1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG hệ THỐNG điều HÀNH TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư QUỐC tế VIETTEL

32 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Phân Tích Chất Lượng Hệ Thống Điều Hành Tổng Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Quốc Tế Viettel
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Nhâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng quản trị:Hội đồng Quản trị HĐQT được bầu bởi Đại hội đồng Cổ đông ĐHĐCĐ của Tổng Công ty, là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện các qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH



TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VIETTEL

MÔN: ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ VIETTEL GLOBAL 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2 Đầu tư mở rộng ra nước ngoài 4

3 Thành tựu đạt được 5

II HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH CÔNG TY 5

1 Mô hình quản trị 5

2 Các vấn đề về điều hành công ty tại VGI: 8

3 So sánh với các công ty cùng ngành: 10

III ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH CÔNG TY 11

1. Đánh giá tình hình quản trị công ty dựa trên thẻ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN: 11

2 Đánh giá hiệu quả điều hành hoạt động công ty trên cơ sở các tỷ số tài chính: 14

IV KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 16

V NGUỒN THAM KHẢO 17

VI PHỤ LỤC 19

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ VIETTEL GLOBAL

Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (tên tiếng Anh là Viettel Global; mã chứng khoán:VGI) là một công ty cổ phần được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103020282

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 24/10/2007, thay đổi lần thứ 23 số 0102409426ngày 16/12/2019 Công ty mẹ của VGI là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) Cácngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của VGI bao gồm: đầu tư vận hành các mạng viễn thông ởnước ngoài và cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin có liên quan; xây dựng công trình kỹ thuật dândụng như: công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện; bưu chính; sản xuất vàbán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;…

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 2006, Tập đoàn Viettel quyết định mở rộng kinh doanh ra nước ngoài với mục tiêu tìm kiếmthị trường tiềm năng VGI được thành lập với tầm nhìn và sứ mệnh đưa Viettel trở thành tập đoàn viễnthông lớn mạnh tầm quốc tế Sau hơn 15 năm hoạt động, Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel

- Viettel Global đã phát triển không ngừng để trở thành nhà đầu tư viễn thông quốc tế lớn nhất ViệtNam Vốn điều lệ tăng từ 960 tỷ đồng năm 2007 lên 30,44 nghìn tỷ đồng năm 2020 Căn cứ đánh giá củaGSMA - Hiệp hội Hệ thống thông tin di động toàn cầu, VGI là một trong 20 công ty viễn thông đầu tư ranước ngoài lớn nhất thế giới về số thuê bao

Cổ phiếu của VGI hiện nay được niêm yết trên sàn giao dịch UPCOM với số lượng cổ phiếuđang lưu hành là 3.043.811.200 (Ba tỷ không trăm bốn mươi ba triệu tám trăm mười một nghìn haitrăm) cổ phiếu Cổ đông lớn của VGI đến thời điểm hiện nay là Tập đoàn Viễn thông Quân đội(Viettel), nắm giữ 3.014.205.300 cổ phần, tỷ lệ 99,027% Ngoài ra còn có 10.410 cổ đông theo Chốtdanh sách cổ đông ngày 30/09/2021)

Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 30/09/2021:

Trang 4

III Cổ phiếu quỹ 0 0 0

3

Trang 5

2 Đầu tư mở rộng ra nước ngoài

Hình 1.1 Quá trình đầu tư mở rộng ra nước ngoài của VGI giai đoạn 2006 - 2013

Hình 1.2 Quá trình đầu tư mở rộng ra nước ngoài của VGI giai đoạn 2014 - 2020

Trang 6

3 Thành tựu đạt được

Trong suốt 15 năm hoạt động, VGI đã đạt được nhiều thành tích được ghi nhận ở phạm vi trongnước và quốc tế như:Giải thưởng Công nghệ Thông tin Thế giới (IT World Awards) năm 2020 doNetwork Production Guide (Sillicon Valley, Hoa Kỳ) trao tặng tại Lào; Giải thưởng kinh doanh quốc tế(Stevie Awards) năm 2020 tại Đông Timor, 2019 tại Myanmar, 2017 tại Tanzania và Campuchia, 2016tại Burundi và Campuchia, 2015 tại Đông Timor và Haiti, 2014 tại Mozambique và Đông Timor; Giảithưởng do Chính phủ các nước sở tại trao tặng: Bằng khen cao quý nhất cấp nhà nước “Honneur &Merite” năm 2020 tại Haiti; Huân chương lao động hạng nhất năm 2019 tại Campuchia; Huân chương

tự do hạng nhất, Huân chương phát triển hạng nhất năm 2019 tại Lào…; Giải thưởng Viễn thông Châu

Á (Telecom Asia Awards) năm 2019 tại Myanmar; Giải thưởng của Truyền thông quốc tế (WCA –World Communication Awards) năm 2016 tại Burundi, 2015 tại Đông Timor, 2014 tại Mozambique,

2021 tại Lào, 2011 tại Campuchia

II HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

Trang 7

Hội đồng quản trị:

Hội đồng Quản trị (HĐQT) được bầu bởi Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) của Tổng Công ty, là

cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa Tổng Công ty mà không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT của Tổng Công ty Viettel Globalgồm 7 thành viên và có các quyền hạn, trách nhiệm cơ bản sau:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm củaTổng Công ty; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; Giám sát, chỉ đạo TổngGiám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Tổng Công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Tổng Công ty bao gồm quy chế Quản lýtài chính, quy chế hoạt động của HĐQT, quy chế quản lý Quỹ khen thưởng phúc lợi, quy chế Lương,quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần củadoanh nghiệp khác; Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên ĐHĐCĐ; Thực hiện các quyền vànghĩa vụ khác được quy định bởi Pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty và các nghị quyết của ĐHĐCĐ

Hình 2.2 Danh sách thành viên Hội đồng quản trị VGI đến ngày 30/09/2021

Ban kiểm soát:

Ban Kiểm soát (BKS) được bầu bởi ĐHĐCĐ của Tổng Công ty và hiện có 3 thành viên, mỗithành viên được bầu với nhiệm kỳ 5 năm BKS thực hiện công việc theo chức năng, quyền hạn vànhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Tổng Công ty; Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật,

Trang 8

Điều lệ Tổng Công ty, các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị Trách nhiệm chính của BKS bao gồm:

- Giám sát các hoạt động của HĐQT: Giám sát việc triệu tập và tổ chức ĐHĐCĐ thường niên, bấtthường trong năm; Giám sát, kiểm tra việc thực thi các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, công tác tổ chức cáccuộc họp HĐQT, việc ban hành các Nghị quyết, các quy chế thuộc thẩm quyền của HĐQT

- Giám sát các hoạt động quản lý của Ban điều hành: Giám sát, kiểm tra việc thực thi các Nghịquyết của HĐQT, tính tuân thủ trong phân cấp thẩm quyền của HĐQT cho Ban điều hành; Giám sátviệc ban hành và thực thi các nội dung theo các quy định, quy trình, quy chế thuộc thẩm quyền của Banđiều hành Kiểm tra, thẩm định báo cáo tài chính định kỳ của Tổng Công ty Kiểm tra, giám sát côngtác hạch toán, kế toán, tính trung thực, hợp lý trong việc trình bày BCTC của Tổng Công ty Kiểm tra,đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của Hệ thống kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty

Hình 2.3 Danh sách thành viên Ban Kiểm soát và Ban Điều hành VGI đến ngày 30/09/2021

Trang 9

Hình 2.4 Danh sâch câc Công ty con của VGI tại câc quốc gia

khâc 2 Câc vấn đề về điều hănh công ty tại VGI:

Với đặc thù lĩnh vực hoạt động lă công nghệ phần cứng vă thiết bị, đồng thời phạm vi hoạt độngcủa VGI trải rộng tại nhiều quốc gia sở hữu nhiều thể chế chính trị, chính sâch, hệ thống phâp lý văđiều kiện khâc nhau, hệ thống quản trị điều hănh của VGI có những điểm nổi bật như sau:

- Về cơ cấu nhđn sự lênh đạo công ty:

+ Hội đồng quản trị của VGI với 07 thănh viín đều lă câc thănh viín Hội đồng quản trị độc lập,trong đó đa phần đều có kinh nghiệm công tâc vă quâ trình hoạt động trong lĩnh vực nhă nước/quđnđội

+ Trong số 07 thănh viín, có 01/7 thănh viín kiím nhiệm chức danh Tổng giâm đốc VGI lăÔng Đỗ Mạnh Hùng, câc thănh viín còn lại đều không tham gia văo công tâc điều hănh trực tiếp công

ty, giúp cho việc giâm sât quản lý thượng tầng của Hội đồng quản trị có tính khâch quan cao hơn.+ Trình độ chuyín môn của ban lênh đạo: Ban lênh đạo VGI bao gồm câc thănh viín có trình độchuyín môn trong nhiều lĩnh vực quan trọng như: Điện tử Viễn thông (Ông Tăo Đức Thắng – Chủ tịchHĐQT, Ông Nguyễn Thanh Nam - Thănh viín HĐQT, Ông Đỗ Mạnh Hùng – Tổng Giâm đốc), Kinh doanh

vă Quản lý (Bă Đăo Thúy Hường – Thănh viín HĐQT), Kế toân (Bă Đăo Thúy Hường – Phó Chủ tịchHĐQT, Ông Nguyễn Cao Lợi – Phó Tổng giâm đốc)… Cơ cấu chuyín môn đa dạng như trín có thể đảmbảo việc Hội đồng quản trị vă Ban điều hănh VGI thực hiện công tâc quản lý điều hănh VGI

Trang 10

hiệu quả và đúng theo quy định pháp luật.

+ Hội đồng quản trị liên quan đến chính trị: Do đặc thù là doanh nghiệp có vốn nhà nước chiphối và các thành viên Ban lãnh đạo là Đảng viên, hoạt động trong môi trường nhà nước/quân đội (ÔngTào Đức Thắng - Chủ tịch HĐQT và Ông Nguyễn Thanh Nam – Thành viên HĐQT đều mang quânhàm Đại tá Quân đội nhân dân Việt Nam, Bà Đào Thúy Hường – Phó Chủ tịch HĐQT là Thượng tá)VGI có sự liên kết mạnh mẽ đến nhà nước và các yếu tố chính trị Với vai trò là đầu tàu trong việc đầu

tư vốn nhà nước ra nước ngoài, có thể nhận thấy VGI được thành lập và định hướng hoạt động nhằmthực hiện nhiệm vụ chính trị trong việc đầu tư kinh doanh vốn và mở rộng phát triển hoạt động viễnthông và tăng cường hội nhập với các quốc gia trong khu vực và quốc tế Do đó, đây có thể được xem

là lợi thế của VGI trong quá trình hoạt động khi có thể nắm bắt và triển khai các chủ trương, chính sáchcủa Nhà nước một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

+ Tuy nhiên, các chức danh trong hội đồng quản trị đa phần đều là nhân sự hoạt động kiêmnhiệm trong khi đảm nhận nhiệm vụ chuyên trách tại công ty các Điển hình là Chủ tịch Hội đồng quảntrị VGI – Ông Tào Đức Thắng khi nắm giữ vị trí chuyên trách là Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel,đồng thời lại là Chủ tịch HĐQT Tổng công ty Bưu chính Viettel (Viettel Post) và Chủ tịch CTCP Tưvấn Thiết kế Viettel Ngoài ra, Ông Nguyễn Thanh Nam – Thành viên HĐQT cũng giữ vị trí chuyêntrách là Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel Điều này có thể gây tác động đến hiệu suất giám sátquản trị công ty khi nhân sự của Hội đồng quản trị bận rộn với các công việc giám sát, quản lý công tykhác trong cùng thời điểm

- Vấn đề đại diện (Agency Problems): Vấn đề đại diện của một công ty cổ phần đại chúng luôn

là một trong những mối quan tâm lớn đối với nhà quản trị doanh nghiệp, điều này càng được nhấnmạnh tầm quan trọng đối với mô hình hoạt đông của các công ty đa quốc gia Vấn đề đại diện liên quanđến các mâu thuẫn trong mục tiêu giữa các nhà quản lý và cổ đông của một công ty cụ thể và thườngxuyên phát sinh do các công ty đa quốc gia thường nắm giữ các công ty con toàn cầu, khó giám sát vàquản lý hơn do vấn đề khoảng cách địa lý giữa các công ty này đối với công ty mẹ

Với đặc thù là mô hình công ty có trên 99% cổ phần thuộc quyền sở hữu của nhà nước thông quatập đoàn Viettel, việc kiểm soát cơ cấu nhân sự lãnh đạo cấp cao của VGI có thể được thực hiện với sựtập trung và đồng nhất cao hơn so với các công ty cổ phần có cơ cấu cổ đông pha loãng khác Tuynhiên, với lĩnh vực hoạt động đa quốc gia trải dài từ Đông Nam Á đến các nước Châu Phi, chi phí đạidiện của VGI sẽ lớn hơn khi phải xử lý các vấn đề phát sinh tại các doanh nghiệp thành viên của họtrên khắp thế giới Các tập đoàn này là các công ty quy mô lớn, tốn nhiều tiền hơn để điều hành so vớicác công ty trong nước Một phần nguyên nhân từ sự khác biệt của các thị trường tại các quốc gia đãdẫn đến việc thành lập các công ty con ở thị trường nước ngoài để thích ứng linh hoạt hơn với các điềukiện sản, xuất động và các nguồn lực khác nhau

Trang 11

- Về mô hình hoạt động kinh doanh: mô hình công ty đa quốc gia sẽ khiến VGI đối mặt với các

rủi ro như sau:

+ Rủi ro hoạt động: phản ánh mức độ rủi ro của công ty đối với những gián đoạn trong hoạtđộng của mình Rủi ro hoạt động của VGI được phản ánh trong các yếu tố như mức độ tập trung củanhà cung cấp, mức độ tập trung của người mua, sự dư thừa trong chuỗi cung ứng và mức độ mà công tygiám sát chuỗi cung ứng, đồng thời là các rủi ro về thị trường, chính sách tại các quốc gia đầu tư, sựkhác biệt văn hóa, tính ổn định chính trị, các rủi ro về tỷ giá hối đoái…

+ Rủi ro tài chính: phản ánh mức độ mà công ty dựa vào nguồn tài chính bên ngoài (bao gồm thịtrường vốn và các tổ chức cho vay tư nhân) để hỗ trợ các hoạt động liên tục của mình Rủi ro tài chínhđược phản ánh trong các yếu tố như đòn bẩy BCĐKT, tài khoản ngoại bảng, nghĩa vụ hợp đồng, thờihạn đáo hạn nghĩa vụ nợ, tính thanh khoản và các hạn chế khác làm giảm tính thanh khoản tài chính.Các công ty dựa vào các bên bên ngoài để tài trợ có rủi ro cao hơn so với các công ty tài trợ cho cáchoạt động bằng nguồn vốn nội bộ

+ Rủi ro danh tiếng: phản ánh mức độ công ty bảo vệ giá trị tài sản vô hình của mình, bao gồm cảdanh tiếng của công ty Rủi ro danh tiếng thể hiện trong việc đầu tư vào phát triển thương hiệu sảnphẩm, đầu tư vào phát triển thương hiệu doanh nghiệp, giám sát việc sử dụng thương hiệu, giám sáthoạt động kinh doanh của nhà cung cấp và khách hàng, thực hiện tiếp cận cộng đồng và xử lý các mốiquan hệ với các bên liên quan

+ Rủi ro tuân thủ: phản ánh mức độ tuân thủ của công ty đối với các luật và quy định mà nếukhông sẽ gây thiệt hại cho công ty Rủi ro tuân thủ được phản ánh trong các yếu tố như thực hành laođộng, tuân thủ môi trường và việc xem xét các yêu cầu quy định chi phối các sản phẩm, quy trình hoặcchứng khoán niêm yết công khai của công ty

- Về cơ cấu cổ đông: cơ cấu cổ đông cô đặc với 99,027% cổ phần thuộc quyền sở hữu của Tập

đoàn Viettel cũng sẽ có tác động lớn đến kết quả các quyết định của hội đồng quản trị về hoạch địnhchiến lược, chính sách và định hướng trong hoạt động của VGI

3 So sánh với các công ty cùng ngành:

Nhằm đảm bảo tính chính xác khi thực hiện đánh giá, so sánh hệ thống điều hành của VGI, bàitiểu luận sẽ thực hiện lựa chọn công ty trong cùng ngành công nghệ thông tin/viễn thông có quy môvốn hóa trên 1.000 tỷ đồng được niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam tại thời điểm30/09/2021, bao gồm các công ty sau:

- CTCP FPT (HOSE: FPT)

- CTCP Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử - Viễn thông (HOSE: ELC)

Trang 12

- CTCP Viễn thông FPT (UPCoM: FOX)

- CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC (HOSE: CMG)

- CTCP Dịch vụ Trực tuyến FPT (UPCoM: FOC)

- Tổng Công ty cổ phần Công trình Viettel (UPCoM: CTR)

- CTCP Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam (UPCoM: CAB)

Bảng 2.1 So sánh một số chỉ tiêu của các công ty hoạt động trong ngành công nghệ thông tin/viễn thông:

So với các công ty hoạt động cùng ngành công nghệ thông tin/viễn thông, VGI là doanh nghiệp

có vốn hóa lớn nhất với 95.271 tỷ đồng, đồng thời có quy mô tổng tài sản lớn nhất với 54.086 tỷ đồng

Số lượng công ty thành viên có liên doanh/liên kết với VGI là nhiều nhất trong toàn ngành, và hầu hếtđều hoạt động tại các quốc gia khác nhau trong khu vực và quốc tế Số lượng thành viên Hội đồng quảntrị là 7 người không có sự chênh lệch lớn so với mặt bằng chung Đặc biệt, số lượng thành viên có trình

độ thạc sĩ/tiến sĩ là 4 người, đứng nhất trong số các công ty cùng ngành Số lượng thành viên Ban kiểmsoát là 3 người, tương đương các công ty khác Số lượng thành viên Ban Điều hành là 4 người, trong đó

có 2 người có trình độ thạc sĩ/tiến sĩ, ở mức trung bình so với mặt bằng chung các công ty trong ngành.Như vậy, dù có số lượng thành viên ban lãnh đạo công ty tương đương các công ty khác cùngngành, VGI lại quản lý khối lượng tài sản lớn hơn và quản trị nhiều công ty thành viên hơn hẳn so vớimặt bằng chung Qua đó cho thấy phần nào vai trò và khả năng quản trị, điều hành công ty của cácthành viên ban lãnh đạo VGI

III ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH CÔNG TY

1 Đánh giá tình hình quản trị công ty dựa trên thẻ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN:

Dư án Thẻ điẻm Quan tri Công ty Khu vưc ASEAN (ACGS) đươc chính thưc bắt đầu tư nam

Trang 13

2011 với sự tham gia chính thức của Việt Nam vào dự án này từ năm 2012 Trong giai đoạn2012-2014,với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), công tác đánh giá thẻ̉ điểm quản trị công ty(QTCT) đã được thực hiện trong suốt 3 năm liên tục Trong các năm 2015-2018 IFC đã liên tục hỗ trợViệt Nam tham gia dự án ACGS bên cạnh các hoạt động cải thiện QTCT khác.

Cai thiện Quan tri công ty đòi hỏi nỗ lưc tư nhièu phía, đac biệt tư Hội đong quan tri, và các bộphận phu trách và có liên quan đến QTCT Có nhiều khía canh cua QTCT mang tính chien lươc vàtrong yếu, đòi hỏi cần có vai trò đi đầu trong việc thiết kế khuôn khổ quan tri công ty tốt cho doanhnghiệp, thuộc vai trò và pham vi trách nhiệm cua Hội đồng quan tri Bên canh các khía canh trong yếunày, cai thiện công bố thông tin là một chien lươc hiệu qua, nhanh chóng cho phép cai thiện hình anh vềchất lương quan tri công ty cua doanh nghiệp

Thẻ̉ điểm ACGS có cấu trúc hai cấp Chi tiết phân bố các tiêu chí trong từng lĩnh vực Quản trịcông ty được trình bày trong Bảng 3.1 Điểm Cấp 1 là tổng điểm đạt được của tất cả các lĩnh vực.Trong đó: Điểm đạt được của lĩnh vực được tính là điểm số của Lĩnh vực chia cho Tổng điểm cao nhất

có thể của lĩnh vực nhân với Trọng số của lĩnh vực Các câu hỏ̉i thuộc Cấp 2 là các tiêu chí Thưởng vàPhạt lần lượt cho các thực hành rất tiến bộ hoặc rất cần phải ngăn ngừa Thẻ̉ điểm QTCT ASEAN năm

2017 có 13 tiêu chí thưởng và 25 tiêu chí phạt Kết hợp với điểm Cấp 2, tổng điểm đạt được của doanhnghiệp sẽ bao gồm điểm Cấp 1 đạt được (tối đa 100 điểm) cộng thêm tối đa 30 điểm của phần Thưởng,hoặc mất đi tối đa 67 điểm của phần Phạt nếu doanh nghiệp đạt được tối đa điểm thưởng hoặc mất tối

đa điểm do các vi phạm nghiêm trọng ở các tiêu chí thuộc nhóm Cấp 2 Do vậy, một doanh nghiệp thựchành tốt nhất và không vi phạm lĩnh vực phạt nào ở Cấp 2 có thể đạt điểm tối đa 130 điểm, do nhậnđược điểm cao nhất của Cấp 1 là 100 điểm, cộng với điểm cao nhất của Cấp 2 là 30 điểm

Bảng 3.1 Phân bổ câu hỏi các lĩnh vực của Cấp 1 và Cấp 2:

câu hỏi từng lĩnh vực

Thành phần của Cấp 1

Trang 14

Căn cứ các tiêu chí đánh giá của Thẻ̉ điểm quản trị công ty khu vực ASEAN như trên, thực trạng

hệ thống quản trị của VGI được đánh giá như sau (Chi tiết đánh giá từng nội dung trong Phụ lục đính kèm):

Thành phần Cấp 1:

- Lĩnh vực A - Quyền cổ đông: VGI có trả cổ tức (kỳ giữa và kỳ cuối hàng năm) một cách bìnhđẳng và kịp thời; cổ đông có quyền tham gia sửa đổi quy chế công ty, biểu quyết phát hành thêm cổphiếu, chuyển nhượng toàn bộ hay phần lớn tài sản của công ty Cổ đông có quyền tham gia một cáchhiệu quả và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, và phải được thông tin về quy định họp Đại hội đồng

cổ đông, bao gồm cả thủ tục biểu quyết…

- Lĩnh vực B - Đối xử công bằng với cổ đông: Mỗi cổ phiếu phổ thông của VGI có một phiếubiểu quyết Mỗi nghị quyết trong ĐHĐCĐ gần nhất chỉ liên quan đến một nội dung của dự thảo nghịquyết, nghĩa là không gộp nhiều nội dung vào trong cùng một nghị quyết Thông báo và tài liệuĐHĐCĐ gần nhất được dịch đầy đủ sang tiếng Anh và công bố vào cùng ngày với tài liệu theo ngônngữ địa phương…

- Lĩnh vực C - Trách nhiệm với các bên hữu quan: Công bố chính sách và các thực hành, qui trình

và thủ tục lựa chọn nhà cung cấp/nhà thầu chính sách và các thực hành phòng chống tham nhũng củacông ty; các nỗ lực về các vấn đề về môi trường/kinh tế và xã hội; cung cấp thông tin liên hệ trênwebsite của công ty hay Báo cáo Thường niên để các bên có quyền lợi liên quan (vd: khách hàng, nhàcung cấp, công chúng ) có thể sử dụng để lên tiếng về lo ngại và/hoặc khiếu kiện về những vi phạm cóthể xảy ra đối với quyền lợi của họ…

- Lĩnh vực D - Công bố và minh bạch thông tin: Thông tin về cổ đông có tiết lộ danh tính của cácchủ sở hữu nắm giữ 5% cổ phần trở lên; Công ty có công bố việc sở hữu cổ phần trực tiếp và (được cholà) gián tiếp của cổ đông lớn; Báo cáo thường niên thể hiện Mục tiêu của công ty, Chỉ số hiệu quả tàichính/phi tài chính; Chính sách cổ tức; công bố giao dịch cổ phiếu của công ty do người người nội bộcủa công ty thực hiện…

- Lĩnh vực E - Vai trò và trách nhiệm của HĐQT: VGI có công bố qui chế quản trị công ty / điều

lệ hoạt động của HĐQT; Vai trò và trách nhiệm của thành viên HĐQT được quy định và công bố rõràng VGI thường xuyên có công bố tầm nhìn và sứ mệnh được xem xét, cập nhật…

Thành phần Cấp 2:

- Lĩnh vực thưởng: VGI có ra thông báo về ĐHĐCĐ (có chương trình chi tiết và thông báo giảithích), như thông báo cho Sở Giao dịch, tối thiểu 28 ngày trước ngày họp; Báo cáo tài chính hàng nămđược kiểm toán có được công bố công khai trong vòng 60 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính; VGI

có công bố chi tiết về thù lao của TGĐ Công ty có tối thiểu một thành viên HĐQT độc lập là nữ (02

Trang 15

thành viên)…

- Lĩnh vực phạt: Không có bằng chứng gì về rào cản đối với việc cổ đông không được trao đổithông tin hoặc tham khảo ý kiến các cổ đông khác Công ty không đưa nội dung bổ sung và khôngđược thông báo trước trong chương trình nghị sự vào thông báo ĐHĐCĐ/ĐHĐCĐ bất thường Khônggiới hạn biểu quyết; Không có cổ phiếu có nhiều quyền biểu quyết…

Trên cơ sở những đánh giá theo Thẻ điểm quản trị công ty ASEAN nêu trên, về tổng quan VGI đã đáp ứng các điều kiện cơ bản của mô hình quản trị công ty chuẩn mực và minh bạch, hiệu quả.

2 Đánh giá hiệu quả điều hành hoạt động công ty trên cơ sở các tỷ số tài chính:

Bài tiểu luận sẽ đi vào phân tích sâu hơn hiệu quả điều hành hoạt động công ty của ban lãnh đạoVGI thông qua việc đánh giá các tỷ số tài chính Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhấtQuý 3/2021 của Công ty Các tỷ số được chọn lọc để so sánh như sau:

2.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành:

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành VGI = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

=1,78>1Như vậy các tài sản ngắn hạn sẵn có lớn hơn những nhu cầu ngắn hạn; vì thế tình hình tài chínhcủa Công ty là lành mạnh ít nhất trong thời gian ngắn Bên cạnh đó Tài sản cố định < Nợ dài hạn + VốnCSH, cho thấy các nguồn vốn dài hạn của Công ty không những đủ tài trợ cho Tài sản cố định mà còn

dư để tài trợ cho tài sản cố định So với tỷ số trung bình của ngành công nghệ thông tin là 2,13, tỷ sốcủa VGI có phần thấp hơn

2.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh VGI = (Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Phải thu

ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn

=1,58>1Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanhkhoản cao mới được đưa vào để tính toán Tỷ số > 1 chứng tỏ̉ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn của VGI là khá tốt Tỷ số này thấp hơn tỷ số trung bình của ngành là 1,68

2.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính:

Tỷ số đồn bẩy tài chính VGI = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu

=0,86<1

Trang 16

Tỷ lệ < 1 cho thấy giá trị vốn chủ sở hữu càng lớn, lại là nguồn vốn không hoàn trả; điều đó cónghĩa là khả năng tài chính của doanh nghiệp càng tốt VGI có khả năng trả được các khoản nợ theonhững điều kiện tài chính thắt chặt; thể hiện hiệu quả trong quản lý So với tỷ số trung bình của ngànhcông nghệ thông tin là 1,2, VGI đang có khả năng tài chính vững mạnh hơn khi có nguồn vốn tự có dồidào và giảm thiểu được rủi ro từ đòn bẩy tài chính.

2.4 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

= 0,99%

Tỷ số ROA = 0,99% là khá thấp, khi 100 đồng tài sản đầu tư chỉ thu về 0,99 đồng lợi nhuận, thểhiện hoạt động kinh doanh và mức sinh lợi của việc sử dụng tài sản tại VGI là chưa hiệu quả So vớiROA của ngành là 2,71%, hiệu suất sinh lợi trên tổng tài sản của VGI cũng có sự thua kém khi so sánhvới mặt bằng chung của ngành

2.5 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần hoạt động

kinh doanh

= 3,51%

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 3,51%, thể hiện mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 3,51đồng lợi nhuận, đây là mức sinh lợi chưa cao, thể hiện VGI chưa thật sự hiệu quả trong quá trình kiểmsoát chi phí đầu vào như giá vốn, chi phí hoạt động, chi phí quản lý, chi phí bán hàng cũng như pháttriển sản phẩm, thúc đẩy doanh số

2.7 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức ưu đãi) / Lượng cổ

Ngày đăng: 16/12/2022, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w