Microsystems có ý định thiết kế một ngôn ngữ lập Giới thiệu tt – Sử dụng C, C++: trình biên dịch phụ thuộc vào từng loại CPU à tốn kém – àĐòi hỏi một ngôn ngữ chạy nhanh, gọn, hiệu quả v
Trang 11
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ JAVA
Th.S Nguyễn Thị Mai Trang
Chương 2: Tổng quan về Java
2
NỘI DUNG
Giới thiệu
Microsystems giới thiệu vào tháng 6 năm 1995
Do vậy nó sử dụng các cú pháp của C và các
đặc trưng hướng đối tượng của C++.
Microsystems có ý định thiết kế một ngôn ngữ lập
Giới thiệu (tt)
– Sử dụng C, C++: trình biên dịch phụ thuộc vào từng loại CPU à tốn kém
– àĐòi hỏi một ngôn ngữ chạy nhanh, gọn, hiệu quả và độc lập thiết bị tức là có thể chạy trên nhiều loại CPU khác nhau, dưới các môi trường khác nhau à“Oak” đã
rađời – Năm 1995 được đổi tên thành Java
– Mặc dù mục tiêu ban đầu không phải cho Internet nhưng do đặc trưng không phụ thuộc thiết bị nên Java
đã trở thành ngôn ngữ lập trình cho Internet
Trang 2Chương 2: Tổng quan về Java
5
Giới thiệu (tt)
l Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
l Java là ngôn ngữ vừa biên dịch vừa thông dịch
– Đầu tiên mã nguồn được biên dịch bằng công cụ JAVAC để
chuyển thành dạng ByteCode
– Sau đó được thực thi trên từng loại máy cụ thể nhờ chương trình
thông dịch
l Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng độc lập thiết
bị, không phụ thuộc vào hệ điều hành
l Java không chỉ dùng để viết các ứng dụng chạy đơn lẻ
hay trong mạng mà còn để xây dựng các trình điều khiển
thiết bị cho điện thoại di động, PDA, …
Chương 2: Tổng quan về Java
6
– Dễ học, quen thuộc với người lập trình vì sử dụng cú pháp C, C++
– Loại bỏ các đặc trưng phức tạp của C và C++
l Con trỏ
l Nạp chồng (overload)
l Không sử dụng lệnh “goto” cũng như file header (.h)
l Loại bỏ cấu trúc “struct” và “union” cũng được loại bỏ khỏi Java.
– Chương trình nguồn *.java được biên dịch thành tập
tin *.class Trình thông dịch thông dịch thành mã máy
– Hướng đối tượng trong Java tương tự C++ nhưng
Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hoàn
toàn
– Một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể chạy
trên nhiều máy tính có hệ điều hành khác nhau
– Java cho phép nhiều tiến trình có thể chạy song song
và tương tác với nhau
– Chương trình viết bằng Java có thể chạy được trên bất
kỳ máy tính, hệ điều hành nào có máy ảo Java
– Công nghệ Java phát triển mạnh nhờ Sun Microsystem cung cấp nhiều công cụ, thư viện lập trình phong phú
Trang 3Chương 2: Tổng quan về Java
9
Các kiểu chương trình Java
– Chương trình chạy trên Internet thông qua các trình
duyệt hỗ trợ Java như IE hay Netscape
– Có thể dùng các công cụ của Java để xây dựng
Applet
– Applet được nhúng bên trong trang Web hoặc file
HTML Khi trang Web hiển thị trong trình duyệt, Applet
sẽ được nạp và thực thi
Chương 2: Tổng quan về Java
10
Các kiểu chương trình Java (tt)
– Các chương trình này chạy từ dấu nhắc lệnh và không
sử dụng giao diện đồ họa
– Các thông tin nhập xuất được thể hiện tại dấu nhắc lệnh
– Các chương trình Java chạy độc lập cho phép người dùng tương tác qua giao diện đồ họa
Các kiểu chương trình Java (tt)
– Applet là chương trình đồ họa chạy trên trình duyệt tại máy
trạm
– Trong ứng dụng Web, máy trạm gửi yêu cầu tới máy chủ
Máy chủ xử lý và gửi ngược kết quả trở lại máy trạm
– Các chương trình Java API chạy trên máy chủ giám sát các
quá trình tại máy chủ và trả lời các yêu cầu của máy trạm
Các chương trình này mở rộng khả năng của các ứng dụng
Java API chuẩn
– Các ứng dụng trên máy chủ này được gọi là các Servlet
hoặc Applet tại máy chủ
– Được dùng để xử lý dữ liệu, thực thi các transaction và
thường được thực thi qua máy chủ Web.
Các kiểu chương trình Java (tt)
– Cácứng dụng này sử dụng JDBC API để kết nối tới cơ
sở dữ liệu
– Chúng có thể là Applet hay ứng dụng, nhưng Applet bị giới hạn bởi tính bảo mật
Trang 4Chương 2: Tổng quan về Java
13
Máy ảo Java (JVM - Java Virtual Machine)
l JVM là một phần mềm dựa trên cơ sở máy tính ảo Nó có
tập hợp các lệnh logic để xác định các hoạt động của
máy tính, có thể được xem như một hệ điều hành thu
nhỏ Nó thiết lập các lớp trừu tượng cho: Phần cứng bên
dưới, hệ điều hành, mã đã biên dịch
l Trình biên dịch chuyển mã nguồn thành tập các lệnh của
máyảo mà không phụ thuộc vào phần cứng cụ thể Trình
thông dịch trên mỗi máy sẽ chuyển tập lệnh này thành
chương trình thực thi
l Máyảo tạo ra một môi trường bên trong để thực thi các
lệnh bằng cách:
– Nạp các file class
– Quản lý bộ nhớ
– Dọn “rác”
Chương 2: Tổng quan về Java
14
JDK (Java Development Kit)
qua sản phẩm có tên là Java Development Kit (JDK) Ba phiên bản chính là:
– Java 1.0 - Sử dụng lần đầu vào năm 1995 – Java 1.1 – Ðưa ra năm 1997 vớI nhiều ưu điểm hơn phiên bản trước
– Java 2 – Phiên bản mới nhất
trực tiếp Java Applet hay JavaBean bằng cách dùng JRE thay cho sử dụng môi trường thực thi mặc định của trình duyệt.
Bộ công cụ phát triển JDK
l Trình biên dịch, 'javac'
– Cú pháp:
javac [options] sourcecodename.java
l Trình thông dịch, 'java'
– Cú pháp:
java [options] classname
l Trình dịch ngược, 'javap'
– Cú pháp:
javap [options] classname
l Công cụ sinh tài liệu, 'javadoc'
– Cú pháp:
javadoc [options] sourcecodename.java
Bộ công cụ phát triển JDK (tt)
l Chương trình tìm lỗi - Debug, 'jdb‘
– Cú pháp:
jdb [options] sourcecodename.java Hoặc
jdb -host -password [options] sourcecodename.java
l Chương trình xem Applet , 'appletviewer‘
– Cú pháp:
appletviewer [options] sourcecodename.java / url
Trang 5Chương 2: Tổng quan về Java
17
Java Core API
l java.lang
– Chứa các lớp quan trọng nhất của ngôn ngữ Java
Chúng bao gồm các kiểu dữ liệu cơ bản như
Character, Integer,… Chúng cũng chứa các lớp làm
nhiệm vụ xử lý lỗi và các lớp nhập xuất chuẩn Một vài
lớp quan trọng khác như String hay StringBuffer
l java.applet
– Đây là package nhỏ nhất chứa một mình lớp Applet
Các lớp Applet nhúng trong trang Web đều dẫn xuất từ
lớp này
Chương 2: Tổng quan về Java
18
Java Core API (tt)
l java.awt
Toolkit (AWT) Chúng chứa các tài nguyên
trong là: Button, GridBagLayout, Graphics.
l java.io
ngữ Chúng cho phép tạo và quản lý dòng dữ liệu theo một vài cách.
Java Core API (tt)
l java.util
ích Một vài lớp của package này là: Date,
Hashtable, Stack, Vector và StringTokenizer.
l java.net
Cho phép tạo và kết nối với Socket hoặc
URL.
l java.awt.event
chương trình như chuột, bàn phím.
Java Core API (tt)
l java.rmi
tạo đối tượng trên máy khác và sử dụng các đối tượng đó trên máy cục bộ.
l java.security
đảm bảo tính an toàn của dữ liệu truyền giữa máy trạm và máy chủ.
l java.sql
dữ liệu quan hệ như Oracle, SQL Server.
Trang 6Chương 2: Tổng quan về Java
21
– Đây là một tập các lớp và giao diện mới dùng để tạo giao diện
ứng dụng đồ họa trực quan
l Kéo và thả
– Đây là khả năng di chuyển thông tin giữa các ứng dụng hay các
phần khác nhau của chương trình.
l Java 2D API
– Chứa các lớp hỗ trợ cho ảnh và đồ họa hai chiều.
– Tập hợp các đặc trưng âm thanh hoàn toàn mới cho Java.
l RMI
– RMI (Remote Method Invocation) cho phép các ứng dụng gọi các
phương pháp của đối tượng tại máy từ xa và cho phép giao tiếp
với chúng.
Chương 2: Tổng quan về Java
22
– http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downlo ads/index.html
– Sau khi cài JDK, cài JCreator vào trong thư mục cài
JDK
– Link download: http://www.jcreator.org/download.htm
– Tạo Project và cấu hình JDK
l 1 File > New > Project Chọn Project Template
l 2 Chọn Basic Java Application, Next
l 3 Trong cửa sổ Project Paths, chọn Create new
workspace và Local folder system Nhập tên Project
trong ô Name, Next.
– Tạo Project và cấu hình JDK (tt)
l 4 Trong cửa sổ Project ClassPath, chắc chắn mục
JDK version 1.6.0 (hoặc phiên bản mới hơn) được chọn, Next
l 5 Trong cửa sổ Project Tools, chắc chắn mục
Default được chọn và chọn Finish.
l 6 Sau khi JCreator tạo project, chọn Finish một lần nữa