Kinh tế học phát triển: là một môn trong hệ thống các môn kinh tế học, nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế và vận dụng trong điều kiện kém phát triển áp dụng cho các nước đang phát t
Trang 11 Kinh tế học phát triển: là một môn trong hệ thống các môn kinh tế học, nghiên cứu nguyên lý
phát triển kinh tế và vận dụng trong điều kiện kém phát triển (áp dụng cho các nước đang phát triển):
- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế : Làm thế nào để chuyển nền kinh tế từ tình trạng trì trệ, lạc hậu, tăng
trưởng thấp sang một nền kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả
- Nghiên cứu các vấn đề xã hội: Làm thế nào để mang lại một cách có hiệu quả nhất những thành quả của
tiến bộ kinh tế để cải thiện nhanh chóng, trên quy mô rộng về mức sống và các vấn đề xã hội: nghèo đói,
bất bình đẳng
2 Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt trong nền kinh tế của một quốc
gia hoặc một địa phương
- Đánh giá tiến bộ xã hội
+ Đánh giá mức sống vật chất
+ Đánh giá giáo dục, trình độ dân trí
+ Đánh giá tuổi thọ, y tế
+ Đánh giá sự phát triển con người
+ Đánh giá mức độ nghèo đói
+ Đánh giá bất bình đẳng (Thu nhập, mức sống, cơ hội ptrien )
- Phát triển bền vững: - “Sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không
gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”
- Bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định trong mối quan hệ với thực hiện
tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống
- 3 mục tiêu : Kinh Tế - Xã Hội – Môi Trường
- Chỉ số ICOR : Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (ICOR càng cao thì hqua đầu tư càng giảm)
3 Nghĩa hẹp của chất lượng tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế: Sự tăng lên của quy mô sản lượng hay thu nhập của một nền kinh tế trong 1
khoảng thời gian nhất định (2 góc độ : Tương đối (%) và tuyệt đối)
Bản chất tăng trưởng là sự thay đổi về lượng của nền kinh tế, phản ánh các mục tiêu về quy mô và sản lượng của nền kinh tế
“Quy luật 70”: Quy tắc nhân đôi GDP
- Để GDP gấp đôi sau 10 năm thì tốc độ tăng trưởng bình quân phải đạt 7,0% Nếu tăng trưởng chỉ đạt 3,6% thì mất đến 20 năm
- Để GDP/ng gấp đôi sau 10 năm thì
Tốc độ tăng trg bình quân = 7% + tốc độ gia tăng dân số
Hạn chế của chỉ tiêu GDP
- Dùng GDP so sánh các quốc gia khó chính xác
cuu duong than cong com
Trang 2- GDP k đánh giá được toàn bộ mức sống
- GDP k tính đến kinh tế ngầm, kinh tế phi tiền tệ (VD: Các chương trình tình nguyện, tự sản xuất tại gia đình)
- K tính đến sự bền vững
- K tính đến ngoại ứng tiêu cực (Chi phí cải tạo môi trường)
- K phản ảnh được sự phân chia lợi ích trong phạm vi đất nước
GNI : Tổng sản phẩm quốc dân
Chất lượng tăng trưởng là thuộc tính bên trong của quá trình tăng trưởng kinh tế, thể hiện qua các chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả đạt được mặt số lượng của tăng trưởng và khả năng duy trì nó trong dài hạn
Nghĩa rộng của chất lượng tăng trưởng:
Chất lượng tăng trưởng thể hiện năng lực sử dụng các yếu tố đầu vào, tạo nên tính chất, sự vận động của
các chỉ tiêu tăng trưởng và ảnh hưởng lan tỏa của nó đến các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội -
môi trường
3 Phát triển con người
- Đáp ứng đủ các nhu cầu thiết yếu của con người
4 Nghèo khổ
5 yếu tố dẫn đến nghèo khổ ở các nước đang phát triển (UN)
- Hiện tượng bế quan toả cảng
- Chỉ số thu nhập IIN
- Chỉ số giáo dục: IE
- Chỉ số tuổi thọ: IA
Số tiêu chí còn ít
3
IN E
I HDI
cuu duong than cong com
Trang 3- Độ rủi ro trong cuộc sống
- Thiếu thốn các điều kiện cần thiết để tự vươn lên xoá đói giảm nghèo
- Sự hỗ trợ không đầy đủ của chính phủ
- Sự tham gia không đầy đủ của người nghèo đến hoạch định chính sách
Đo lường nghèo khổ đa chiều (HPI)
- Chỉ tiêu: - % Dân số tử vong dưới 40t
- % người lớn mù chữ
- % người k được tiếp cận dịch vụ y tế (Dinh dưỡng, nước sạch, yte cơ bản)
5 Bất bình đẳng
Nghĩa rộng: Bản chất của bình đẳng xã hội chỉ sự công bằng trên nhiều lĩnh vực gắn với phát triển toàn diện con người và kết quả của sự phát triển đó
Theo nghĩa hẹp: CBXH là sự công bằng trong lĩnh vực kinh tế
Công bằng xã hội theo nghĩa hẹp: bao gồm sự công bằng trong phân phối thu nhập và sự công bằng trong các cơ hội phát triển như nguồn lực sở hữu, điều kiện sống, đặc điểm gia đình, xã hội v.v
Đường cong Lorenz
- Mục tiêu: mô tả sự phân phối thu nhập cho các nhóm dân cư trong xã hội
Hệ số GINI
Hệ số GINI = A/(A+B) (T28)
0 < GINI <1 GINI > O,5: bất bình đẳng nhiều
GINI từ 0,3 – 0,4: bất bỉnh đẳng vừa
GINI < 0,3: bất bình đẳng thấp
Hệ số Kuznets: so sánh khoảng cách thu nhập giữa % dân số giàu nhất và % dân số nghèo nhất Tiêu chuẩn “40”(WB): % thu nhập của 40% dân số nghèo nhất:
<12%: rất bất bình đẳng
từ 12-17%: tương đối bất bình đẳng
> 17%: tương đối bình đẳng
+ Bất Bình đẳng giới:
cuu duong than cong com
Trang 4Đánh giá qua các khía cạnh
- Giáo dục
- Chăm sóc sức khỏe
- Tiếp cận các cơ hội kinh tế
- Tham gia vào lãnh đạo, quản lý
Đo lường:
- Chỉ số phát triển giới (GDI): Đánh giá sự khác biệt về trình độ ptrien
- Thước đo vị thế giới (GEM): Đo mức độ trao quyền cho phụ nữ Gồm 3 nhân tố
+ Mức độ tham gia và ra quyết định các hdong chính trị (Quốc hội)
+ Mức độ tham gia và ra quyết định các hdong kinh tế + Quyền sử dụng các nguồn lực kinh tế (Thu nhập)
GEM càng cao chứng tỏ xã hội quan tâm đến việc sử dụng năng lực của cả nam và nữ
5 MQH “bất bình đẳng” – “tăng trưởng”
- Những trường hợp tăng trưởng không dẫn đến nâng cao mức sống dân cư:
+ Kết quả của tăng trưởng quay trở lại cho tích luỹ tái đầu tư
+ Phần dành cho tiêu dùng lại chủ yếu không dành cho tiêu dùng cá nhân
+ Phần dành cho tiêu dùng cá nhân lại chủ yếu thuộc về một nhóm người trong xã hội (phân phối thu nhập tiêu dùng)
Mô hình nhấn mạnh công bằng xã hội
- Nội dung: các chính sách đi vào bảo đảm sự CBXH nhấn mạnh từ khi tăng trưởng ở mức thấp: quốc hữu hoá tài sản phân phối, thu nhập theo lao động
- Hậu quả:
+ Một nền KT thiếu động lực tăng trưởng dài hạn + Một phương thức phân phối thu nhập không khuyến khích sử dụng nguồn lực + Hình thành phương thức phân phối theo quyền lực→ tác động đến tính công bằng
Mô hình tăng trưởng trước bình đẳng xã hội sau
Đặc trưng của mô hình:
cuu duong than cong com
Trang 5- Giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng: nhấn mạnh tăng trưởng nhanh
- Bất bình đẳng vừa là hệ quả của tăng trưởng nhanh, vừa là động lực của tăng trưởng nhanh
- Khi nền kinh tế đã đạt được mức độ nhất định mới quan tâm đến phân phối lại thu nhập
Mô hình tăng trưởng đi đôi với bình đẳng
Đặc trưng của mô hình:
Quá trình tăng trưởng nhanh và công bằng xã hội cao hơn là những mục tiêu tương hợp và không mâu thuẫn nhau Kết quả tăng trưởng nhanh góp phần cải thiện mức độ công bằng, hoặc là không làm gia tăng bất bình đẳng, trường hợp xấu nhất là sự bất bình đẳng có gia tăng nhưng ở một mức độ thấp cho phép
Các chính sách áp dụng:
- Chính sách tăng trưởng nhanh
- Chính sách lựa chọn các ngành tăng trưởng nhanh nhưng không gây bất bình đẳng (mô hình Oshima)
- Các chính sách xã hội giải quyết ngay từ đầu vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng
6 Vốn với phát triển kinh tế
Nghĩa hẹp
Là toàn bộ của cải vật chất do lao động sáng tạo của con người được tích lũy lại qua thời gian theo tiến trình lịch sử phát triển của đất nước
1.Công xưởng, nhà máy
2 Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng Tài sản cố định
3 Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải (Vốn cố định) Vốn
4 Cơ sở hạ tầng SX
5 Tồn kho của tất cả các loại hàng hóa Tài sản lưu động
(Vốn LĐ)
6 Các công trình công cộng
7 Các công trình kiến trúc Tài sản phi sản xuất
8 Nhà ở (vốn phi SX)
9 Các cơ sở quân sự
cuu duong than cong com
Trang 6Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất và dịch vụ
Vốn đầu tư: Vốn dưới dạng gia trị được dùng để chuẩn bị tạo vốn vật chất
Vốn sản xuất AD (T43)
Vốn đầu tư AS
Nguồn vốn trong nước
- Tiết kiệm hộ gia đình (Sh)
- Tiết kiệm của chính phủ (Sg)
- Tiết kiệm của doanh nghiệp (Se)
Nguồn vốn nước ngoài
- ODA: Viện trợ của chính phủ (Viện trợ k hoàn lại chiếm k quá 25% tổng ODA)
+ Các động cơ chính trị
+ Động cơ quân sự
+ Động cơ kinh tế : - Viện trợ ràng buộc
- Cho vay lãi suẩt
+ Động cơ đạo đức, nhân đạo
- Vốn FDI : Là nguồn vốn của tư nhân nước ngoài đầu tư vào sản xuất kinh doanh với mục đích chính là kiếm lợi nhuận
+ Vai trò của FDI
- Tăng doanh số bán hàng
- Tìm kiếm thị trưởng mới
- Tiếp cận nguồn lực mới
- Tránh các hàng rào thương mại
- Tăng hiệu quả đầu tư do tận dụng được nguồn
nguyên liệu giá rẻ (Lđông, tài nguyên, vận
chuyển)
- Kênh bổ sung vốn quan trọng
- Chuyên giao công nghệ
- Tạo công ăn việc làm
- Tiếp cận được kinh nghiệm trong nghiên cứu thị trường quốc tế
- Tạo môi trường cạnh tranh, tạo động lực để các DN trong nước ptrien
- Tăng thu ngân sách do thu thuế
- NGOs: Nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ
+ Phương thức viện trợ đa dạng
+ Quy mô nhỏ, thủ tục nhanh gọn
+ Vốn mang tính chất nhất thời
+ Khó quản lý
+ Thường k hoàn lại
- Kiều hối
Tín dụng thương mại: Nguồn vốn mà nước nhận vốn vay sau 1 thời gian phải hoàn trả cả vốn và
lãi cho nước cho vay, (Đối tượng vay: Các Doanh nghiệp)
cuu duong than cong com
Trang 7Ưu điểm:
+ K bị ràng buộc về chính trị, xã hội
+ Toàn quyền sử dụng vốn
Nhược điểm:
+ Vay với lãi suất thương mại, thường cao
+ Chịu rủi ro lãi suất, tỷ giá
+ Phải quản lý nguồn vốn hiệu quả
7 Lao động vs phát triển kinh tế
cuu duong than cong com
Trang 81 Các nhân tố ảnh hưởng cung lao động
+ Dân số
+ Tỷ lệ tham gia LLLĐ
+ Thời gian làm việc
2 Các nhân tố ảnh hưởng cầu lao động
- Quy mô sản lượng
- Vốn và Công nghệ
- Năng suất lao động
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động
+ Giáo dục
+ Chăm sóc sức khỏe
+ Kỷ luật, tác phong công nghiệp
Theo A.Lewis: Do khu vực nông nghiệp có lực lượng lao động dư thừa và trình độ thấp nên 1 lg lao động sẽ gia nhập kvuc công nghiệp nhưng do trình độ thấp nên k ảnh hg đến tiền lương
- vừa tham gia tạo cung, vừa tạo cầu cho nền kinh tế
VII Tài nguyên thiên nhiên và môi trường với PT Kinh tế
VIII Khoa học công nghệ với PTKT
IX Thương mại quốc tế và phát triển
1 Lý thuyết thương mại
a Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
cuu duong than cong com
Trang 9Khi 1 nươc có lợi thế tuyệt đối về 1 loại hàng hóa, dịch vụ thì nên tập trung phát triển loại hang hóa đó (Nước nào có NSLĐ cao hơn khi sxuat 1 loại hàng hóa nào đó thì có lợi thế tuyệt đối so với nước khác)
b Lợi thế so sánh
1 quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng có giá cả thấp hơn 1 cách tương đối so với quốc gia khác Thì các quốc gia nên tập trung xuất khẩu mặt hàng đó
c Lý thuyết lợi thế nguồn lực (Heckscher-Ohlin)
1 quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà việc sx đòi hỏi sử dụng nhiều 1 cách tương đối yếu
tố sản xuất dồi dào của quốc gia
- Mỗi sản phầm có nhu cầu hao phí nguồn lực khác nhau
+ Sản phẩm nhu cầu lao động
+ Sản phẩm nhu cầu vốn
- Mỗi nước có lợi thế nguồn lực khác nhau
+ Các nước đang PT : Lợi thế vốn ??????
+ Các nước phát triển: Lợi thế lao động ????
2 Chiến lược thương mại quốc tế
a Xuất khẩu sp thô
Xuất khẩu các sp dựa trên lợi thế tự nhiên, chưa qua chế biến
Giái quyết vấn đề thiếu vốn
Thúc đẩy tăng trưởng kte theo chiều rộng
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành Trở ngại
Nguồn cung k ổn định : Phụ thuộc vào thiên nhiên
Giá cả ngày càng giảm so với sản phẩm chế biến
Nguồn tài nguyên thiên nhiên là có hạn Kết luận:
- Không nên coi là chiến lược lâu dài
- Thành lập các hiệp hội, liên hiệp các nước để ổn định giá cả
- Xây dựng hệ thống dự trữ quốc tế: Để mua bán hàng nhằm ổn định giá cả s
b Chiến lược thay thế nhập khẩu
- Nuôi dưỡng ngành công nghiệp trong nước
- Khắc phục mức độ trầm trọng của thâm hụt NX
Các bước thực hiện
- Hạn chế nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cuối cùng
- Hạn chế nhập khẩu hàng hóa trung gian
- Ngừng nhập khẩu
Các chính sách
- Thuế nhập khẩu
- Qouta
- Trợ giá, bù lỗ
c Chiến lược hướng về xuất khẩu
cuu duong than cong com
Trang 10+GĐ 1: Thực hiện và xuất khẩu những mặt hang sử dụng nhiều nhất những yếu tố có sẵn trong nước (lao động, tài nguyên)
+GĐ2: Chuyển sang sản xuất và xuất khẩu các mặt hang tinh xảo hơn Lợi thế cạnh tranh phải chuyển sang các mặt hang công nghệ cao
Tác động của chiến lược
- Cải thiện cán cân thương mại và thanh toán quốc tế
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiệu quả
- Nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế
- Mở rộng, tiếp cận thị trường, công nghệ mới, ý tưởng mới
Hạn chế
- Bị động về nguồn cầu hang xuất khẩu
- Vấp phải rào cản nhập khẩu
- Bỏ quên thị trường nội địa
- Lợi ích sẽ thấp nếu phải nhập khẩu nguyên liệu đầu vào
- Tăng bất bình đẳng thu nhập
Nợ nước ngoài của quốc gia là tổng các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ của các DN và tổ chức khác được vay theo phương thức tự vay, tự trả theo quy định của Pháp Luật
cuu duong than cong com