào nút thêm phòng → giao diện thêm phòng hiện ra yêu cầu nhân viên nhập tên phòng, tầng, khu trọ, kiểu phòng → sau đó xác nhận thêm → hệ thống lưu và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn sửa thông tin phòng → bấm vào nút sửa tương ứng với phòng trọ trên giao diện → giao diện thông tin phòng trọ hiện
Trang 12ra nhân viên có thể sửa một trong các thuộc tính tên phòng, tầng, khu trọ, kiểu phòng → sau đó chọn xác nhận →hệ thống cập nhật và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn một khu trọ cần xóa → nhấn nút xóa tương ứng với phòng trọ trên giao diện → giao diện hiện lên bạn có muốn xóa phòng trọ này không → bạn chọn có hoặc hủy nếu muốn thay đổi
ý kiến → hệ thống thực hiện lệnh và cập nhật cơ sở dữ liệu sau đó báo thành công
- Quản lý thông tin người thuê trọ
● Nhân viên chọn menu quản lý người thuê trọ → trang quản lý hiện ra các người thuê
● Nhân viên muốn tìm kiếm người thuê → nhập vào ô tìm kiếm khu vực trọ hoặc tên phòng trọ hoặc tên người thuê hoặc số điện thoại → bấm tìm kiếm → hệ thống sẽ tìm kiếm Nếu không tìm thấy thì hệ thống sẽ không hiện gì
● Nhân viên có thể chọn thêm người thuê mới → bấm vào nút thêm người → giao diện thêm người thuê hiện ra yêu cầu nhân viên nhập tên phòng, khu trọ, họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, quê quán, nghề nghiệp, số điện thoại → sau đó xác nhận thêm →
hệ thống lưu và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn sửa thông tin người thuê → bấm vào nút sửa tương ứng với người thuê trên giao diện → giao diện thông tin người thuê hiện ra nhân viên có thể sửa một trong các thuộc tính tên phòng, khu trọ, họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, quê quán,
nghề nghiệp, số điện thoại → sau đó chọn xác nhận →hệ thống cập nhật và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn một người thuê cần xóa → nhấn nút xóa tương ứng với người thuê trên giao diện → giao diện hiện lên bạn có muốn xóa người thuê này không → bạn chọn có hoặc hủy nếu muốn thay đổi ý kiến → hệ thống thực hiện lệnh và cập nhật cơ sở dữ liệu sau đó báo thành công
– quản lý dịch vụ
● Nhân viên chọn danh sách các dịch vụ → hệ thống hiển thị danh sách các
dịch vụ có trong khu trọ
Trang 13● Nhân viên muốn tìm dịch vụ →nhập vào ô tìm kiếm thông tin dịch
vụ→nhân tìm kiếm→hệ thống tự tìm kiếm theo tên :
❖ hiển thị dịch vụ cần tìm lên
❖ nếu không có dịch vụ hiện lên không tìm thấy
● Nhân viên có thể chọn thêm dịch vụ khi có dịch vụ mới → khi chọn thêm giao diện thông tin của dịch vụ hiện ra nhân viên cần nhập tên,ngày,giá tiền→sau đó chọn xác nhận thêm →hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn sửa dịch vụ → khi chọn sửa giao diện thông tin của dịch vụ hiện ra nhân viên cần nhập tên,ngày,giá tiền cần sửa→sau đó chọn xác nhận →hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
● Nhân viên có thể chọn một dịch vụ cần xóa →sau đó nhấn xóa dịch vụ → giao diện hiện lên bạn có muốn xóa dịch vụ không→bạn chọn xóa hoặc hủy nếu muốn thay đổi ý kiến→hệ thống thực hiện lệnh và lưu cơ sở dữ liệu sau
● hệ thống lưu cơ sở dữ liệu→sau đó báo đỏ
– Làm hóa đơn cho khách hàng:
● Nhân viên tìm theo tháng các hóa đơn chưa được làm
● Nhân viên quản lý chọn quản lý hóa đơn →trang danh sách phòng chưa lên hóa đơn theo tháng hiện ra
● Nhân viên quản lý kích chọn một phòng →hệ thống hiện giao diện nhập số điện, số nước ghi được của tháng này
● Nhân viên quản lý chọn nhập
● Nhân viên quản lý lấy thông tin ghi được trên sổ sách (các dịch vụ phòng đã dùng)
● Nhân viên quản lý nhập hóa đơn tháng của phòng đã chọn với đầy đủ thông tin: thông tin đầy đủ của phòng, thông tin đầy đủ của khách hàng, các khoản thu được liệt kê mỗi khoản trên một dòng: tiền phòng, tiền điện, tiền nước, tiền vệ sinh, xe máy, xe đạp.Mỗi dòng có số lượng, đơn giá, thành tiền
Trang 14● Nhân viên quản lý xem thông tin phòng còn nợ các tháng trước hay không
→ghi dòng tiếp theo ghi số nợ tồn dư đến tháng trước (nếu không có thì ghi 0)
● Dòng tiếp theo nhân viên quản lý tính số tiền tháng này và nhập vào
● Dòng cuối cùng ghi tổng số tiền mà khách hàng phải trả
● Nhân viên quản lý xác nhận lại các thông tin đã ghi
● QL click xác nhận →hệ thống in ra hóa đơn cho phòng tương ứng
● Nêu quản lý làm sai bước nào thì quay lại làm lại bước đó
– Quản lý thông tin nhân viên:
● Nhân viên quản lý hệ thống chọn menu danh sách tài khoản người dùng →
hệ thống hiển thị giao diện danh sách các tài khoản
● Hoặc nhân viên chọn thêm tài khoản → giao diện thêm tài khoản hiện ra → nhân viên nhập thông tin cho tài khoản → Nhân viên chọn xác nhận → hệ
thống lưu tài khoản vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
● Hoặc nhân viên chọn 1 tài khoản → giao diện hiện ra các thông tin của tài khoản đấy (bao gồm nhân viên sử dụng, tên tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập)
❖ Nhân viên chỉnh sửa → Nhân viên có thể cập nhật thông tin (nhân viên sử dụng, tên tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập) → Nhân viên chọn xác nhận → hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
❖ Nhân viên chọn xoá tài khoản → Hệ thống hiển thị thông báo
có muốn xoá tài khoản hay không?
➢ Nhân viên chọn có → hệ thống xoá tài khoản khỏi cơ sở
dữ liệu và thông báo xóa thành công
➢ Nhân viên chọn không → hệ thống hiển thị thông báo xoá tài khoản thất bại
– Quản lý trả lương cho nhân viên:-
● Chủ trọ chọn danh sách nhân viên → hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên trong khu trọ
Trang 15● Chủ trọ chọn một nhân viên →hệ thống hiển thị thông tin lương tài khoản ̣̣( ngày/tháng/năm bắt đầu vào làm,chức vụ,mức lương,số ngày đi làm trong tháng,số tháng)
● Chủ trọ chọn số tháng /năm để xem thông tin lương từng tháng(bao nhiêu và
đã thanh toán chưa) →giao diện lịch chọn năm/tháng hiện ra →chọn thời gian và nhấn ok
● Chủ trọ có thể chọn sửa thông tin lương từng nhân viên →giao diện lương (theo giờ làm,theo tháng )được hiện ra →chọn mức tiền thích hợp →chọn
ok
● Chủ trọ cần hỏi rõ ý kiến nhân viên khi thay đổi và yêu cầu xác nhận đồng ý
● Chủ trọ khi được nv thông báo xin nghỉ phép chủ trọ có thể đọc thông tin thời gian nghỉ nhận vào hệ thống →giao diện bảng trong tháng hiện ra để chủ trọ tích vào các ngày nghỉ→ Hệ điều hành xử lý tự trừ vào lương nhân viên
● Nếu nhân viên đổi ý thì lặp lại bước trên
● Nếu nhân viên nghỉ giữa chừng chủ trọ vào xóa nhân viên →hệ thống hiện
ra số lương chưa thanh toán
- Thống kê doanh thu
+ QL chọn menu thống kê doanh thu theo thời gian (tháng, quý, năm)
→ hệ thống hiện ô chọn thống kê theo tháng, quý, hoặc năm + QL click chọn theo tháng → hệ thống hiện lên thống kê doanh thu theo tháng dưới dạng bảng, mỗi dòng tương ứng với 1 tháng (tương ứng là quý, năm): tên tháng, tổng doanh thu Sắp xếp theo chiều thời gian tháng (tương ứng là quý, năm) gần nhất đến tháng (tương ứng là quý, năm) cũ nhất
+ QL click vào 1 dòng của kết quả → hệ thống hiện lên chi tiết các hóa đơn của khách hàng trong thời gian của dòng click, mỗi hóa đơn trên
1 dòng: id, tên khách hàng, tên sân, ngày giờ, tổng tiền thanh toán
- Quản lý tài khoản người dùng (theo yêu cầu nhân viên tương ứng):
+ Nhân viên quản trị hệ thống chọn menu danh sách tài khoản người dùng → hệ thống hiển thị giao diện danh sách các tài khoản
Trang 16+ Hoặc nhân viên chọn thêm tài khoản → giao diện thêm tài khoản hiện
ra → nhân viên nhập thông tin cho tài khoản → Nhân viên chọn xác
nhận → hệ thống lưu tài khoản vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
+ Nhân viên chọn 1 tài khoản → giao diện hiện ra các thông tin của tài khoản đấy (bao gồm nhân viên sử dụng, tên tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập)
● Nhân viên chọn sửa → Nhân viên có thể cập nhật thông tin (nhân viên sử dụng, tên tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập) → Nhân viên chọn xác nhận → hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
● Nhân viên chọn xoá tài khoản → Hệ thống hiển thị thông báo
có muốn xoá tài khoản hay không?
○ Nhân viên chọn có → hệ thống xoá tài khoản khỏi cơ sở
dữ liệu và thông báo xóa thành công
○ Nhân viên chọn không → hệ thống hiển thị thông báo xoá tài khoản thất bại
● Nếu không có phòng nào trống thì NV quản lý khu hỏi người thuê có muốn đổi ngày ở hay không? Nếu người thuê không đổi thì NV quản
lý khu cáo lỗi và kết thúc
● Nếu có kết quả, NV quản lý khu báo với người thuê phòng còn trống
và cho người thuê chọn phòng mà mình muốn thuê → người thuê chọn và thông báo lại cho NV quản lý khu
● NV quản lý khu chọn phòng người thuê xác nhận và hẹn gặp người thuê
Trang 17● NV quản lý khu gặp người thuê rồi dẫn đi xem phòng → người thuê đồng ý thì bắt đầu làm hợp đồng Nếu không đồng ý thì NV quản lý khu tạm biệt người thuê
● NV quản lý khu hỏi người thuê thông tin cá nhân bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, quê quán, nghề nghiệp,
số điện thoại → người thuê gửi thông tin cho NV quản lý khu
● NV quản lý khu mở giao diện quản lý người thuê và chọn thêm người thuê → NV quản lý khu nhập thông tin của người thuê và thêm người thuê vào phòng
● NV quản lý khu làm hợp đồng cho người thuê ghi đầy đủ thông tin khu vực, số phòng, đặt cọc, ngày thuê phòng, ngày hết hợp đồng, thông tin người thuê → NV quản lý khu đưa người thuê xác nhận
● Người thuê đọc thông tin rồi xác nhận → NV quản lý khu đưa người thuê bản sao hợp đồng
Bàn giao phòng cho người thuê:
○ Khi người thuê đến nhận phòng, nhân viên quản lý sẽ phải kiểm tra và xác nhận các thông tin trong hợp đồng của người thuê và
○ Nhân viên tiến hành nhập tên, số điện thoại của người thuê vào
hệ thống để tìm kiếm → Hệ thống hiện 1 danh sách chứa toàn
bộ các người thuê có tên và số điện thoại tương ứng
○ Nhân viên tìm và chọn chính xác người thuê → Hệ thống hiện khu vực, số phòng, ngày thuê
○ Nhân viên dặn dò cho người thuê những nội quy của khu → Nhân viên chỉ dẫn cho người thuê vào phòng đã thuê
- Hủy phòng cho người thuê:
- Nhân lại phòng khi người thuê chuyển đi:
-
Trang 184 Cần quản lý thông tin đối tượng nào?
- Tài khoản: mã tài khoản, tên tài khoản, mật khẩu, quyền truy cập
- Nhân viên: mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, quê quán, số điện thoại, chức vụ (chủ trọ, quản lý, quản trị)
- Người thuê: mã người thuê, họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, quê quán, nghề nghiệp, số điện thoại
- Khu vực trọ: mã khu vực, tên khu vực, địa chỉ, mô tả
- Kiểu phòng trọ: mã kiểu phòng, kiểu phòng (Lớn, bé), đơn giá
- Phòng trọ: mã phòng, tên phòng, tầng, hiện trạng phòng
- Vật dụng: mã vật dụng, tên vật dụng, tình trạng vật dụng
- Hợp đồng thuê phòng: mã hợp đồng, tiền đặt cọc (1 tháng tiền phòng), ngày tháng năm thuê phòng, ngày tháng năm trả phòng
- Hóa đơn thanh toán: mã hóa đơn, tháng năm, tổng tiền, đã trả, còn nợ
- Doanh thu: thống kê doanh thu theo thời gian (tháng, năm), tổng khách hàng, tổng thu nhập
- Dịch vụ: mã dịch vụ, tên dịch vụ, loại dịch vụ, đơn giá, đang dùng
- Chỉ số nước: id, chỉ số nước cũ, chỉ số nước mới, số sử dụng(=cs mới - cs cũ), tháng năm
- Chỉ số điện: id, chỉ số điện cũ, chỉ số điện mới, số sử dụng(=cs mới - cs cũ), tháng năm
5 Quan hệ số lượng giữa các đối tượng
- 1 tài khoản thuộc sở hữu của 1 nhân viên
- 1 nhân viên sở hữu 1 tài khoản
Trang 19- 1 hợp đồng thì có nhiều dịch vụ
- 1 dịch vụ có trong nhiều hợp đồng
- Một người thuê có thể thuê nhiều phòng trọ ở nhiều thời điểm khác nhau
- Một phòng trọ có thể được thuê bởi nhiều người thuê ở nhiều thời điểm khác nhau
- 1 người thuê có thể có nhiều hợp đồng
- 1 hợp đồng có nhiều người thuê
- 1 người thuê có thể có nhiều hóa đơn
- 1 hóa đơn của nhiều người thuê
- 1 khu vực trọ có thể có 1 doanh thu
- 1 doanh thu của 1 khu vực trọ
Mô tả các use case:
Trang 20actor trực tiếp : chủ trọ , nhân viên quản trị , nhân viên quản lý khu
actor gián tiếp : người thuê
Mô tả chi tiết UC tổng quát :
- Quản lý thông tin người thuê: Usecase này cho phép nhân viên quản lý thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các thông tin của người thuê
- Làm hợp đồng: Use case này cho phép nhân viên quản lý khu làm hợp đồng thuê phòng với người thuê
- Hủy phòng: Use Case này cho phép nhân viên quản lý khu hủy hóa đơn khi khách muốn hủy thuê phòng
- Tìm phòng: Use case này cho phép nhân viên quản lý tìm phòng phù hợp với điều kiện của người thuê
- Cho khách hàng nhận phòng: Use case này cho phép nhân viên quản lý xác nhận và bàn giao phòng cho khách
- Cho người thuê trả phòng: Use case này cho phép nhân viên quản lý xác nhận và nhận lại phòng từ khách
- Quản lý dịch vụ: Use case này cho phép nhân viên quản lý quản lý các dịch
+ Use case chi tiết cho modul : Làm hóa đơn cho khách hàng
Diễn giải :Làm hóa đơn cho khách hàng:
● Nhân viên tìm theo tháng các hóa đơn chưa được làm
● Nhân viên quản lý chọn quản lý hóa đơn →trang danh sách phòng chưa lên hóa đơn theo tháng hiện ra
● Nhân viên quản lý kích chọn một phòng →hệ thống hiện giao diện nhập số điện, số nước ghi được của tháng này
● Nhân viên quản lý chọn nhập
Trang 21● Nhân viên quản lý lấy thông tin ghi được trên sổ sách (các dịch vụ phòng đã dùng)
● Nhân viên quản lý nhập hóa đơn tháng của phòng đã chọn với đầy đủ thông tin: thông tin đầy đủ của phòng, thông tin đầy đủ của khách hàng, các khoản thu được liệt kê mỗi khoản trên một dòng: tiền phòng, tiền điện, tiền nước, tiền vệ sinh, xe máy, xe đạp.Mỗi dòng có số lượng, đơn giá, thành tiền
● Nhân viên quản lý xem thông tin phòng còn nợ các tháng trước hay không
→ghi dòng tiếp theo ghi số nợ tồn dư đến tháng trước (nếu không có thì ghi 0)
● Dòng tiếp theo nhân viên quản lý tính số tiền tháng này và nhập vào
● Dòng cuối cùng ghi tổng số tiền mà khách hàng phải trả
● Nhân viên quản lý xác nhận lại các thông tin đã ghi
● QL click xác nhận →hệ thống in ra hóa đơn cho phòng tương ứng
● Nêu quản lý làm sai bước nào thì quay lại làm lại bước đó
Mô tả các use case:
Trang 22Tìm phòng chưa làm hóa đơn:Use Case này cho phép nhân viên quản lý tìm các phòng chưa làm hóa đơn
Nhập thông tin hóa đơn:Use Case này cho phép nhân viên quản lý nhập các thông tin hóa đơn
Xem chi tiết hóa đơn:Use Case này cho phép nhân viên quản lý xem thông tin hóa đơn của phòng
Làm hóa đơn cho khách hàng
ả
ản lý đăng nhậ
ản lý hoàn thành hóa đơn cho phòng
chưa lập hóa đơn
ệ ố ệ ện tìm phòng chưa lập hóa đơn
Trang 23ố nước cũ =4500, ậ ố nướ
ớ
ệ ố ự ền điện và nước sau đó hiệ
ền điệ ền nước phòng tính đượ ủ
Trang 24ệ ố ệ ệ ọ ờ ạ ộđơn:
Trang 25ệ ố ệ ị
in hóa đơn
ửi email hóa đơn
ả ọn in hóa đơn chung
ệ ống in hóa đơn chung cho khách hàng
ấy hóa đơn in và giao cho khách
Modul "Lên hóa đơn tháng cho khách hàng" ả ự ệ
ạt động lên hóa đơn cho khách hàng theo phòng trọ ủ ọ ấ
Trang 26ậy chúng ta thu đượ ự ể ban đầ