những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào ?2/ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?. Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá h u ûy tế bào cơ thể đã bị nhiểm bệnh - Limp
Trang 1Tập thể HS lớp 8a kính chào quý thầy cô
Giáo viên: Danh Minh Tâm
Trường THCS Ninh Hòa
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%) Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Câu 2: Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?
Huyết tương duy trì máu ở trạng thái
lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch;
vận chuyển các chất dinh dưỡng, các
Trang 3TẾ BÀO B – TẾ BÀO T
Trang 6Kháng thể A
Kháng nguyên A
Kháng thể B
Kháng nguyên B
Tương tác giữa kháng và kháng theo cơ chế nào?
Cơ chế ổ khóa chìa khóa
Trang 7Sơ đồ hoạt động thực bào
Trang 81/ Sự thực bào là gì? những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào ?
2/ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào ?
3/ Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhỉễm vi khuẩn, virút bằng cách nào ?
Thảo luận nhóm 4 phút
Trang 10Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào?
- Sự thực bào : Dùng chân giả bắt, nuốt và tiêu hóa vi khuẩn ( bạch cầu trung tính và đại thực bào ).
Trang 11Hình 14.3 – Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên
- Tế bào B: Tiết kháng thể để vơ hiệu hĩa
các kháng nguyên.
Trang 12Tế bào T đã chống lại các kháng nguyên
bằng cách nào?
- Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
Trang 13Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá h u ûy
tế bào cơ thể đã bị nhiểm bệnh
- Limphô T: phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh bằng cách tiết prôtêin
Trang 14Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ
thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng
cách nào?
-Tế bào T : nhận diện, tiếp xúc và tiết Prôtêin đặc hiệu phá hủy tế bào đã bị nhiễm bệnh.
Trang 15- Tế bào B: Tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
- Limphô T: phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh bằng cách tiết prôtêin đặc hiệu làm thủng màng và phá hủy tế bào.
Trang 16- Tế bào B: Tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
- Limphô T: phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh bằng cách tiết prôtêin đặc hiệu làm thủng màng và phá hủy tế bào.
II-Miễn dịch
1/ khái niệm về miễn dịch:
Miễn dịch là khả năng cơ thể không
bị mắc một bệnh nào đó.
2/ Các hình thức miễn dịch:
Trang 17chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi
tiêu hóa (bạch cầu trung tính và đại
- Tế bào B:Tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
- Limphô T:phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh bằng cách nhận dạng
- Miễn dịch nhân tạo:
? Nêu sự khác nhau giữa:
Trang 18chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi
tiêu hóa (bạch cầu trung tính và đại
- Miễn dịch nhân tạo:
Là khả năng tự chống bệnh của cơ thể.
Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắcxin.
Trang 19Tế bào gây bệnh
Tế bào T độc
Kháng nguyên lạ
Tổn thương
Tế bào gây bệnh
bị tiêu diệt
Phản ứng miễn dịch
Trang 20HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 2: Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?
A Thực bào để bảo vệ cơ thể
B Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng
nguyên.
C Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
D Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.
Trang 21HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 3: Hai loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào gồm:
A Bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa axít
B Bạch cầu ưa axít và bạch cầu ưa kiềm.
C Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô.
D Bạch cầu mônô và bạch cầu Limphô.
Trang 22HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 4: Tế bào Limphô T phá hủy tế bào nhiễm Virút bằng cách:
A Tiết men phá hủy màng.
B Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn
C Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu.
D Thực bào bảo vệ cơ thể
Trang 23Câu 3: Tế bào T phá hủy các tế bào cơ thể
bị nhiễm virút, vi trùng bằng cách:
a) Tiết men phá hủy màng.
b) Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu làm
thủng màng và phá hủy tế bào nhiễm.
c) Dùng chân giả tiêu diệt.
d) Nuốt vi khuẩn.
Trang 24Câu 2: Các loại bạch cầu nào đã tham gia vào quá trình thực bào ?
a) Bạch cầu trung tính.
b) Bạch cầu ưa axít.
c) Bạch cầu ưa kiềm.
d) Đại thực bào.
e) Limphô bào
Bài tập củng cố
Trang 25Em có biết? Virus cúm gà
Trang 26VIRÚT HIV