LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, việc ứng dụng cho các hệ thống nhúng ngày càng trở nên phổ biến: từ nhữngứng dụng đơn giản như điều khiển một chốt đèn giao thông định thời, đếm sản phẩm trongmột dâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÁY TÍNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
HỆ THỐNG NHÚNG
Đề tài : Thiết Kế Hệ thống Cảm Biến Chuyển Động Và ReLay
Nhóm sinh viên thực hiện : Vũ Tiến Hoàng - K195520207026
: Phạm Minh Hùng- K195520207028 Lớp : 55ĐVT.01
Giáo viên hướng dẫn : ThS Đỗ Duy Cốp
Thái Nguyên – 2022
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
1 Tên đề tài
Thiết kế cảm biến chuyển động và relay
2 Yêu cầu của các bước thực hiện
1- Giới thiệu và phân tích các yêu cầu của bài toán thiết kế
2- Trình bày tổng quan về công nghệ
3- Mô tả cụ thể trình tự các bước thiết kế, các kết quả minh họa
4- Kết luận và hướng phát triển
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
Thái Nguyên, ngày….tháng… năm 2022
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM
………
………
………
………
………
………
………
………
Thái Nguyên, ngày….tháng… năm 2022
GIÁO VIÊN CHẤM (Ký ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 9
1.1 Khái niệm về nhà thông minh 9
1.2 Cơ sở hình thành hệ thống tắt bật đèn thông minh 10
1.3 Yêu cầu công nghệ của hệ thống tắt bật đèn thông minh 10
1.3.1 Tính tự động 10
1.3.2 Tính thông minh 11
1.3.3 Tính đơn giản 11
1.3.4 Tính thẩm mỹ 11
1.3.5 Tính thuận tiện 11
CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG GIAO TIẾP 12
2.1 Home Assistant 12
2.2 Các tính năng của Home Assitant 13
2.3 Giao thức MQTT 15
2.3.1 MQTT là gì? 15
2.3.2 Hoạt động 16
2.3.3 Tính năng, đặc điểm nổi bật 16
2.3.4 Ưu điểm 17
2.3.5 Nhược điểm 17
Trang 6CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18
3.1 Sơ đồ nguyên lý 18
3.2 Chọn linh kiện 18
3.2.1 Module ESP8266 18
3.2.2 Module Relay 5V 21
3.2.3 Cảm biến chuyển động HC PIR-SR501 21
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT 24
4.1 Home Assistant 24
4.2 MQTT – Add-on Mosquitto broker 30
4.3 Sơ đồ thuật toán 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 39
5.1 Các kết quả đạt được 39
5.2 Hướng phát triển của đề tài 39
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, việc ứng dụng cho các hệ thống nhúng ngày càng trở nên phổ biến: từ nhữngứng dụng đơn giản như điều khiển một chốt đèn giao thông định thời, đếm sản phẩm trongmột dây chuyền sản xuất, điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều, thiết kế một biểnquảng cáo dùng Led ma trận, một đồng hồ thời gian thực….đến các ứng dụng
phức tạp như hệ thống điều khiển robot, bộ kiểm soát trong nhà máy hoặc hệ thống kiểmsoát các máy năng lượng hạt nhân Các hệ thống tự động trước đây sử dụng nhiều côngnghệ khác nhau như các hệ thống tự động hoạt động bằng nguyên lý khí nén, thủy lực, rơle
cơ điện, mạch điện tử số, các thiết bị máy móc tự động bằng các cam chốt cơ khí
các thiết bị, hệ thống này có chức năng xử lý và mức độ tự động thấp so với các hệthống tự động hiện đại được xây dựng trên nền tảng của các hệ thống nhúng
Với mong muốn giới thiệu ứng dụng cơ bản của hệ thống nhúng trong đời sống hiện
đại, nhóm chúng em đưa ra mô hình: Thiết Kế Hệ thống Cảm Biến Chuyển Động Và
ReLay
Trong quá trình thực hiện đồ án môn học, nhóm chúng em cố gắng thiết kế sao cho
mô hình là đơn giản nhất, ổn định nhất; tuy nhiên do vấn đề thời gian và kinh nghiệmnên mô hình vẫn còn gặp phải những vấn đề chưa thể khắc phục được
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong quá trình thực hiện đồ án này.
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm về nhà thông minh
Nhà thông minh (tiếng Anh là “Smart Home”) hoặc hệ thống nhà thông minh là mộtngôi nhà/căn hộ được trang bị hệ thống tự động tiên tiến dành cho điều khiển đèn chiếusáng, nhiệt độ, truyền thông đa phương tiện, an ninh, rèm cửa, cửa và nhiều tính năngkhác nhằm mục đích làm cho cuộc sống ngày càng tiện nghi, an toàn và góp phần sửdụng hợp lý các nguồn tài nguyên
Nhà thông minh sử dụng các thiết bị kết nối Internet để có thể quản lý và giám sátcác thiết bị và hệ thống từ xa như ánh sáng và nhiệt độ
Trang 9Công nghệ nhà thông minh Smart Home, còn được biết đến như Home Automation(tự động hóa ngôi nhà), cung cấp cho chủ nhà sự an toàn, thoải mái, tiện lợi và tiếtkiệm năng lượng bằng cách cho phép họ kiểm soát các thiết bị thông minh bởi một ứngdụng smart home trên điện thoại smartphone hoặc các thiết bị kết nối mạng khác Mộtphần của mạng lưới vạn vật kết nối (Internet of Things - IoT), các hệ thống và thiết bịnhà thông minh thường hoạt động cùng nhau, chia sẻ dữ liệu người dùng và tự độnghóa các hành động dựa trên quyền ưu tiên của chủ nhà.
CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG GIAO TIẾP
2.1 Home AssistantHome Assistant còn được gọi là “HA” hay “HASS” là một nền tảng quản lý nhàthông minh được lập trình bằng ngôn ngữ Python Nó có thể chạy trên mọi nền tảng hệđiều hành và quản lý ngôi nhà thông minh qua giao diện web hay qua ứng dụng trênsmartphone Home Assistant có 2 phiên bản Phiên bản “Home Assistant” hay "HomeAssistant Core" là thành phần cốt lõi nhất, có thể cài đặt lên bất kỳ nền tảng hệ điềuhành nào giống như một phần mềm máy tính
“Home Assistant OS” kết hợp giữa “Home Assistant Core” và các công cụ khác.Phiên bản này có thể cài đặt lên một chiếc máy tính như Raspberry Pi, máy ảo Haiphiên bản này khi cài lên thiết bị nào đó sẽ biến thiết bị đó thành một hub tổng giúp kếtnối và điều khiển thiết bị nhà thông minh, tương tự như Gateway trên nền tảng Xiaomi,Aqara, Hub tổng trên nền tảng Samsung SmartThings
Trang 10Hình 2.1 Một giao diện quản lý nhà thông minh với Home Assistant
Là phần mềm nguồn mở với sự hỗ trợ của đội ngũ kỹ sư, lập trình viên trên khắp thếgiới, Home Assistant tương thích với hầu hết mọi thiết bị nhà thông minh, mở ra khảnăng làm việc không giới hạn của các thiết bị trong ngôi nhà
Dù là sử dụng phiên bản nào, người dùng cũng phải cài đặt Home Assistant trước,sau đó hệ thống sẽ quét qua các thiết bị nhà thông minh hiện có, người dùng sẽ tiếnhành cấu hình để các thiết bị làm việc theo nhu cầu
Như vậy, nếu xét về sự tiện lợi, nhanh chóng, các nền tảng nhà thông minh đã giớithiệu trong các bài viết trước tỏ ra vượt trội, trong khi đó, Home Assistant lại mạnh ở
Trang 112.2 Các tính năng của Home Assistant
Hình 2.2 Giao diện quản lý của Home Assistant thân thiện dễ dùng
Home Assistant đóng vai trò như hub tổng điều khiển nhà thông minh, giúp tạo ra cácngữ cảnh để thực hiện các tác vụ nhà thông minh từ đơn giản đến phức tạp, đóng vai trò làcầu nối cho các thiết bị nhà thông minh sử dụng các công nghệ IoT khác nhau
Nền tảng nhà thông minh mã nguồn mở này cung cấp giải pháp lưu trữ dữ liệu tạichỗ (On-Premises) giúp đảm bảo an toàn, không dùng nền tảng đám mây (Cloud), giúpkết nối các thiết bị nội bộ hoặc với nền tảng đám mây từ các nhà cung cấp nền tảng nhàthông minh mở hoặc đóng
Home Assistant cung cấp các thành phần có khả năng tích hợp (ở dạng add-on hoặcplugin) các hệ sinh thái IoT khác dự trên phần mềm như Google, Apple, Amazon, haysản xuất phần cứng như IKEA, Philips, Sonos, Tuya, Xiaomi…
Trang 12Thay vì mỗi hãng phải cài mỗi app khác nhau để có thể thêm và sử dụng, HomeAssistant giúp gom mọi thứ về một mối, vừa dễ dàng quản lý, vừa dễ dàng trong việctạo ra các ngữ cảnh linh hoạt để các thiết bị làm việc liền mạch với nhau.
Hình 2.3 Home Assistant có thể kết nối các thương hiệu khác nhau để
hoàn tất tác vụ nhà thông minh cần thiết
Việc điều khiển mọi thứ từ một “máy chủ” nội bộ vừa đảm bảo an toàn cho ngôinhà, dữ liệu cá nhân, còn đảm bảo mỗi khi đường truyền mạng gặp vấn đề – đa phầncác nền tảng khác đều đặt máy chủ ở nước ngoài – thì mọi thứ vẫn làm việc trôi chảy.Người dùng có thể sử dụng trợ lý ảo kỹ thuật số Google Assistant hay AmazonAlexa để điều khiển nhà thông minh qua giọng nói rảnh tay Vì tính mở và tùy biếncao, Home Assistant không dễ cho tất cả mọi người Tuy nhiên, cộng đồng người dùng
Trang 13Người dùng cũng cần có kiến thức về hệ thống để cài đặt Home Assistant Core nềntảng lên hệ điều hành hiện có (Windows, Mac…) hoặc cài đặt Home Assistant OS Để
có thể tùy biến, người dùng cần có kiến thức về lập trình Python
2.3 Giao thức MQTT
2.3.1 MQTT là gì?
MQTT - viết tắt của Message Queueing Telemetry Transport, là một giao thứcmạng mở, dùng để truyền thông điệp giữa các thiết bị MQTT được xem là giao thứcnhắn tin tiêu chuẩn cho IoT bởi nó hoạt động truyền tải cực kỳ nhẹ, có độ tin cậy cao
và kết nối với mức băng thông tối thiểu
Xuất hiện đầu tiên vào năm 1999, cho đến nay, MQTT đã được sử dụng rộng rãitrong nhiều lĩnh vực Được biết, phiên bản mới nhất của MQTT là MQTT 5.0 vớinhiều thay đổi tối ưu hơn so với các phiên bản trước đó
Kiến trúc MQTT bao gồm 2 phần chính là Broker - có nhiệm vụ xuất bản và Client
- có nhiệm vụ đăng ký
2.3.2 Hoạt động
Trong kiến trúc MQTT, MQTT Broker có vai trò như một trung tâm lưu trữ thôngtin, trong khi đó MQTT Client sẽ bao gồm 2 nhóm là Publisher (xuất bản) vàSubscriber (đăng ký)
Broker chính là cầu nối giữa các Publisher và Subscriber, Broker nhận thông tin từPublisher, sau đó những Client nào có đăng ký topic (chủ đề) thông tin đó trên Broker
sẽ nhận được thông tin
Mô hình này được thiết kế để việc giao nhận thông tin diễn ra ngay cả khi đườngtruyền không ổn định, và là giao thức lý tưởng cho các ứng dụng M2M (Machine toMachine - Máy đến máy)
Trang 14Hình 2.4 Sơ đồ hoạt động của MQTT
2.3.3 Tính năng, đặc điểm nổi bật
• Dạng truyền thông điệp theo mô hình Pub/Sub cung cấp việc truyền tin phân tánmột chiều, tách biệt với phần ứng dụng
• Việc truyền thông điệp là ngay lập tức, không quan tâm đến nội dung được truyền
• Sử dụng TCP/IP là giao thức nền
• Tồn tại ba mức độ tin cậy cho việc truyền dữ liệu (QoS: Quality of service)
o QoS 0: Broker/client sẽ gửi dữ liệu đúng một lần, quá trình gửi được xác nhận bởi chỉ giao thức TCP/IP
o QoS 1: Broker/client sẽ gửi dữ liệu với ít nhất một lần xác nhận từ đầu kia, nghĩa là có thể có nhiều hơn 1 lần xác nhận đã nhận được dữ liệu
Trang 15• Phần bao bọc dữ liệu truyền nhỏ và được giảm đến mức tối thiểu để giảm tải chođường truyền.
2.3.4 Ưu điểm
Với những tính năng, đặc điểm nổi bật trên, MQTT mang lại nhiều lợi ích nhất là trong
hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition) khi truy cập dữ liệu IoT
• Truyền thông tin hiệu quả hơn
• Tăng khả năng mở rộng
• Giảm đáng kể tiêu thụ băng thông mạng
• Rất phù hợp cho điều khiển và do thám
• Tối đa hóa băng thông có sẵn
• Chi phí thấp
• Rất an toàn, bảo mật
• Được sử dụng trong các ngành công nghiệp dầu khí, các công ty lớn như Amazon,
Facebook,
• Tiết kiệm thời gian phát triển
• Giao thức publish/subscribe thu thập nhiều dữ liệu hơn và tốn ít băng thông hơn
so với giao thức cũ
2.3.5 Nhược điểm
• Máy chủ môi giới (Broker) không cần thông báo về trạng thái gửi thông điệp
Do đó không có cách nào để phát hiện xem thông điệp đã gửi đúng hay chưa
• Publisher không hề biết gì về trạng thái của subscribe và ngược lại Vậy làm sao chúng ta có thể đảm bảo mọi thứ đều ổn
Trang 16• Những kẻ xấu (Malicious Publisher) có thể gửi những thông điệp xấu, và các
Subscriber sẽ truy cập vào những thứ mà họ không nên nhận
Trang 17CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Sơ đồ nguyên lýHình 3.1 Sơ đồ nguyên lý
3.2 Chọn linh kiện
3.2.1 Module ESP8266
Hình 3.2 Module ESP8266
Trang 18ESP8266 là một vi mạch dạng SoC, nổi bật với tính năng thu phát wifi được tíchhợp sẵn bên trong vi mạch ESP8266 dùng CPU 32-bit với xung nhịp bình thường80Mhz cung cấp khả năng xử lý mạnh mẽ Số lượng ngoại vi của ESP8266 không quánhiều, nhưng cũng đủ dùng cho các ứng dụng nhỏ Để ESP8266 hoạt động phải cần kếtnối chip với bộ nhớ Flash bên ngoài và cần một thiết kế antena tốt Do đó, module tíchhợp ESP8266 được sử dụng phổ biến hơn vi mạch ESP8266 đơn lẻ.
Các module phổ biến hiện nay là module có tên dạng ESP-WROOM-XX của nhàsản xuất ESPRESSIF và module có tên ESP-XX của nhà sản xuất AI-Thinker Mạchphát triển ESP-8266 được tích hợp module ESP8266 cùng với các chức năng cấpnguồn, giao tiếp máy tính và kết nối ngoại vi
Có thể kể đến các mạch phát triển phổ biến như ESP8266 NodeMCU, ESP8266Wemos D1, ESP8266 - IoT WiFi Uno
* ESP8266 NodeMCU
NodeMCU là firmware dựa trên mã nguồn mở LUA được phát triển cho chip wifiESP8266 Firmware NodeMCU đi kèm với bo ESP8266, tức là bo Dev NodeMCU
Vì NodeMCU là một nền tảng mã nguồn mở, thiết kế phần cứng của nó có thể mở
để chỉnh sửa hoặc sửa đổi hoặc xây dựng thêm
Nó hỗ trợ các giao thức truyền thông nối tiếp như UART, SPI, I2C,
Trang 19Hình 3.3 Sơ Đồ Chân NodeMCU ESP8266
Trang 20Nhãn GPIO Đầu vào Đầu ra Ghi chú
D0 GPIO16 không gián
đoạn
không hỗ trợPWM hoặc I2C
MỨC CAO khi khởi động Sử dụng
GPIO0 kéo lên
GPIO2 Kéo lên
GND
GPIO3 OK
GPIO1 Chân TX
OKOKOKOK
Chân RX
OK
SPI (SCLK)SPI (MISO)SPI (MOSI)SPI (CS)Khởi động không thành công nếu kéo MỨC CAO
MỨC CAO khi khởi động
MỨC CAO khi khởi động đầu ra gỡ lỗi khi khởi động, khởi động không thành công nếu kéo MỨC THẤP
Trang 21ADC0 Đầu
vào analog
X
Trang 223.2.2 Module Relay 5V
Relay (hay gọi là Rơ le) là một công tắc điện từ đóng mở mạch điện cơ hoặc điện
tử Rơle có thể chuyển đổi một dòng điện tương đối nhỏ thành một dòng điện lớn hơntuỳ ý theo tắt hoặc bật Rơ le hoạt động bằng cách nhận tín hiệu điện và gửi tín hiệuđến thiết bị khác bằng cách bật và tắt công tắc Ngay cả khi tiếp điểm rơ le normallyclosed hoặc normally closed, chúng vẫn không được cấp điện Trạng thái của nó sẽchỉ thay đổi nếu bạn đặt dòng điện vào các điểm tiếp xúc
Module này được thiết kế để chỉ chuyển đổi một thiết bị công suất cao duy nhất từNodeMCU ESP8266 Nó có một rơ le lên đến 10A ở 250VAC hoặc 30VDC
Hình 3.4 Sơ đồ chân Module Relay 5V 1 kênh
• IN: chân được sử dụng để điều khiển rơ le Nó là hoạt động tích cực thấp, cónghĩa là rơle sẽ được kích hoạt khi bạn kéo chân LOW và nó sẽ không hoạt động khi bạnkéo chân CAO
•
•
•
GND: là chân nối đất
VCC: là chân cấp nguồn cho module
COM (Common): Đây là chân nên kết nối với tín hiệu (điện lưới trong nhà) bạn đang định chuyển đổi
21
Trang 23• NC (normally closed): Cấu hình normally closed được sử dụng khi bạn muốn tắtrơle theo mặc định Trong cấu hình này, rơle luôn đóng và vẫn đóng cho đến khi bạn gửi tínhiệu từ Arduino hay NodeMCU ESP8266 đến mô-đun rơle để mở mạch.
• NO (normally open): Cấu hình normally open hoạt động theo, trong đó rơle luôn
mở cho đến khi bạn gửi tín hiệu từ Arduino hay NodeMCU ESP8266 đến đun rơle để đóng mạch
mô-3.2.3 Cảm biến chuyển động PIR HC-SR501
Cảm biến thân nhiệt chuyển động PIR (Passive infrared sensor) HC-SR501 được sử dụng để phát hiện chuyển động của các vật thể phát ra bức xạ hồng ngoại (conngười, con vật, các vật phát nhiệt,…), cảm biến có thể chỉnh được độ nhạy để giới hạn khoảng cách bắt xa gần cũng như cường độ bức xạ của vật thể mong muốn, ngoài ra cảm biến còn có thể điều chỉnh thời gian kích trễ (giữ tín hiệu bao lâu sau khi kích hoạt) qua biến trở tích hợp sẵn Cảm biến chuyển động PIR HC-SR501 có cảm biến, thấu kính và board mạch chất lượng tốt cho độ nhạy và độ bền cao nhất THÔNG SỐ CẢM BIẾN THÂN NHIỆT CHUYỂN ĐỘNG PIR - Phạm vi phát hiện: góc 360 độ hình nón, độ xa tối đa 6m - Nhiệt độ hoạt động: 32-122 ° F ( 050 ° C) - Điện áp hoạt động: DC 3.8V – 5V - Mức tiêu thụ dòng: ≤ 50 uA - Thời gian báo: 30 giây có thể tùy chỉnh bằng biến trở - Độ nhạy có thể điều chỉnh bằng biến trở - Kích thước PCB: 32x24mm
Sơ đồ kết nối:
-• Chân VCC : nguồn hoạt động của cảm biến cấpvào từ 4.5V đến 12V
• Chân OUT : Output kết nối với chân I/O của vi điều khiển hoặc relay Khi chotín hiệu:
o 3,3V có vật thể chuyển động qua
22
Trang 24o 0V không có vật thể qua.
• Chân GND : chân đất nối GND
• Chế độ H: Điện áp ra V_out tự động giữ nguyên 3.3V cho đến khi không cònchuyển động
• Chế độ L: Điện áp ra V_out tự động chuyển về 0 khi hết thời gian trễ
Lưu ý sử dụng:
- Cài đặt: Khi khởi tạo, module cần thời gian khởi tạo khoảng 1 phút Trong thờigian này, moudle tạo ra điện áp cao từ 1-3 lần sau đó vào chế độ chờ
- Điện áp ra 1.5-3.3V, nếu sử dụng I/O 4.5-5.5V bạn nên lắp thêm trans
- Nên cố gắng tránh ánh sáng trực tiếp và nguồn nhiễu gần với bề mặt lăng kính của các module, để tránh đưa ra tín hiệu nhiễu, tránh sử dụng môi trường nhiều gió
Trang 25CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT
4.1 Home AssistantĐầu tiên, để quản lý được smart home ta cần một nền tảng để quản lý Một trongnhững nền tảng quản lý được sử dụng nhiều đó là Home Assistant Home Assistant làmột phần mềm đa nền tảng, nó có nhiều cách để cài đặt Sau đây, em xin trình bày cáchcài đặt thông dụng nhất Cách được cài đặt trên hệ điều hành Windows 10 với kiện trên
PC đã có sẵn phần mềm tạo máy ảo Oracle VM VirtualBox
Bước đầu, ta sẽ mở trình duyệt web lên và tìm đến trang webhttps://www.home- assistant.io/installation/windows và sau đó, chọn vào “VirtualBox(.vdi)” để tải bản cài cho máy ảo Sau khi tải xong ta sẽ phải giải nén nó
Trang 26Tiếp theo, ta sẽ mở phần mềm Oracle VM VirtualBox để tạo một máy ảo mới đểchạy bản cài cho Home Assistant ta vừa mới tải và giải nén.
Mở cửa sổ VirtualBox lên và chọn “New”
Trang 27Cửa sổ “Create Virtual Machine” xuất hiện Để cài Home Assistant, ô “Type”chọn “Linux”, ô Version chọn “Other Linux (64-bit)”, còn ô “Name” là ô để ta đặt têntuỳ chọn Sau đó chọn “Next”.
Tiếp theo, cửa sổ “Memory Size” trên sẽ hiện ra để ta chọn dung lượng RAMcho máy ảo sử dụng Lưu ý: chọn dung lượng RAM không lớn hơn dung lượng RAMmáy thật đang có Chọn “Next” để tiếp tục
Trang 28Tiếp theo ta sẽ chọn file cài đặt của Home Assistant ta vừa tải để cài đặt Ta tíchvào ô “Use an existing virtual hard disk file” Sau đó click vào ô thư mục bên cạnh đểchọn file Cửa sổ Hard Disk Selector hiện ra Nếu bảng trên không hiện ra file ta cần, tachọn nút “Add” để thêm file nơi ta vừa tải xong rồi giải nén Sau đó chọn “Choose”rồi nhấn “Create” để tạo máy ảo.
Trang 29Để máy ảo có thể được cài đặt, ta cần điều chỉnh một số thông số
Ta chọn “Settings”, chọn “System” và chọn tab “Motherboard”, tích vào ôEnable EFI (special Oses only)
Trang 30Tiếp tục, ta chọn “Network”, chọn tab “Adapter1”, trong ô “Attached to:”, chọn
“Bridged Adapter” để Home Assistant có địa chỉ IP trong mạng Lan cục bộ Rồi chọnOK
Tại cửa sổ chính của VM VirtualBox, ta chọn máy ảo có tên ta vừa cài đặt rồichọn “Start” để bắt đầu chạy máy ảo
Trang 31Máy ảo giả lập Home Assistant bắt đầu chạy và cài đặt.