HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TIỂU LUẬN NGUYÊN LÝ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Tên đề tài “THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ YẾN DƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN GI.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Xã Yến Dương nằm ở phía Nam của huyện Ba Bể cách trung tâm huyện Ba Bể khoảng 14km Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Địa Linh và Bành Trạch.
+ Phía Đông giáp xã Hà Hiệu và Phúc Lộc.
+ Phía Nam giáp xã Đồng Phúc và Chu Hương.
+ Phía Tây giáp xã Quảng Khê.
Xã bao gồm 9 thôn: Thôn Phiêng Khăm, Bản Lạ, Nà Viến, Nà Giảo, Loong Lứng, Khuổi Luồm, Nè Nghè, Nà Pài, Phiêng Phàng.
Xã Yến Dương nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm rõ rệt của hai mùa rõ ràng trong năm: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Yến Dương mang lại sự đa dạng về thời tiết theo từng mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp phù hợp với đặc điểm khí hậu này Việc phân biệt rõ ràng giữa mùa mưa và mùa khô giúp người dân và du khách chuẩn bị tốt hơn cho các hoạt động sinh hoạt và du lịch trong năm.
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 20℃, tạo điều kiện phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng và hệ sinh thái đa dạng Chênh lệch nhiệt độ các tháng trong năm khá cao, với tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình lên tới 26℃, trong khi tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 12℃ Sự dao động nhiệt độ này ảnh hưởng lớn đến khí hậu và đời sống sinh hoạt của cư dân trong khu vực.
Lượng mưa trung bình hàng năm tại khu vực này là 1.248 mm, phân bổ không đều qua các tháng, với lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Điều này dẫn đến tình trạng lũ lụt, lũ quét và sạt lở đất cục bộ ở một số vùng Độ ẩm không khí duy trì ở mức khá cao, trung bình khoảng 83%, và không có sự chênh lệch lớn giữa các tháng trong năm.
Xã Yến Dương nổi bật với suối Nà Nghè là nguồn cung cấp nước chính phục vụ sinh hoạt của người dân Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có nhiều khe nước nhỏ, góp phần đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do đặc điểm địa hình vùng núi bị chia cắt, khiến việc khai thác hiệu quả các nguồn nước này còn hạn chế Hiện tại, xã có 03 con suối chảy qua, lượng nước biến đổi theo mùa, nhưng chưa được sử dụng tối ưu để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, toàn xã có khoảng 80% người dân sử dụng nước khe mỏ để phục vụ sinh hoạt hàng ngày, với mực nước ngầm trung bình từ 15 đến 35 mét Ngoài ra, 2% dân cư còn sử dụng nước giếng khoan và giếng khơi, đây là những nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng để sử dụng trong sinh hoạt Thêm vào đó, nguồn nước thủy văn cũng đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng.
Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất ở xã khu vực chia cắt phức tạp, gây khó khăn trong việc khai thác và sử dụng nước hiệu quả Hiện nay, toàn xã chỉ có 3 con suối chảy qua, lượng nước thay đổi theo mùa, chưa được tận dụng tối đa để hỗ trợ phát triển nông nghiệp Việc khai thác nguồn nước tự nhiên này còn hạn chế ảnh hưởng đến năng suất sản xuất và phát triển kinh tế địa phương.
Hiện nay, 80% người dân trong toàn xã sử dụng nước khe mỏ làm nguồn nước sinh hoạt chính Mực nước ngầm trung bình dao động từ 15 đến 35 mét, đảm bảo nguồn cung ổn định Ngoài ra, còn 20% người dân sử dụng nước giếng khoan và giếng khơi, đây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng.
Tình hình môi trường nước trên địa bàn xã:
Hiện trạng nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi đa phần bị thải trực tiếp vào các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tại nhiều khu vực Việc xử lý nước thải chưa đảm bảo tiêu chuẩn môi trường dẫn đến tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái Cần có các giải pháp kỹ thuật và chính sách kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải này, bảo vệ nguồn nước sạch và phát triển bền vững.
Nguồn nước chính phục vụ sinh hoạt và sản xuất là nước từ khe mỏ Môi trường đất bị ảnh hưởng do nghĩa trang chưa được quy hoạch hợp lý, cùng với việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải và nước thải từ hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi chưa kiểm soát, gây ô nhiễm đất đai.
Yến Dương là xã có cảnh quan môi trường ít bị ô nhiễm, nhưng lượng chất thải ngày càng tăng đang gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Chính vì vậy, xã cần xây dựng khu xử lý và chôn lấp rác thải tập trung để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Việc quản lý chất thải đúng cách sẽ giúp bảo vệ môi trường tự nhiên và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.
2.1.1.6 Tình hình sử dụng đất Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2017 xã Yến Dương có tổng diện tích đất tự nhiên là 3979,83ha trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp Xã Yến Dương có địa hình đồi núi cao, diện tích đất bằng phẳng ít chủ yếu là đồi núi Đất đai của xã Yến
Dương được hình thành do hai nguồn gốc: đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ.
Nhóm đất phù sa ít chiếm tỷ lệ nhỏ, nằm chủ yếu trên địa hình bằng, được hình thành từ phù sa của dòng chảy suối và ảnh hưởng của thời tiết qua thời gian Đặc điểm chính của loại đất này là ít được bồi đắp hàng năm, có độ chua nhẹ, thành phần cơ giới cát pha thịt, nghèo mùn, chứa trung bình đạm tổng số, lân và kali Nhờ phân bố ở những vùng cao nên đất phù sa ít có tính tơi xốp, thoát nước tốt, phù hợp trồng các loại cây như khoai tây, rau, ngô và đậu.
Bảng 2 1: Thực trạng sử dụng đất đai của xã Yến Dương giai đoạn 2017-2019
Tốc độ phát triển Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 (%)
Chỉ tiêu Diện tích (ha)
(%) /2017 /2018 BQC Tổng diện tích đất tự nhiên 3979,8
- Đất trồng cây lâu năm 182,04 4,57 181,75 4,79 183,15 4,60 100,12 99,26 99,69
- Đất trồng cây hằng năm 191,19 4,80 191,13 4,59 188,95 4,75 100.03 101.1 100.57
1.3.Đất nuôi trồng thủy sản 7,65 0,19 7,80 0,21 8,52 0,21 98 91.6 94.8
3 Đất đồi núi chưa sử dụng 89,02 2,23 88,13 2,21 88,32 2,21 101 99.78 100.39
( Nguồn: thống kê xã năm 2017-2019)
Dựa trên bảng số liệu, tổng diện tích đất tự nhiên của xã đạt 3.979,83 ha Trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2017 là 3.776,07 ha, nhưng đã có xu hướng giảm dần qua các năm Đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu đất đai của xã, với khoảng 3.395,29 ha.
Trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, diện tích đất nuôi trồng thủy sản có xu hướng tăng nhẹ từ 0,19% năm 2017 lên 0,21% năm 2019, trong khi diện tích đất nông nghiệp giảm dần xuống còn 3395,17 ha vào năm 2018, giảm khoảng 0,12 ha Diện tích đất phi nông nghiệp cũng khá lớn, chiếm khoảng 114,74 ha.
Trong năm 2017, diện tích đất phi nông nghiệp tăng đều qua các năm với số liệu là 115,85 ha, nâng lên 116,44 ha vào năm 2019 Tuy nhiên, do đặc điểm địa hình đồi núi cao và mật độ dân cư thưa thớt, xã Yến Dương vẫn còn khoảng 89 ha đất chưa được sử dụng Phần lớn diện tích đất của xã chủ yếu là đất nông nghiệp, trong khi các loại đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ, thể hiện đặc điểm sử dụng đất còn nhiều tiềm năng chưa khai thác hết.