TRANG CAM KẾT KẾT QUẢEm tên là: Mã số sinh viên: Cam đoan báo cáo thực tập: “Tình hình tài chính Công ty Cổ phầnBibica” Giảng viên hướng dẫn: Báo cáo thực tập này là sản phẩm của riêng e
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG
KHOA KINH TẾ
HỌ TÊN TÁC GIẢ MSSV/HV:………
Trang 3TRANG CHẤM ĐIỂM CỦA HỘI ĐỒNG
(Kèm theo quyết định số …., ngày…/…/2021 của Hiệu trường trường Đại học Kiên Giang)
Luận văn:……….,
do sinh viên……… thực hiện dưới sự hướng dẫn của ………Luận văn được chấm điểm như sau: Giảng viên chấm 1 Nhận xét:………
………
………
………
………
………
Điểm: Số………… (chữ……….)
Ký xác nhận:………(ghi rõ họ và tên) Giảng viên chấm 2 Nhận xét:………
………
………
………
………
………
Điểm: Số………… (chữ……….)
Ký xác nhận:………(ghi rõ họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập này một cách hoàn thiện Emxin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Ths, người đã rất tận tình hướngdẫn và điều chỉnh những nội dung mà em còn thiếu sót Đồng thời, gửi lời cảm
ơn đến các anh chị ở Công ty Cổ phần Bibica đã hỗ trợ về số liệu, thông tin vàtạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập trong thời gian qua Vì kiến thức emcòn hạn hẹp nên trong quá trình thực tập và viết bài báo cáo còn có sự sai sót,
em mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ QuýThầy/Cô và quý anh chị tạiCông ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Kiên Giang, ngày … tháng … năm ….
Người thực hiện
Nguyễn Văn A
Trang 5TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ
Em tên là:
Mã số sinh viên:
Cam đoan báo cáo thực tập: “Tình hình tài chính Công ty Cổ phầnBibica”
Giảng viên hướng dẫn:
Báo cáo thực tập này là sản phẩm của riêng em, các kết quả phân tích cótính chất độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công
bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trongbáo cáo thực tập được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước mọi sự sao chép không hợp lệcủa bài báo cáo thực tập này!
Kiên Giang, ngày … tháng … năm ….
Người thực hiện
Nguyễn Văn A
Trang 6TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT DỘNG KINH DOANH 3
1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Khái niệm báo cáo tài chính 3
1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính 4
1.1.5 Ý nghĩa và mục đích của phân tích báo cáo tài chính 7
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 8
1.2.1 Phương pháp so sánh 8
1.2.2 Phương pháp chi tiết 9
1.3 CÁC CHỈ SỐ ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 10
1.3.1 Phân tích khả năng thannh toán 10
1.3.2 Các tỷ số đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh 11
1.3.3 Tỷ số đánh giá khả năng quản lý nợ 12
1.3.4 Các tỷ số đánh giá khả năng sinh lời 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 15
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CONG TY CỔ PHẦN BIBICA 15
2.1.1 Quá trình hình và phát triển của công ty cổ phần Bibica 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 16
Trang 82.1.3 Các sản phẩm của công ty cổ phần Bibica 17
2.1.4 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 19
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA GIAI ĐOẠN NĂM 2018 – 2020 20
2.3 PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH NHẰM ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 22
2.3.1 Phân tích Khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Bibica gia đoạn 2018 – 2020 22
2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica gia đoạn 2018 – 2020 24
2.3.3 Phân tích các tỷ số đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty CP Bibica giai đoạn năm 2018 – 2020 25
2.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CONG TY CỔ PHẦN BIBICA 28
2.4.1 Ma trận SWOT 30
2.4.2 Kết quả đạt được 32
2.4.3 Hạn chế 32
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 34
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KẾ HOẠCH KINH DOANH, VÍ DỤ BÁN HÀNG, ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT KINH DOANH, NGUỒN VỐN .34
3.2.1 Đối với hoạt động bán hàng 34
3.2.2 Đối với hoạt động sản xuất 34
3.2.3 Phát triển sản phẩm 35
Trang 93.2.4 Đối với nguồn nhân lực 35 PHẦN KẾT LUẬN 36 PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bibica giai đoạn
năm 2018 – 2020 20
Bảng 2.2 Hệ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2018 – 2020 22
Bảng 2.3 Các tỷ số đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh 24
Bảng 2.4 Các tỷ số đánh giá khả năng quản lý nợ 25
Bảng 2.5 Các tỷ số đánh giá khả năng sinh lời 27
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Bibica 16
Hình 2.2 Các sản phẩm của công ty cổ phần Bibica 19
Hình 2.3 Lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Bibica 21
Hình 2.4 Hệ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2018 – 2020 23
Hình 2.5 Các tỷ số đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh 24
Hình 2.6 Các tỷ số đánh giá khả năng quản lý nợ 26
Hình 2.7 Các tỷ số đánh giá khả năng sinh lời 27
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanhPTKD : Phân tích kinh doanh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦUĐặt vấn đề
Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế thị trường, mở rộng hộinhập kinh tế khu vực Asean và thế giới, đứng trước những cơ hội đầy tiềmnăng đồng thời bên cạnh đó cũng tồn tại không ít những khó khăn, thử thách
và chịu sức ép từ sự cạnh tranh rất lớn đến từ thị trường trong nước và trên thịtrường quốc tế Tố chức và quản lý hoạt động kinh doanh và bán hàng là mộtchức năng quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nhiều doanhnghiệp Vấn đề không phải chỉ là doanh nghiệp đưa ra thị trường sản phẩm gì,với giá bao nhiêu mà còn đưa ra thị trường với giá như thế nào? Trong nềnkinh tế đặc biệt nhạy cảm và khốc liệt như hiện nay, dịch bệnh Covid-19 vớinhững diễn biến phức tạp, khó kiểm soát đã ảnh hưởng nặng nề đến tất cả cácnền kinh tế toàn cầu, nên việc tạo lợi thế cạnh tranh ngày càng khó, việc duytrì lợi thế này về lâu dài càng khó hơn Trước bối cảnh dịch bệnh toàn cầuCovid-19 đã gây ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống cá nhânngười tiêu dùng, buộc doanh nghiệp cũng phải sáng tạo, phản ứng nhanh đểthích ứng với xu hướng và cách thức tiêu dùng mới của người dân Hiện naymỗi đơn vị sản xuất kinh doanh muốn có lợi nhuận cao và gây được ấn tượngtốt trên thị trường, trước hết họ phải tạo được uy tín của mình trên thị trườngbằng việc nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, hơn nữa phải quản lý tốtmọi khoản chi phí từ khâu mua hàng đến khâu bán hàng vì việc tiết kiệm cáckhoản chi phí sẽ làm giảm giá thành sản phẩm nên thu hút được khách hàng.Thực tế cho thấy trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những biện pháp cụ thể để thúc đẩyquá trình tiêu thụ hàng hóa và khẳng định được chỗ đứng của mình trên thịtrường thông qua các chỉ tiêu đạt được như thị phần, doanh số bán hàng năm,lợi nhuận hàng năm, mức tăng trưởng của doanh nghiệp,… Để thực hiện cácmục tiêu nói trên, nhà quản trị phải hiểu được tình hình các hoạt động kinhdoanh sản xuất tại Công ty mình như thế nào nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong điềukiện nguồn lực cho phép của mình Nhận thức được tầm quan trọng của việcphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thực tiễn đối với doanhnghiệp Việt Nam hiện nay Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnBibica em xin chọn đề tài: “GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀICHINH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA” làm đề tài báo cáo của mình
Trang 14Mục tiêu của đề tài
Đưa ra cơ sở lý luận chung liên quan đến khái niệm và vai trò của phântích hoạt động kinh doanh sản xuất, báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp
Từ đó, phân tích tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty thông qua các chỉ tiêu tài chính của Công ty Đồng thời, tìm hiểu quy trình,các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Kinh doanh sản xuất của Công ty Nhằmđưa ra một số giải hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Bibica
Đối tượng và phạm vi của đề tài
Đối tượng nghiên cứu đề tài: là tình hình tài chính của Công ty cổ phần
Bibica giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020
Phạm vi nghiên cứu đề tài: Tại Công ty Cổ phần Bibica Số liệu đề tài
được thu thập từ năm 2018 – 2020 trong thời gian thực tập tại Công ty và thựchiện đề tài từ ngày 10/10/2021 đến ngày 31/12/2021
Phương pháp thực hiện đề tài
Bài báo cáo thực tập sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, tìm hiểunhư: Thống kê, phân tích – so sánh, thu thập số liệu, tham khảo sổ liệu mẫu,tính toán lại để đưa ra cái nhìn đánh giá tổng quát
Tóm tắt phần nội dung
Ngoài Phần Mở đầu và Phần Kết luận, bài báo cáo thực tập tốt nghiệp cókết cầu gồm 3 phần có nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần BibicaChương 3: Giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phầnBibica
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT DỘNG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh (PTKD) là quá trình nghiên cứu để đánhgiá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềmnăng cần khai thác ở công ty (DN), trên cơ sở đó đề ra các phương án và giảipháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Nguồn: TS Trịnh Văn Sơn 2005 Phân tích hoạt động kinh doanh Đại học Kinh tế Huế
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khảnăng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích hoạt động
DN chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốcphát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có các giảipháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do đó nó làcông cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
PTKD giúp DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhưnhững hạn chế trong DN của mình Chính trên cơ sở này các DN sẽ xác địnhđúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
PTKD là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề
ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chứcnăng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động SXKD trong DN
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra Tài liệu PTKD còn rất cần thiết chocác đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợivới DN, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trongviệc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với DN nữa hay không
1.1.3 Khái niệm báo cáo tài chính
Theo khoản 1 Điều 3 luật kế toán năm 2015, Báo cáo tài chính (BCTC)
là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theobiểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
BCTC áp dụng cho tất cả loại hình doanh nghiệp được thành lập và hoạtđộng theo pháp luật Việt Nam Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo
Trang 16tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về
kế toán, thống kê
1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT BTC Nguyên tắc 1
-Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (BCTC) phải tuân thủ các quyđịnh tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và các chuẩn mực
kế toán khác có liên quan Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúpngười đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp TheoChuẩn mực kế toán “ Trình bày Báo cáo tài chính doanh nghiệp phải thực hiệnlập và trình bày BCTC theo các nguyên tắc sau:
– Hoạt động liên tục
+ Khi lập và trình bày BCTC, Doanh nghiệp cần phải đánh giá về khảnăng hoạt động liên tục của mình Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sởgiả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũngnhư buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt độngcủa mình
+ Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc(hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin cóthể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ
và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan
+ Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
– Nhất quán
+ Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán
từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi: Có sự thay đổi đáng kể về bản chấtcác hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho
Trang 17thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giaodịch và các sự kiện; hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổitrong việc trình bày.
+ Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọngyếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng Tuỳ theo các tình huống cụthể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết địnhtính trọng yếu
– Bù trừ
+ Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chínhkhông được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc chophép bù trừ Do vậy DN phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản
và công nợ trên BCTC
+ Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừkhi: Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc các khoản lãi, lỗ vàcác chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặctương tự và không có tính trọng yếu
+ Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọngyếu phải được báo cáo riêng biệt Việc bù trừ các số liệu trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh hoặc Bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trường hợp việc bùtrừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phépngười sử dụng hiểu được các giao dịch hoặc sự kiện được thực hiện và dự tínhđược các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp
– Có thể so sánh
+ Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánhgiữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng sốliệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước
Trang 18+ Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trongbáo cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khảnăng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việcphân loại lại.
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 2
Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch
và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọngbản chất hơn hình thức)
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 3
Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trảkhông được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 4
Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối
kế toán phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn; Trong từng phần ngắnhạn và dài hạn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần.a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báocáo được phân loại là ngắn hạn;
b) Những tài sản và nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thìđược phân loại là dài hạn
c) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện tái phân loại tài sản
và nợ phải trả được phân loại là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáohạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thôngthường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 5
Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt Chỉ thực hiện bù trừkhi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, có vòng quaynhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện cùng loại
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 6
Trang 19Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theonguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh & báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanhthu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo Các khoản doanh thu, thunhập, chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào
kỳ báo cáo
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 7
Khi lập BCTC tổng hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới không
có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, số dư các khoản mục nội bộ củaBảng cân đối kế toán, các khoản doanh thu, chi phí, lãi, lỗ được coi là chưathực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được loại trừ
1.1.5 Ý nghĩa và mục đích của phân tích báo cáo tài chính
a) Ý nghĩa
BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp cũngnhư đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm Điều đó, đượcthể hiện ở những vấn đề sau đây:
BCTC là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh mộtcách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tàisản, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp
BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giátình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tìnhhình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiệnnhững khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định vềquản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu,các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
BCTC còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế– kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp là những căn cứ khoa học để đề ra hệthống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp không
Trang 20ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
b) Mục đích
BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý củachủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sửdụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế BCTC phải cung cấp nhữngthông tin của một doanh nghiệp về:
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêuchuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tìnhhình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểucùng ngành
Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tốkhông gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháptính toán
Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánhtương đối
So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳphân tích và chỉ tiêu cơ sở Phân tích BCTC theo chiều ngang là so sánh sốtuyệt đối của các mặt hàng nhất định trong một khoảng thời gian theo côngthức sau: Mức tăng (giảm) = Số cuối kỳ - Số đầu kỳ (của cùng 1 chỉ tiêu)
Trang 21So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêugốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối vớichỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Công thức:
Số tương đối = Mức độ đạt được của bộ phận x 100%
Mức độ đạt được của tổng thể x 100%
1.2.2 Phương pháp chi tiết
Phương pháp chi tiết là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình
và kết quả hoạt động tài chính theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụcho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khácnhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ.Phương pháp chi tiết được ứng dụng rộng rãi trong phân tích tài chính.Theo phương pháp phân tích này, quá trình và kết quả hoạt động tài chínhthường được chi tiết theo thời gian, không gian và yếu tố cấu thành
Đối tượng nghiên cứu được chi tiết theo thời gian cho biết nhịp độ pháttriển, tính thời vụ, khả năng mất cân đối trong quá trình HĐKD Tùy theo đặcđiểm của HĐKD, mục đích phân tích, nội dung kinh tế của chỉ tiêu có thể chitiết hóa các đối tượng nghiên cứu theo tháng, quý,… khóa học xuất nhập khẩuĐối tượng nghiên cứu được chi tiết theo không gian cho biết kết quả docác đơn vị, bộ phận thực hiện là cơ sở để đánh giá vị trí, vai trò của từng đơn
vị, bộ phận đối với kết quả tổng thể quy mô chung
Đối tượng nghiên cứu được chi tiết theo yếu tố cấu thành cho biết vai tròcủa từng bộ phận cấu thành trong tổng thể quy mô chung qua đó nhận thứcđược nội dung, bản chất của đối tượng nghiên cứu
Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo hoạt động kinh doanh
Trang 221.3 CÁC CHỈ SỐ ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.3.1 Phân tích khả năng thannh toán
1.3.1.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành(Current Ratio)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành(Current Ratio): là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
= KTổng Nợ ngắn
hạn
K > 1: tức là TSLĐ > Nợ ngắn hạn Lúc này các tài sản ngắn hạn sẵn cólớn hơn những nhu cầu ngắn hạn; vì thế tình hình tài chính của Công ty là lànhmạnh ít nhất trong thời gian ngắn
K < 1 tức là TSLĐ < Nợ ngắn hạn Lúc này các tài sản ngắn hạn sẵn cónhỏ hơn nhu cầu ngắn hạn; vì thế Công ty có khả năng không trả hết cáckhoản nợ ngắn hạn đúng hạn
Nguồn:“CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009
1.3.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh: (Quick Ratio)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio): Tỷ số thanh toán nhanh
cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắnhạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánhchính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Tiền, các khoản tương đương tiền + Khoản phải
thu + Khoản đầu tư ngắn hạn = K
Nguồn:“CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009
Trang 231.3.2 Các tỷ số đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.2.1 Vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio)
Vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio): Hệ số vòng quay tổng tài
sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua
hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêuđồng doanh thu được tạo ra
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tàisản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuynhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tàisản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty
đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần = K
Tổng TS ngắn hạn
K = 3: với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo
ra được 3 đô la doanh thu Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốnthường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệpkhác
Nguồn: Financial Reporting and Analysis – CFA curriculum Level 1
1.3.2.2 Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)
Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover): là số lần mà hàng
hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Số dư hàng tồn kho cuối kì
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bánhàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp
sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trịgiảm qua các năm
Nguồn: Financial Reporting and Analysis – CFA curriculum Level 1
1.3.2.3 Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Receivable turnover)
Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Receivable turnover): phản ánh
khả năng quản lý các khoản công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồivốn trên các khoản công nợ đó
Trang 24Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu = K
Bình quân các khoản phải thuChỉ số vòng quay phải thu lớn cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ cáckhách hàng là tốt, và cho thấy công ty có những đối tác làm ăn chất lượng, cókhả năng trả nợ nhanh chóng
Chỉ số vòng quay phải thu thấp cho thấy khả năng thu hồi tiền từ kháchhàng khá kém, chính sách bán hàng lỏng lẻo, hoặc đối tác của công ty đanggặp khó khăn về tài chính
Nguồn: Financial Reporting and Analysis – CFA curriculum Level 1
1.3.2.4 Hệ số vòng quay các khoản phải trả (Payable turnover)
Hệ số vòng quay các khoản phải trả (Payable turnover): phản ánh khả
năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòngquay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tíndụng của doanh nghiệp
Vòng quay khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên = K
Bình quân các khoản phải trảChỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng
tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước
Ngược lại, nếu Chỉ số Vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơnnăm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơnnăm trước
Nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trảlớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản
Nguồn: Financial Reporting and Analysis – CFA curriculum Level 1
1.3.3 Tỷ số đánh giá khả năng quản lý nợ
1.3.3.1 Hệ số nợ
Hệ số nợ: Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả.
Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năngtrả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm giatăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao haythấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành
Hệ số nợ = Tổng Nợ phải trả = K
Tổng Tài sản
Trang 25Hệ số nợ = Tổng Nợ phải trả = K
Vốn chủ sở hữu
- Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng caotrong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tàisản
- Tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy môcủa doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay Tuy nhiên thông thường,
ở mức 60/40 là chấp nhận được Có nghĩa Hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản có
100 thì vốn vay là 60)
Nguồn: Gibson, C.H (2013) Financial Reporting & Analysis: Using Financial Accounting Information 13th ed South-Western.
1.3.4 Các tỷ số đánh giá khả năng sinh lời
1.3.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA): Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính Chỉ số này chobiết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản
ROA = Tổng LN sau thuế x 100%
1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Cho biết cứ 1 đồng vốn chủ
sở thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụkinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công
ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ
số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trongcùng ngành
ROE = Tổng LN sau thuế x 100%
Vốn chủ sỡ hữu
Nguồn: Giáo trình "Phân tích tài chính doanh nghiệp" - NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân