Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng mấy dạng?. Khoảng cách trên bản đồ ứng với độ dài trên thực địa.. Câu 12: Những hình vẽ giống hình dạng bên ngoài của sự vật hiện tượng là dạng kí
Trang 1Thứ……… ngày…… tháng … năm 2023
Trường THCS Tân Sơn
Lớp 6/
Họ và tên :………
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022 -2023
Môn: Lịch sử và Địa lí 6
( Thời gian làm bài: 60 phút) (không tính thời gian giao đề)
………
Số tờ Chữ kí của
giám thị
ĐỀ KIỂM TRA
I: Trắc nghiệm ( 5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Kinh tuyến là gì?
A Là các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
B Là những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu song song với đường xích đạo
C Là những đường cắt nhau biểu hiện vị trí một điểm
D Là những đường thẳng vuông góc với xích đạo
Câu 2 Vĩ tuyến nào ngắn nhất trên quả Địa Cầu?
A Vĩ tuyến 300 B Vĩ tuyến 900. C Vĩ tuyến 600. D Vĩ tuyến 00
Câu 3.Trên thực tế Mặt Trời mọc hướng nào ở nước ta?
A Hướng đông B Hướng tây C Hướng bắc D Hướng nam.
Câu 4 Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng mấy dạng?
A 5 dạng B 4 dạng C 2 dạng D 6 dạng.
Câu 5: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì?
A Phương hướng của bản đồ B Khoảng cách trên bản đồ ứng với độ dài trên thực địa
C Bản đồ có nội dung như thế nào D Có thể sử dụng bản đồ đó vào công việc khác nhau
Câu 6: Hướng Bắc của bản đồ là:
A đầu bên phải của vĩ tuyến B đầu bên trái của vĩ tuyến
C đầu phía dưới của kinh tuyến D đầu phía trên của kinh tuyến
Câu 7: Theo quy ước phương hướng trên bản đồ gồm:
A 5 hướng chính B 6 hướng chính C 7 hướng chính D 8 hướng chính
Câu 8 Trái Đất cùng một lúc thực hiện mấy chuyển động?
A 2 B 1 C 3 D 4
Câu 9: Ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến 23°27’ Nam vào ngày nào?
A Ngày 21 tháng 3 B Ngày 23 tháng 9 C Ngày 22 tháng 12 D Ngày 22 tháng 6
Câu 10: Núi già là núi có đặc điểm gì?
A Đỉnh tròn sườn thoai thoải B Đỉnh nhọn sườn thoai thoải
C Đỉnh tròn sườn dốc D Đỉnh nhọn sườn dốc
Câu 11: Độ cao tuyệt đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến:
Trang 2A chân núi B mực nước biển
C đáy đại dương D chỗ thấp nhất của chân núi
Câu 12: Những hình vẽ giống hình dạng bên ngoài của sự vật hiện tượng là dạng kí hiệu bản đồ nào?
A Kí hiệu tượng hình B Kí hiệu diện tích.
C Kí hiệu hình học D Kí hiệu điểm
Câu 13: Người nguyên thủy có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa là nhờ
A công cụ kim loại B tăng cường trồng trọt
C săn bắt thú rừng D phát triển chăn nuôi
Câu 14: Cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều của cải dư thừa, xã hội dần có sự phân hóa giàu nghèo đã dẫn đến
A chế độ phụ hệ được hình thành B xã hội nguyên thủy dần tan rã
C đàn ông trở thành chủ gia đình D chế độ chiếm hữu nộ lệ ra đời Câu 15: Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là A Pha-ra-ông B Tể tướng C Tướng lĩnh D Tu sĩ Câu 16: Đâu không phải là tác phẩm nghệ thuật độc đáo của Ai Cập cổ đại A mặt nạ vua Tu-tan-kha-mun B tượng nhân sư C cột đá sư tử của A-sô-ca D tượng bán thân Nê-phec-ti-ti Câu 17: Vì sao nhiều người Lưỡng Hà trở thành thương nhân? A Do sản phẩm hàng hóa nhiều B Do buôn bán thuận lợi C Do có nhiều thương cảng lớn D Do không có đường biên giới hiểm trở
Câu 18: Vì sao cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn? A Đây là thung lũng B Đây là đồng bằng. C Đây là đồi núi D Đây là cao nguyên Câu 19: Hãy sắp xếp các quốc gia sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1 Trung Quốc; 2 Ai Cập; 3 Ấn Độ; 4 Lưỡng Hà A 2,4,3,1 B 1,2,4,3 C 2,4,1,3 D 2,3,4,1 Câu 20: Kinh tế chính của cư dân cổ đại các nước Trung Quốc; Ai Cập; Ấn Độ; Lưỡng Hà là A buôn bán B chăn nuôi gia súc C nghề nông D thủ công nghiệp II Tự luận: (5 điểm) Câu 1 (1.5 điểm): Kí hiệu bản đồ là gì ? Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Câu 2 (2 điểm): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét? Câu 3 (1.5 điểm): Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ấn Độ cổ đại? BÀI LÀM
………
………
Trang 3TRƯỜNG THCS TÂN SƠN
TỔ XÃ HỘI NĂM HỌC 2022 - 2023
ĐỀ KIỂM CUỐI GIỮA KÌ I Môn: Phân môn Lịch sử và Địa lí 6 Năm học: 2022-2023
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Đánh giá khả năng nhận thức của HS về kiến thức lịch sử & địa lý
2/ Kỹ năng:
+ Rèn kỹ năng so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, hiện vật lịch sử
+ Rèn kỹ năng xác định, so sánh, đánh giá, giải quyết vấn đề địa lý
3/ Thái độ: GD HS yêu thích môn lịch sử, tìm hiểu lịch sử, nghiêm túc làm bài kiểm tra
4/ Định hướng phát triển năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề, so sánh, nhận xét
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận.
- Tỉ lệ 50% (TNKQ) và 50%(TL) Trong đó 65% Địa lí, 35 % Lịch sử
III BẢNG MA TRẬN:
Chủ đề (nội
dung/
chương,
bài )
Phần Địa lí
Bản đồ Một
số lưới kinh,
vĩ tuyến
Phương
hướng trên
bản đồ
Hướng Bắc của bản đồ
là đầu phía trên của kinh tuyến.
Kinh tuyến.
là các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
Theo quy ước phương hướng trên bản
đồ gồm 8 hướng chính.
Xác định phương hướng ngoài thực tế
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 0.5 5%
3 0.75 7.5%
TN 5 1.25 12.5%
Tỉ lệ bản đồ
Tính khoảng
cách thực tế
dựa vào tỉ lệ
bản đồ.
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ ứng với độ dài trên thực địa.Tỉ lệ bản
đồ có 2 dạng
-Tính khoảng cách thực tế -Áp dụng công thức.
Trang 4số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 0.5 5%
1 2 20%
TN 2; TL 1 2.5 25%
Chuyển động
của Trái Đất
quanh Mặt
Trời và hệ
quả
Ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến 23°27’
Nam vào ngày
22 tháng 12 Trái đất
có 2 vận động
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 0.5 5%
TN 2 0.5 5%
Các dạng địa
hình chính
trên Trái Đất.
Khoáng sản
Núi già là núi có đặc điểm là đỉnh tròn sườn thoai thoải.
-Độ cao tuyệt đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến mực nước biển.
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 0.5 5%
TN 2 0.5 5%
Kí hiệu và bảng
bản đồ là gì?kí hiệu bản
đồ dùng
để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Các dạng
kí hiệu bản đồ
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1.5 15%
1 0.25 2.5%
TN 1; TL 1 1.75 17.5%
Trang 5Phần lịch sử
1.Sự chuyển
biến và phân
hóa của xã
hội nguyên
thủy
Biết:
Người nguyên thủy
có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa là nhờ công cụ kim loại
Hiểu:
-Nhiều của cải dư thừa, xã hội dần có
sự phân hóa giàu nghèo đã dẫn đến
xã hội nguyên thủy dần tan rã
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.25 2.5%
1 0.25 2.5%
TN 2 0.5 5%
2.Ai cập và
Lưỡng Hà cổ
đại
Biết:
Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là Pha-ra-ông.
Hiểu:
-Tác phẩm nghệ thuật độc đáo của Ai Cập cổ đại.
- Lí do nhiều người Lưỡng Hà trở thành thương nhân.
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.25 2.5%
2 0.5 5%
TN 3 0.75 7.5%
Ấn Độ cổ đại Những
thành tựu
văn hóa tiêu
biểu của
người Ấn
Độ cổ đại
Hiểu :
Vì sao cư dân Ấn
Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn.
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1.5
15%
1 0.25 2.5%
TN 1; TL 1 1.75 17.5%
Trung Quốc
từ thời cổ đại
đến thế kỉ
VII
So sánh , đối chiếu:
theo trình
tự thời gian xuất hiện:
Ai Cập;
Lưỡng Hà
Ấn Độ;
Trung Quốc;
- Kinh tế chính của
Trang 6cư dân cổ đại các nước Trung Quốc; Ai Cập; Ấn Độ; Lưỡng
Hà là nông nghiệp.
2 0.5 5%
TN 2 0.5 5%
Tổng
số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
TN 6; TL 1 3
30%
TN 11; TL 1 4.25 4.25%
TN 3, TL 1 2.75 27.5%
TN 20; TL 3 10
100
IV ĐỀ KIỂM TRA
I: Trắc nghiệm ( 5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Kinh tuyến là gì?
A Là các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
B Là những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu song song với đường xích đạo
C Là những đường cắt nhau biểu hiện vị trí một điểm
D Là những đường thẳng vuông góc với xích đạo
Câu 2 Vĩ tuyến nào ngắn nhất trên quả Địa Cầu?
A Vĩ tuyến 300 B Vĩ tuyến 900. C Vĩ tuyến 600. D Vĩ tuyến 00
Câu 3.Trên thực tế Mặt Trời mọc hướng nào ở nước ta?
A Hướng đông B Hướng tây C Hướng bắc D Hướng nam
Câu 4 Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng mấy dạng?
A 5 dạng B 4 dạng C 2 dạng D 6 dạng
Câu 5: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì?
A Phương hướng của bản đồ B Khoảng cách trên bản đồ ứng với độ dài trên thực địa
C Bản đồ có nội dung như thế nào D Có thể sử dụng bản đồ đó vào công việc khác nhau
Câu 6: Hướng Bắc của bản đồ là:
A đầu bên phải của vĩ tuyến B đầu bên trái của vĩ tuyến
C đầu phía dưới của kinh tuyến D đầu phía trên của kinh tuyến
Câu 7: Theo quy ước phương hướng trên bản đồ gồm:
A 5 hướng chính B 6 hướng chính C 7 hướng chính D 8 hướng chính
Câu 8 Trái Đất cùng một lúc thực hiện mấy chuyển động?
Câu 9: Ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến 23°27’ Nam vào ngày nào?
A Ngày 21 tháng 3 B Ngày 23 tháng 9 C Ngày 22 tháng 12 D Ngày 22 tháng 6
Câu 10: Núi già là núi có đặc điểm gì?
C Đỉnh tròn sườn dốc D Đỉnh nhọn sườn dốc
Câu 11: Độ cao tuyệt đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến:
Trang 7A chân núi B mực nước biển
C đáy đại dương D chỗ thấp nhất của chân núi
Câu 12: Những hình vẽ giống hình dạng bên ngoài của sự vật hiện tượng là dạng kí hiệu bản đồ nào?
A Kí hiệu tượng hình B Kí hiệu diện tích
C Kí hiệu hình học D Kí hiệu điểm
Câu 13: Người nguyên thủy có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa là nhờ
A công cụ kim loại B tăng cường trồng trọt
C săn bắt thú rừng D phát triển chăn nuôi
Câu 14: Cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều của cải dư thừa, xã hội dần có sự phân hóa giàu nghèo đã dẫn đến
A chế độ phụ hệ được hình thành B xã hội nguyên thủy dần tan rã
C đàn ông trở thành chủ gia đình D chế độ chiếm hữu nộ lệ ra đời
Câu 15: Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là
A Pha-ra-ông B Tể tướng C Tướng lĩnh D Tu sĩ
Câu 16: Đâu không phải là tác phẩm nghệ thuật độc đáo của Ai Cập cổ đại
A mặt nạ vua Tu-tan-kha-mun B tượng nhân sư
C cột đá sư tử của A-sô-ca D tượng bán thân Nê-phec-ti-ti.
Câu 17: Vì sao nhiều người Lưỡng Hà trở thành thương nhân?
A Do sản phẩm hàng hóa nhiều B Do buôn bán thuận lợi
C Do có nhiều thương cảng lớn D Do không có đường biên giới hiểm trở
Câu 18: Vì sao cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn?
A Đây là thung lũng B Đây là đồng bằng.
C Đây là đồi núi D Đây là cao nguyên
Câu 19: Hãy sắp xếp các quốc gia sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1 Trung Quốc; 2 Ai Cập; 3 Ấn Độ; 4
Lưỡng Hà
A 2,4,3,1 B 1,2,4,3 C 2,4,1,3 D 2,3,4,1.
Câu 20: Kinh tế chính của cư dân cổ đại các nước Trung Quốc; Ai Cập; Ấn Độ; Lưỡng Hà là
A buôn bán B chăn nuôi gia súc C nghề nông D thủ công nghiệp
II Tự luận: (5 điểm)
Câu 1 (1.5 điểm): Kí hiệu bản đồ là gì ? Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Câu 2 (2 điểm): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành
phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 3 (1.5 điểm): Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ấn Độ cổ đại?
V HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Phần trắc nghiệm: (5điểm)
Mỗi ý đúng đạt 0,25đ
Trang 8II/ Phần tự luận (5điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta phải dùng các dấu hiệu quy ước
gọi là kí hiệu bản đồ
Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc dùng một cách quy ước để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ
Câu 2: (2,0 điểm)
Tính khoảng cách thực tế
- Theo đề bài, ta có tỉ lệ 1 : 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6 000 000 cm trên thực tế
- Công thức: Khoảng cách thức tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ
- Áp dụng công thức, ta có:
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là: 1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) = 90 km
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và TP Vinh là: 5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 km
Câu 3 (1.5 điểm): Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ấn Độ cổ đại :
- Tôn giáo: đạo Bà La Môn, đạo Phật
- Chữ viết: chữ Phạn
- Văn học: hai bộ sử thi là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
- Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số
- Lịch pháp: làm ra lịch
- Kiến trúc: cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi
Tân Sơn, ngày 22 tháng 12 năm
2022 Duyệt của tổ
Thạch Thiên Trung
GVBM : Huỳnh Thị Huyến Trần Thị Oanh