- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ, công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản.. - Giải
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HƯNG HÀ MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG CẤP HUYỆN MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 120 phút
Năm học: 2022 - 2023
A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG MÔN: NGỮ VĂN 6
TT
Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức
% điểm
Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)
2 Truyện đồng thoại, truyện ngắn
3 Hồi kí hoặc du kí
4 Thơ và thơ lục bát
5 Văn nghị luận
2 Viế
t
Đoạn
văn (khoảng
150 chữ hoặc
15 – 20 dòng)
1 Viết đoạn văn trình bày ý kiến về một hiện tượng xã hội mà mình quan tâm
2 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ lục bát
Bài văn
3 Kể lại một trải nghiệm của bản thân
4 Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
5 Tả cảnh sinh hoạt
%
% Ghi chú:
-Phần viết có 02 câu bao hàm cả 3 cấp độ (Câu1 viết đoạn văn (4 điểm); Câu 2 viết bài văn (10 điểm)) Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm
-Ngữ liệu sử dụng trong để kiểm tra nằm ngoài sách giáo khoa đã học
B BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG MÔN: NGỮ VĂN 6
Trang 2T
Chương
/
Chủ đề
Nội dung/
Mức độ nhận thức Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu 1 Truyện dân gian
(truyền thuyết, cổ tích)
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra
- Trình bày được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
2 Truyện đồng thoại, truyện ngắn
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu
- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, cách kể chuyện
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Giải thích được nghĩa từ láy, từ ghép, thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
3TL
2TL
3 Hồi kí hoặc du kí Thông hiểu:
- Chỉ ra được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, dựng chân dung con người trong kí
Trang 3- Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Phân tích được tác dụng của giọng kể, ngôi kể, cách ghi chép về con người, sự việc
- Phân tích, lí giải được vai trò của cái người kể chuyện, người quan sát ghi chép trong hồi kí hoặc du kí
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn
bản
4 Thơ và thơ lục
bát
Thông hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nhận ra và nêu tác dụng của việc sử dụng các từ ghép và từ láy; từ đa nghĩa và từ đồng âm; các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ
- Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản
- Đánh giá được giá trị của các yếu tố vần, nhịp
5 Văn nghị luận Thông hiểu:
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn
- Xác định được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
- Xác định được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
Trang 4- Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề được đặt ra trong văn bản
Viết 1 Viết đoạn văn
trình bày ý kiến về một hiện tượng xã hội mà mình quan tâm
Thông hiểu: Viết được đoạn văn trình bày ý kiến về một hiện tượng Viết được đoạn
văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà mình quan tâm nêu được vấn đề và suy nghĩ của người viết
Vận dụng: Đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến của mình.
Vận dụng cao: Có sáng tạo có cảm xúc suy nghĩ sâu sắc
2 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ lục bát.
Thông hiểu: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ lục bát Trình bày theo trình tự nhất định, có bố cục,biết sử dụng ngôn ngữ
Vận dụng: thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết bài thơ lục bát; nêu được vai trò của bài thơ lục bát đối với bản thân
Vận dụng cao: Có sáng tạo và cảm xúc sâu sắc
nghiệm của bản thân
Thông hiểu: Viết được bài văn đúng kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân Trình bày theo trình tự nhất định, có bố cục sử dụng ngôi kể thứ nhất để chia sẻ trải
nghiệm
Vận dụng: Biết vận dụng ngôn ngữ, kĩ năng kiểu bài thể hiện cảm xúc trước sự việc
được kể
Vận dụng cao: Có sáng tạo có cảm xúc sâu sắc
4 Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
Thông hiểu: Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích
Trình bày theo trình tự nhất định Có thể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian
Vận dụng: Biết vận dụng ngôn ngữ, kĩ năng kiểu bài thể hiện cảm xúc trước câu
chuyện được kể
Vận dụng cao: Có sáng tạo có cảm xúc sâu sắc
5 Tả cảnh sinh hoạt
Thông hiểu: Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt, xác định đúng đối tượng Biết sử
dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp khi tái hiện đối tượng
Vận dụng: Bài văn tái hiện được chân thực, sinh động khung cảnh và nêu được
những thông tin chính về ý nghĩa của cảnh sinh hoạt
Trang 5Vận dụng cao: Có sáng tạo có cảm xúc sâu sắc
2TL*
2 TL
Ghi chú:
- Phần viết có 02 câu thuộc 2 kiểu văn bản khác nhau bao hàm cả 3 cấp độ (Câu1 viết đoạn văn (4 điểm); Câu 2 viết bài văn (10 điểm)) Các cấp
độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm
- Ngữ liệu sử dụng trong để kiểm tra nằm ngoài sách giáo khoa đã học.
Trang 6C CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 6 CẤP HUYỆN (NĂM HỌC 2022-2023)
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Hình thức thi: Tự luận.
2 Thời gian làm bài: 120 phút.
3 Điểm bài thi: 20 điểm.
II NỘI DUNG, CẤU TRÚC
1 Nội dung: Bám sát yêu cầu cần đạt đã trình bày trong bản đặc tả ma trận đề kiểm
tra khảo sát chất lượng học sinh giỏi môn Ngữ văn 6
2 Cấu trúc
Phần 1: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Ngữ liệu dùng để đọc hiểu là một đoạn trích (hoặc một văn bản hoàn chỉnh) nằm ngoài SGK thuộc một trong các kiểu loại văn bản sau:
- Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)
- Truyện đồng thoại, truyện ngắn
- Hồi kí hoặc du kí
- Thơ và thơ lục bát
- Văn nghị luận
2 Hệ thống câu hỏi đọc hiẻu: Gồm 5 câu với các mức độ :
- Thông hiểu: Câu 1(1,0 điểm); Câu 2(1,0 điểm); Câu 3(1,0 điểm)
- Vận dụng: Câu 4(1,0 – 1,5 điểm); Câu 5 (1,5 - 2,0 điểm)
Phần II: Viết
Câu 1: Viết đoạn văn (4,0 điểm)
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ hoặc 15 -20 dòng) trình bày ý kiến về một hiện tượng xã hội
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ hoặc 15 -20 dòng) ghi lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ lục bát
Câu 2: Viết bài văn (10 điểm)
- Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
- Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
- Tả cảnh sinh hoạt
Trang 7D ĐỀ MINH HOẠ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HƯNG HÀ
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG
MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 120 phút
Năm học: 2022 - 2023
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
CHIẾC LÁ
Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
- Bạn đừng có giấu! Nếu bình thường vậy, sao bông hoa kia lại có vẻ rất biết ơn bạn?
- Thật mà! Cuộc đời tôi rất bình thường Ngày nhỏ, tôi là một búp non Tôi lớn dần lên thành một chiếc lá và cứ là chiếc lá như thế cho đến bây giờ.
- Thật như thế sao? Đã có lần nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành vầng mặt trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong các câu chuyện cổ tích mà bác gió thường
rì rầm kể suốt đêm ngày chưa?
- Chưa Chưa một lần nào tôi biến thành một thứ gì khác tôi cả Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc
lá nhỏ nhoi bình thường.
- Thế thì chán thật! Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng Hoa ơi, bạn chỉ khéo bịa chuyện.
- Tôi không bịa chút nào đâu Mãi mãi tôi kính trọng những chiếc lá bình thường như thế Chính nhờ họ mới có chúng tôi – những hoa, những quả, những niềm vui mà bạn vừa nói đến.
(Theo Những truyện hay viết cho thiếu nhi của Trần Hoài Dương, NXB Kim Đồng, năm 2019)
Câu 1 Em hiểu nghĩa của từ “nhỏ nhoi” trong câu “Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình
thường.” là gì?
Câu 2 Tại sao chim sâu cho rằng “Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng”?
Câu 3 Vì sao bông hoa trong câu chuyện trên lại khẳng định: “Mãi mãi tôi kính trọng những chiếc
lá bình thường như thế.”?
Câu 4 Từ văn bản trên, em rút ra cho mình những bài học gì trong cuộc sống?
Câu 5 Trong cuộc sống, có những người rất bình dị nhưng đóng góp của họ cho xã hội, cho đất
nước thật đáng trân trọng Theo em họ là những ai và họ đã có những đóng góp tốt đẹp gì cho xã hội, cho đất nước?
II VIẾT (14,0 điểm):
Câu 1(4,0 điểm): Hiện nay vẫn còn một bộ phận học sinh chưa chăm học, lười học bài và làm bài
tập về nhà, kết quả học tập chưa cao Em hãy viết một đoạn văn khoảng 15 dòng trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng trên
Câu 2(10,0 điểm): Cuộc sống của con người là một chuỗi những trải nghiệm Có trải nghiệm tạo ra
niềm vui, hạnh phúc Có trải nghiệm mang đến kinh nghiệm Có trải nghiệm để lại sự tiếc nuối, day dứt Nhưng có một điều chắc chắn rằng, tất cả những trải nghiệm đều là bài học quý giá trong hành trình khôn lớn, trưởng thành của chúng ta
Hãy viết một bài văn để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em!
Trang 8Hết HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 Nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng ít ỏi, mong manh
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Trả lời gần giống đáp án: 0.5 => 0,75 điểm
- Trả lời không giống: Không cho điểm
1,0
Câu 2 Vì chim sâu tưởng rằng, hoa biết ơn chiếc lá thì lá phải làm được điều
gì đó phi thường, kì diệu; nhưng khi hỏi lá, chim sâu thấy lá rất nhỏ nhoi, bình thường
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Trả lời gần giống đáp án: 0.5 => 0,75 điểm
- Trả lời không giống: Không cho điểm
1.0
Câu 3 Vì chính nhờ sự tồn tại của những chiếc lá bình thường như vậy mới có
sự sống, sự sinh sôi, phát triển của cây
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm
- Trả lời gần giống đáp án: 0.5 => 0,75 điểm
- Trả lời không giống: Không cho điểm
1.0
Câu 4 Học sinh có cách trình bày khác nhau nhưng phải nêu được tối thiểu hai bài
học gắn với ý nghĩa của câu chuyện (mỗi bài học 0,5 điểm)
Có thể là:
- Yêu thương, trân trọng những gì nhỏ bé, bình dị mà ý nghĩa của cuộc sống
- Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
- Sống khiêm tốn
- Không nên coi thường những đóng góp nhỏ bé, thầm lặng của mọi người…
1,0
Câu 5 Học sinh ghi lại được tên theo nghề nghiệp hoặc tên riêng cụ thể và những
đóng góp có ý nghĩa cho xã hội, cho đất nước của những con người bình dị
(ít nhất 4 đối tượng mỗi đối tượng 0,5 điểm) (Đó có thể là: những bác sĩ góp phần chữa bệnh cho mọi người; những sinh viên tình nguyện góp phần đưa con chữ lên vùng cao; những bác lao công góp phần làm cho đường phố sạch đẹp …)
2,0
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn bày toẻ suy nghĩ về một hiện tượng trong đời sống
0,25
c Bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng học sinh lừoi học
HS có thể triển khai đoạn văn theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nêu được sự việc hiện tượng
3,0
Trang 9- Chỉ ra nguyên nhân, hậu quả
- Đưa ra được giải pháp khắc phục
- Rút ra bài học cho bản thân
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,25
Phần II VIẾT
A.Bảng điểm chung toàn bài
B.Bảng chấm điểm cụ thể cho từng tiêu chí
1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (1,0 điểm)
1,0 Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Phần
thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ
- Mở bài: Giới thiệu trải
nghiệm của bản thân
- Thân bài: Kể lại diễn biến
của trải nghiệm
- Kết bài: Kết thúc trải nghiệm
và cảm xúc của người viết
0,5 Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài nhưng
thân bài chỉ có một đoạn
0,0 Chưa tổ chức được bài văn thành 3 phần (thiếu mở
bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là một đoạn văn)
2 Tiêu chí 2: Nội dung (5,0 điểm)
4,0 => 5,0đ
1 Lựa chọn và giới thiệu được câu chuyện có ý nghĩa, phù
hợp với yêu cầu của đề (mang đến niềm vui, sự tự hào, hạnh phúc) Giới thiệu được thời gian, không gian, hoàn
cảnh xảy ra câu chuyện Dùng ngôi kể thứ nhất trong toàn câu chuyện
2 Sự việc được kể phong phú, trình bày cụ thể, rõ ràng theo trình tự hợp lí và kể cụ thể các chi tiết những nhân vật
có liên quan
3 Sử dụng được các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật, và cảm xúc của người viết trước sự việc được kể
4 Nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân
Bài văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được những nội dung sau:
-Đó là câu chuyện gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu? -Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói và làm gì?
-Điều gì đã xảy ra? Theo thứ tự nào?
-Vì sao câu chuyện lại
2,5 => 3,75 - Lựa chọn được câu chuyện để kể nhưng ý nghĩa chưa
Trang 10cao Giới thiệu được sơ lược về không gian, thời gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện Ngôi kể đôi chỗ còn chưa nhất quán trong toàn câu chuyện
- Các sự việc được trình bày theo trình tự hợp lí nhưng đôi chỗ chưa chặt chẽ Có đề cập đến những nhân vật liên quan
- Có miêu tả và nêu được cảm xúc nhưng miêu tả chưa cụ thể và cảm xúc thiếu chân thực hoặc còn gượng ép
- Có nêu được ý nghĩa của trải nghiệm nhưng tính thuyết phục chưa cao
xảy ra như vậy?
-Thời gian, không gian, nhân vật, cần miêu tả?
-Cảm xúc của em khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện? -Rút ra được ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân
1,0 -2,25 - Biết lựa chọn câu chuyện để kể nhưng nội dung chưa cụ
thể, rõ ràng
- Các sự việc, chi tiết còn rời rạc, chưa thể hiện được sự logic về nội dung
- Thiếu yếu tố miêu tả và cảm xúc
- Dùng ngôi kể thứ nhất nhưng nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn câu chuyện hoặc chưa biết dùng ngôi kể thứ nhất để kể
3 Tiêu chí 3: Diễn đạt, trình bày (2,0 điểm)
Điểm Mô tả tiêu chí
1,5 =>2,0 -Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng, đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn
trong bài văn Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch xóa
0,5-1,0 - Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Chữ viết không rõ ràng, khó đọc, bài văn trình bày chưa sạch sẽ
4.Tiêu chí 4: Sáng tạo (2,0 điểm)
Điểm Mô tả tiêu chí
2,0 Có sáng tạo trong cách kể chuyện và diễn đạt
1,0 Có thể hiện được sự sáng tạo nhưng chưa đậm nét
0,5 Chưa có sự sáng tạo