Pitot static system đo áp suất không khí để cung cấp năng lượng cho các thiết bịliên quan.Pitot static system thường bao gồm: Pitot tube ống pitot, Static port mộộ̣t cổng tĩnh, The pito
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA KỸ THUẬT HÀNG
KHÔNG
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ MÔN: ĐIỆN - ĐIỆN TỬ HÀNG KHÔNG Mã học phần: 010800063802 Lớp 20ĐHKL01
ĐỀ TÀI: PITOT – STATIC SYSTEM
Giảng viên hướng dẫn:
Th S Võ Phi Sơn
TP Hồ Chí Minh, tháng … năm …
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA KĨ THUẬT HÀNG KHÔNG
ĐỀ TÀI: PITOT – STATIC SYSTEM
Giảng viên hướng dẫn:
Th S Võ Phi Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Kĩ thuật Hàng không đã tạođiều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này Đặcbiệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – ThS Võ Phi Sơn đãdày công truyền đạt kiến thức và hướng dẫn tận tình trong quá trình học và làm bài.Chúng em đã cố gắng vận dụng những kiến thức được học trong học kỳ qua đểhoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu vàtrình bày Rất kính mong sự góp ý của Thầy để bài tiểu luận của chúng em đượchoàn thiện hơn
Cuôi cùng kinh chuc Thây một sưc khoe tran đây va chặng đường thanh côngtrong sư nghiêp cao quy
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm chúng em vàđược sự hướng dẫn khoa học của ThS Võ Phi Sơn Các nộộ̣i dung nghiên cứu trong
đề tài của nhóm được chúng em tìm kiếm là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳhình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phântích, nhận xét, đánh giá được các cá nhân thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõnguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm về nộộ̣i dung bài tiểu luận của mình
Đại diện nhóm sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trần Hữu Hoài Văn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM TIỂU LUẬN
Nội dung: ………
………
Trình bày: ………
………
Phản biện: ………
T 1 2 3 4 5
Ngày … tháng … năm … Giáo viên chấm bài
(ký và ghi họ tên)
Trang 6BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM
ST T 1
2
3
Trang 7MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM TIỂU LUẬN 1
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
LỜI NÓI ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ FLIGHT INSTRUMNET 1
1.1 Flight Instruments 1
1.2 Giới Thiệu Về Pitot Static System 3
1.3 Áp Suất 5
1.3.1 Áp Suất Tĩnh 5
1.3.2 Áp Suất Độộ̣ng 7
1.3.3 Áp Suất Tổng 9
CHƯƠNG 2 PITOT STATIC SYSTEM 11
2.1 Static Pressure System 11
2.1.1 Static Port 11
2.1.2 Static Pressure 13
2.2 Pitot Pressure 15
2.2.1 Pitot Tube 15
2.2.2 Pitot Pressure 20
2.3 Pitot-Static Instruments 22
2.3.1 Altimeter 22
2.3.2 Vertical Speed Indicator 25
2.3.3 Airspeed Indicator 28
2.4 System architecture 30
CHƯƠNG 3: LỖI TRONG PITOT STATIC SYSTEM 37
3.1 Leakage In Pitot Static System 37
3.1.1 Leakage In Static System 37
3.1.2 Leakage In Pitot System 39
3.1.3 Leakage In Pitot Static System 40
3.2 Blocked Pitot Static System 41
3.2.1 Cổng Tĩnh (Static Port) Bị Chặn 41
3.2.2 Ống pitot (pitot tube) bị tắc 44
3.3 KẾT LUẬN 48
3.3.1 Khi Ống Pitot Bị Tắc 48
3.3.2 Cổng Tĩnh Bị Chặn 49
3.3.3 Lỗi Cố Hữu 51
3.3.4 Lỗi Vị Trí 51
Trang 83.3.5 Lag Errors 52
3.4 Hậu quả 52
3.4.1 Chuyến bay 6231 của hãng hàng không Northwest Airlines 52
3.4.2 Chuyến bay số 301 của Birgenair 54
3.5 Biện Pháp Khắc Phục 55
3.5.1 Air Data Testing 56
3.5.2 Cần Kiểm Tra Mọi Thứ Thật Cẩn Thận Trước Khi Cất Cánh 57
3.5.3 Sử Dụng Hệ Thống Sưởi Để Ngăn Tình Trạng Đóng Băng 60
3.5.4 Kiểm Tra Định Kì Và Xử Lý Kịp Thời Những Rò Rỉ Có Thể Xảy Ra 61
3.5.5 Biết Những Kiến Thức Về Máy Bay Và Pitot Static System 64
CHƯƠNG 4 ELECTRONIC FLIGHT DISPLAY (EFD) 67
4.1 Giới thiệu về Electronic Flight Instrument System 67
4.2 Electronic Flight Display (EFD) Màn hình hiển thị điện tử 68
LỜI KẾT 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 74
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Các dụng cụ bay trong buồng lái 1
Hình 2 Six basic aircraft instruments 3
Hình 3 Minh họa một cấu trúc đơn giản nhất của pitot static system 4
Hình 4 Minh họa áp suất tĩnh tác dụng lên máy bay 5
Hình 5 Minh họa sự thay đổi của áp suất tĩnh trong khí quyển 6
Hình 6 Minh họa áp suất tĩnh trong chất lỏng 7
Hình 7 Minh họa áp suất động tác động lên máy bay 8
Hình 8 Minh họa áp suất động tác dụng lên tàu bay ở các vận tốc khác nhau 8
Hình 9 Minh họa sự tác động của áp suất tổng lên một vật 9
Hình 10 Minh họa áp suất tổng tác động lên máy bay .
10 Hình 11 Một Static port trên Boeing 737 11
Hình 12 Minh họa về vị trí của static port trên máy bay .
12 Hình 13 Minh họa áp suất tĩnh đi vào static port .
13 Hình 14 Mô phỏng static pressure system .
14 Hình 15 Mô phỏng khi tàu bay side slip .
15 Hình 16 Các loại ống pitot .
16 Hình 17 Áp suất tĩnh và áp suất động của dòng chảy .
Trang 10Hình 18 Pitot static system chi tiết.
18
Hình 19 Pitot heater switch trên bảng điều khiển.
19
Hình 20 Một lỗ drain hole dùng để thoát nước trong ống pitot.
19
Hình 21 Vị trí của pitot trên một số tàu bay.
20
Hình 22 Nắp đậy bảo vệ pitot ở dưới mặt đất.
21
Hình 23 Minh họa nguyên lí hoạt động của ống pitot tĩnh.
22
Hình 24 Sự sắp xếp bên trong của một máy đo độ cao áp suất màng kín.
23
Trang 11Hình 25 Một máy đo độ cao nhạy với ba con trỏ và vùng giao nhau được hiển thị
trong quá trình hoạt động dưới 10.000 feet.
25
Hình 26 Bộ đếm kiểu trống có thể được điều khiển bởi thiết bị đo độ cao để hiển thị độ cao bằng số Trống cũng có thể được sử dụng cho các chỉ báo cài đặt
của máy đo độ cao.
25
Hình 27 Một chỉ báo tốc độ dọc điển hình.
26
Hình 28 VSI là một máy đo chênh lệch áp suất so sánh áp suất không khí tĩnh chảy tự do trong màng ngăn với áp suất không khí tĩnh hạn chế xung quanh
màng ngăn trong hộp thiết bị.
27
Hình 29 Dấu gạch ngang nhỏ trong IVSI này phản ứng đột ngột với việc bơm không khí lên hoặc xuống dưới màng ngăn gây ra chỉ báo tốc độ thẳng đứng
tức thì.
28
Hình 30 Một chỉ báo tốc độ không khí là một áp kế chênh lệch so sánh áp suất
không khí ram với áp suất tĩnh.
29
Hình 31 Các thông số trên Airspeed indicator.
30
Hình 32 System architecture.
31
Hình 33 Air data computer.
Trang 12
Hình 34 System architecture with 3 ADCs.
33
Hình 35 Air data module.
34
Hình 36 Máy tính dữ liệu không khí 90004 TAS / Plus (ADC) của Teledyne tính toán thông tin dữ liệu không khí từ hệ thống khí nén tĩnh pitot, đầu dò nhiệt độ máy bay và thiết bị hiệu chỉnh khí áp để giúp tạo ra chỉ báo rõ ràng về điều
kiện bay.
35
Hình 37 Leakage in static system.
37
Hình 38 Leakage in static system.
38
Hình 39 Leakage in Pitot System.
39
Hình 40 Leakage in Pitot Static System.
40
Trang 13Hình 41 Blocked Static Ports.
41
Hình 42 Blocked static port
42
Hình 43 Blocked Static Ports.
43
Hình 44 Blocked Pitot Tube.
44
Hình 45 Blocked Pitot Tube.
45
Hình 46 Blocked Pitot Tube.
46
Hình 47 Một ống pitot bị tắc nhưng lỗ thoát nước vẫn thông.
47
Hình 48 Blocked pitot system with clear static system.
48
Hình 49 Blocked static port.
49
Hình 50 Hình ảnh chiếc máy bay gặp nạn do tắc nghẽn ống pitot.
51
Hình 51 Chiếc máy bay Boeing 757-225 gặp nạn.
53
Hình 52 Air data testing.
56
Trang 1456
Hình 54 Nắp đậy bảo vệ ống pitot dưới mặt đất.
58
Hình 55 Một hình ảnh chụp các ống pitot trên chiếc A330 cho thấy các ống bảo
vệ bên ngoài chặn hoàn toàn ống pitot.
59
Hình 56 2 phi công của hãng AirBaltic thực hiện thủ tục kiểm tra bên ngoài máy
bay trước khi cất cánh.
60
Hình 57 Hệ thống sưởi ống pitot.
61
Hình 58 Phụ kiện đã được sử dụng trong nhiều năm để luồn dây điện cho static
system và pitot system.
62
Hình 59 Một ống mềm được kéo dài trên air data của GlaStar.
63
Hình 60 Một kỹ thuật viên gắn thiết bị hút vào cổng tĩnh trên GlaStar này để
chuẩn bị cho kiểm tra hệ thống tĩnh.
63
Hình 61 Nên che các cổng tĩnh và ống pitot bằng băng keo trước khi rửa.
64
Hình 62 Water drain.
65
Trang 15Hình 63 ADC nhận đầu vào từ các thiết bị cảm biến tĩnh pitot và xử lý chúng để
sử dụng cho nhiều hệ thống máy bay.
66
Hình 64 Hệ thống hiển thị thông tin trên tàu bay Boeing 727 và 787.
67
Hình 65 Các thành phần của hệ thống EFIS.
68
Hình 66 Minh họa màn hình hiển thị điện tử.
69
Trang 16DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 18LỜI NÓI ĐẦU
Để lái bất kỳ máy bay nào mộộ̣t cách an toàn, phi công phải hiểu cách diễn giải và vậnhành các thiết bị bay Phi công cũng cần có khả năng nhận ra các lỗi và trục trặc liênquan của các thiết bị này Khi phi công hiểu cách thức hoạt độộ̣ng của từng thiết bị vànhận biết khi nào mộộ̣t thiết bị bị trục trặc, người đó có thể an toàn sử dụng các thiết bị
đó với tiềm năng tối đa của chúng Nếu bạn đã từng nhìn vào mộộ̣t chiếc máy bay vàthấy mộộ̣t vài ống nhỏ nhỏ hướng về phía trước, bạn đã nhìn thấy mộộ̣t phần tử của hệthống tĩnh pitot Những chiếc ống nhỏ đó thực sự khá quan trọng và rất cần thiết chomộộ̣t chuyến bay an toàn Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét hệ thống tĩnh pitot,nói về cách hoạt độộ̣ng của nó và cho bạn biết những công cụ nào dựa vào dữ liệu màchúng cung cấp Hệ thống pitot-static là mộộ̣t hệ thống kết hợp sử dụng áp suất khôngkhí tĩnh và áp suất độộ̣ng do chuyển độộ̣ng của máy bay trong không khí Các áp suất kếthợp này được sử dụng để xem xét chỉ báo tốc độộ̣ không khí (ASI), máy đo độộ̣ cao vàchỉ báo tốc độộ̣ dọc (VSI)
Trang 20CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ FLIGHT INSTRUMNET 1.1 Flight Instruments
What Are Aircraft Instruments?
Aircragt intrments: Dụng cụ máy bay là mộộ̣t loạt các mặt số, đồng hồ đo và tiện ích đôikhi đối đầu nhau nằm trong buồng lái của máy bay Các phi công dựa vào các thiết bịnày để hiểu máy bay đang ở đâu, tốc độộ̣ bay và hoạt độộ̣ng của nó cũng như mộộ̣t lượnglớn thông tin khác
Có bốn loại dụng cụ máy bay cơ bản được phân nhóm theo công việc mà chúng thựchiện
Flight Instruments: Các thiết bị bay
Engine Instruments: Dụng cụ độộ̣ng cơ
Navigation Instruments: Công cụ điều hướng
Miscellaneous Position/Condition Instruments: Các công cụ chức vụ / điều kiện khác
Hình 1 Các dụng cụ bay trong buồng lái.
Flight instruments là những công cụ trong buồng lái của máy bay cung cấp cho phicông dữ liệu về tình hình bay của máy bay Nó cung cấp thông tin về độộ̣ cao , tốc độộ̣bay , tốc độộ̣ thẳng đứng , hướng đi và nhiều thông tin quan trọng khác trong chuyến
Trang 21Theo quy định của Bộộ̣ luật Quy định Liên bang Hoa Kỳ, Tiêu đề 14, Phần 91 flightinstruments được phân nhóm theo pitot-static system, compass systems ( hệ thống labàn) và gyroscopic instruments (thiết bị con quay hồi chuyển)
The Original Aviation 6 Pack
Đây là 6 'Dụng cụ bay' cơ bản được tìm thấy trong hầu hết mọi máy bay, hình dạng hoặc hình thức - cho dùù̀ là các dụng cụ riêng lẻ hoặc được kết hợp với nhau Sáu thiết
bị này là:
Airspeed indicator (ASI): đồng hồ chỉ thị vận tốc
Attitude indicator: đồng hồ chỉ thị thế bay
Altimeter: đồng hồ chỉ thị độộ̣ cao
Turn coordinator: bộộ̣ phối hợp chỉ thị vòng lượn
Heading indicator: đồng hồ chỉ thị hướng mũi
Vertical speed indicator: (VSI) đồng hồ chỉ thị vận tốc dọc
Các khí cụ bay cơ bản này có thể được phân loại thêm thành:
Pitot-static system : Airspeed indicator, Altimeter, Vertical speed indicator
Gyroscopic Instruments: Sử dụng nguyên lý gyroscipic để cung cấp thông tin về thái
độộ̣ của máy bay trong quá trình bay (hướng của máy bay trong mối quan hệ với môi trường xung quanh): Attitude indicator, Turn coordinator, Heading indicator
Sở dĩ có thể phân loại chúng thành hai nhóm như thế này là vì pitot static system sẽcung cấp thông tin về vận tốc và độộ̣ cao cho Airspeed indicator, Vertical speedindicator, Altimeter từ áp suất tĩnh và áp suất độộ̣ng Còn Attitude indicator, Turncoordinator, Heading indicator lấy thông tin từ Gyroscopic Instruments
Trang 22Hình 2 Six basic aircraft instruments.
1.2 Giới Thiệu Về Pitot Static System
Trang 23Pitot static system là mộộ̣t hệ thống các công cụ áp lực nhạy cảm mà thường được sửdụng trong ngành hàng không để xác định của mộộ̣t chiếc máy bay tốc độộ̣ bay , sốMach, độộ̣ cao, và xu hướng độộ̣ cao Hệ thống này cung cấp thông tin về áp suất cho 3pack
Trang 24Thông tin sau khi đưa đến các pack sẽ giúp phi công biết được các thông tin trạng tháibay Pitot static system đo áp suất không khí để cung cấp năng lượng cho các thiết bịliên quan.
Pitot static system thường bao gồm:
Pitot tube (ống pitot),
Static port (mộộ̣t cổng tĩnh),
The pitot-static instruments (các thiết bị pitot-tĩnh)
Airspeed indicator (ASI): đồng hồ chỉ thị vận tốc
Alitimeter: đồng hồ chỉ thị độộ̣ cao
Vertical speed indicator (VSI): đồng hồ chỉ thị vận tốc dọc
Hình 3 Minh họa một cấu trúc đơn giản nhất của pitot static system
Trang 25Các thiết bị khác có thể được kết nối là máy tính dữ liệu hàng không , máy ghi dữ liệuchuyến bay , bộộ̣ mã hóa độộ̣ cao, điều áp cabin bộộ̣ điều khiển và các công tắc tốc độộ̣không khí khác nhau Các lỗi trong kết quả đọc của hệ thống tĩnh pitot có thể cực kỳnguy hiểm vì thông tin thu được từ hệ thống tĩnh pitot, chẳng hạn như độộ̣ cao, có khảnăng rất quan trọng về an toàn.
1.3 Áp Suất
1.3.1 Áp Suất Tĩnh
Đó là áp suất mà không khí tác dụng lên các vật thể mà bên trong khí quyển, áp suấtnày được phân bổ đều xung quanh tất cả các vật thể Như chúng ta có thể thấy tronghình ảnh này và chúng ta cũng phải nói rằng áp suất này luôn hiện hữu dùù̀ vật thể đangđứng yên hay đang chuyển độộ̣ng
Hình 4 Minh họa áp suất tĩnh tác dụng lên máy bay.
Vậy áp suất tĩnh phụ thuộộ̣c vào điều gì? Như chúng ta vẫn thường biết là khí quyển hay
áp suất tĩnh thay đổi theo độộ̣ cao, nhưng tại sao? Ở đây chúng ta sẽ giả định rằng trongtrường hợp này mốc đo áp suất là ở mực nước biển và ở đây chúng ta có mộộ̣t cộộ̣t khôngkhí phía trên nó lan lên bầu khí quyển Vì chúng ta có thể thấy như trong hình phíadưới các phân tử không khí gần nhau hơn nhiều ở phía dưới gần bề mặt Trong khi đó,lúc chúng ta đi lên, chúng tách ra nhiều hơn và cách xa nhau hơn Điều này có mộộ̣t lời
Trang 26giải thích khá hợp lý là không khí được tạo ra từ vật chất và vật chất có trọng lượngnên bị lực hấp dẫn của trái đất kéo xuống Nó làm cho cộộ̣t không khí phía trên chúng tatác độộ̣ng mộộ̣t trọng lượng nhỏ hơn và các hạt bên dưới nén nhiều hơn và ở gần nhauhơn Trọng lượng mà chúng ta cảm nhận được từ cộộ̣t không khí chính xác là áp suấttĩnh và ở mực nước biển áp suất tĩnh này là khoảng 30 inHg Chính xác trong điều kiệntiêu chuẩn, con số này là 29,92 inHg Tuy nhiên giá trị này có thể thay đổi mộộ̣t chút tùù̀ythuộộ̣c vào điều kiện thời tiết Theo cách giải thích này thì khi chúng ta leo lên cao trongbầu khí quyển, chúng ta gặp ít áp suất tĩnh hơn Mộộ̣t ví dụ cho việc này là khi chúng taleo núi Trong trường hợp cộộ̣t không khí mà chúng ta có ở trên ngắn hơn, điều này cónghĩa là có ít không khí tạo trọng lượng lên chúng ta hơn và do đó áp suất tĩnh giảmtrong ví dụ này, ở phần này của ngọn núi, chúng ta đo được áp suất là 24 inHg Điềunày rõ ràng là nhỏ hơn áp suất ở mực nước biển bây giờ nếu chúng ta tiếp tục leo núi,chúng ta có thể thấy áp suất tĩnh càng ngày càng giảm ở trên đỉnh Trong ví dụ nàychúng ta có thể đo được áp suất tĩnh tại đỉnh núi là 15 inHg Chúng ta có thể nói rằng
áp suất tĩnh giảm đi mộộ̣t inHg khi tăng độộ̣ cao 1000 feet
Hình 5 Minh họa sự thay đổi của áp suất tĩnh trong khí quyển.
Trang 27Như vậy có nghĩa là mộộ̣t máy bay bay ở độộ̣ cao thấp sẽ chịu áp suất tĩnh cao hơn so vớiđộộ̣ cao đang bay cao hơn và hiện tượng này không chỉ xảy ra với không khí mà còn vớibất kỳ chất lỏng nào khác như nước.
Ở đây, chúng ta có mộộ̣t ví dụ về mộộ̣t bể bơi vì chúng ta có thể quan sát cách thức màcác phân tử nước hoạt độộ̣ng khá giống với các phân tử không khí trong bầu khí quyển.Điều này có nghĩa là mộộ̣t người đang bơi trên bề mặt sẽ chịu áp suất tĩnh ít hơn so vớimộộ̣t người đang bơi ở độộ̣ sâu và chúng ta thực sự có thể cảm nhận được sự thay đổi ápsuất tĩnh của nước khi chúng ta lặn xuống sâu đặc biệt là trong tai Đây sẽ là ví dụ rõnhất và dễ nhất mà chúng ta có thể hiểu về áp suất tĩnh
Hình 6 Minh họa áp suất tĩnh trong chất lỏng.
1.3.2 Áp Suất Động
Áp suất mà không khí tác dụng lên mộộ̣t vật thể chuyển độộ̣ng, qua đó khi mộộ̣t vật thể tácđộộ̣ng vào không khí ở mộộ̣t tốc độộ̣ nhất định thì không khí tác dụng mộộ̣t áp suất nhấtđịnh lên vật đó gọi là áp suất độộ̣ng và áp suất này tác dụng ngược hướng với quỹ đạocủa vật thể
Trang 28Hình 7 Minh họa áp suất động tác động lên máy bay.
Áp suất độộ̣ng này phụ thuộộ̣c trực tiếp vào tốc độộ̣ máy bay đang chuyển độộ̣ng và cũngvào mật độộ̣ của không khí, nghĩa là là khi chúng ta bay nhanh hơn, chúng ta sẽ có ápsuất độộ̣ng lớn hơn và ngược lại nếu chúng ta bay với vận tốc thấp sẽ có áp suất độộ̣ng sẽnhỏ Chúng ta có mộộ̣t ví dụ như sau Nếu máy bay bay với tốc độộ̣ 80 kt /h trong khôngkhí, chúng ta sẽ có ít áp suất độộ̣ng hơn so với khi máy bay bay với tốc độộ̣ 120 kt /h như
đã thấy
Hình 8 Minh họa áp suất động tác dụng lên tàu bay ở các vận tốc khác nhau.
Trang 291.3.3 Áp Suất Tổng
Áp suất tổng là tổng áp suất tĩnh cộộ̣ng với áp suất độộ̣ng Hãy xem điều này qua mộộ̣t ví
dụ, giả sử chúng ta đang đi trên đường cao tốc và đưa mộộ̣t tay ra ngoài cửa sổ sao cholòng bàn tay tiếp xúc với luồng không khí trong trường hợp này, bàn tay sẽ trải qua hai
áp suất, chúng ta có áp suất tĩnh luôn tồn tại bất kể chúng ta có đang di chuyển haykhông và chúng ta cũng sẽ chịu áp suất độộ̣ng do dòng không khí chống lại sự thay đổichúng ta đang di chuyển, vì vậy trong trường hợp này trong lòng bàn tay của bạn, bạn
sẽ trải qua tổng áp suất tĩnh và áp suất độộ̣ng
Hình 9 Minh họa sự tác động của áp suất tổng lên một vật.
Đây chính xác là những gì xảy ra với mộộ̣t chiếc máy bay đang di chuyển trong khôngkhí, nó sẽ trải qua cả hai áp suất
Trang 30Hình 10 Minh họa áp suất tổng tác động lên máy bay.
Trang 31CHƯƠNG 2 PITOT STATIC SYSTEM 2.1 Static Pressure System
2.1.1 Static Port
Static port là mộộ̣t tấm kim loại đục lỗ, nơi có các lỗ cho phép áp suất không khí tĩnhbên ngoài đi vào để cung cấp tham số đầu vào cho các đồng hồ chỉ thị tốc độộ̣ (ASI),đồng hồ độộ̣ cao, và đồng hồ chỉ thị tốc độộ̣ dọc (VSI)
Hình 11 Một Static port trên Boeing 737.
Static port nằm ở các điểm trung hòa về mặt khí độộ̣ng học trên máy bay để cho phép đo
áp suất không khí trung tính Điều này có nghĩa nó thường được bố trí trên thân máybay hoặc mộộ̣t số vị trí trung lập khác Mộộ̣t static port thay thế thường được đặt bêntrong cabin của máy bay để dự phòng trong trường hợp (các) static ports bên ngoài bịchặn Khu vực static port phải luôn được giữ sạch sẽ và trơn tru để tránh làm nhiễuloạn luồng không khí, vì điều này sẽ đưa ra các chỉ báo không chính xác Các staticport phải được bảo vệ bằng nắp trong quá trình rửa hoặc sơn lại máy bay để tránh các
lỗ bị tắc Bìa có màu sáng để có thể dễ dàng nhìn thấy
Trang 32Hình 12 Minh họa về vị trí của static port trên máy bay.
Mộộ̣t vấn đề được đặt ra ở đây rằng, tại sao staic port lại thường được bố trí ở thân tàu bay mà không phải ở mộộ̣t vị trí nào khác?
Static port được đặt ở thân tàu bay vì: Đây là nơi thu được áp suất tĩnh chính xác nhất.Như chúng ta biết áp suất tĩnh luôn tồn tại và được tạo ra theo mọi hướng Trong khi
đó, áp suất độộ̣ng chỉ được tạo ra theo hướng ngược lại với đường đi của máy bay Vớithiết kế bố trí static port tại thân tàu bay, chúng ta có thể thấy rằng trong static port chỉ
đi vào áp suất tĩnh, không phải áp suất độộ̣ng do đó có được phép đo đầy đủ và chínhxác nhất có thể Tuy nhiên không có gì là hoàn hảo tuyệt đối, thiết kế này cũng có mộộ̣t
số lỗi, khi mà trong mộộ̣t vài trường hợp áp suất độộ̣ng có thể tràn vào static port thì sẽgây ra hiện tương sai số
Trang 33Hình 13 Minh họa áp suất tĩnh đi vào static port.
2.1.2 Static Pressure
Static pressure là áp suất tĩnh được đo bởi static port của máy bay Áp suất tĩnh chủ yếucung cấp thông tin cho đồng hồ đo độộ̣ cao và đồng hồ chỉ thị vận tốc dọc Như đã nói ởtrên thì khi áp suất độộ̣ng tràn vào static port có thể gây ra sai số, sự khác biệt giữa ápsuất tĩnh đo được và áp suất tĩnh thực tế được gọi là static source error (sai số nguồntĩnh), viết tắt là SSE SSE phụ thuộộ̣c vào hình dạng thân máy bay, tốc độộ̣ bay và góc tớicủa máy bay Các vị trí cánh tà và hộộ̣p số cũng ảnh hưởng đến SSE Trước đây, các phicông thường sử dụng các sơ đồ từ sách hướng dẫn bay để điều chỉnh các chỉ dẫn Ngàynay, các air data computer (ADC) (máy tính dữ liệu không khí) tự độộ̣ng tính toán hệ sốhiệu chỉnh để bùù̀ cho SSE
Trang 34Hình 14 Mô phỏng static pressure system.
Cũng có mộộ̣t tình huống bay ảnh hưởng đến áp suất tĩnh đo được, đó là thao tác sideslip (trượt bên) (side slip: sự trượt cạnh là mộộ̣t trạng thái không cân bằng của tàu bay,khi đó tàu bay chuyển độộ̣ng xuống dưới hạ độộ̣ cao và lạng vào phí trong của vòng cua).Trong quá trình chuyển độộ̣ng trượt bên, luồng không khí tạo ra áp suất tĩnh cao hơnbình thường ở phía bên trái của thân máy bay, điều này là do ram effect (ram effect hayhiệu ứng độộ̣ng áp suất là sự tăng áp của dòng khí tại cửa vào độộ̣ng cơ air intake dochuyển độộ̣ng tiến về phía trước của tàu bay) Do đó, áp suất tĩnh ở phía bên phải củathân máy bay giảm Để bùù̀ đắp cho tác độộ̣ng của cơ độộ̣ng trượt hai bên, mộộ̣t static portđược lắp đặt ở mỗi bên của máy bay Cả hai static ports được kết nối với nhau bằngcách sử dụng mộộ̣t ống cổng chéo giúp cân bằng áp suất tĩnh cho các thiết bị
Trang 35Hình 15 Mô phỏng khi tàu bay side slip.
Trang 36Hình 16 Các loại ống pitot.
Ống pitot ban đầu được sáng tạo ra để đo dòng chảy của sông Seine quanh Paris Thìchúng có thiết kế rất đơn giản chỉ là mộộ̣t ống có phần nằm ngang sau đó hướng lên.Như đã biết thì ống có hình dạng thẳng đứng thì nước sẽ đi vào và dâng lên cho đếnkhi nó đạt đến mức bằng với dòng sông xung quanh đó là áp suất tĩnh của dòng Cònkhi ống có phần nằm ngang hướng theo dòng chảy thì chiều cao cộộ̣t nước sẽ tăng lên
và chiều cao tăng thêm này là do áp suất độộ̣ng gây ra Khi hạt nước đi vào ống pitotvận tốc của nó sẽ chuyển thành áp suất độộ̣ng Vì vậy, chiều cao của cộộ̣t nước là do tổng
áp suất độộ̣ng và áp suất tĩnh
Trang 37Hình 17 Áp suất tĩnh và áp suất động của dòng chảy.
Và từ đây thì ta có mộộ̣t phát minh là pitot static tube (ống pitot tĩnh) và nó thì đangđược sử dụng trên máy bay để cung cấp thông tin cho đồng hồ chỉ thị vận tốc Nó là sựkết hợp của mộộ̣t ống tĩnh và mộộ̣t ống pitot Hai ống bây giờ được kết hợp để làm chochúng đồng trục với mục đích 'tinh giản' thiết kế, và sự chênh lệch áp suất sẽ là được
đo bằng đầu dò điện tử, nhưng về cơ bản thiết bị này giống với phát minh ban đầu củaPitot Do ống Pitot và ống tĩnh thống nhất với nhau nên thiết bị được gọi là ống tĩnhPitot
Trang 38Hình 18 Pitot static system chi tiết.
Trên các máy bay, ống pitot tĩnh này được thiết kế phức tạp hơn mộộ̣t chút để có cácchức năng phùù̀ hợp Có 2 lỗ trong ống: mộộ̣t lỗ hướng thẳng vào dòng chảy để cảm nhận
áp suất tổng, và lỗ còn lại vuông góc với dòng chảy để đo áp suất tĩnh Các ống pitottĩnh đều có khe hút gió cho tổng áp suất ở phía trước Lưu ý là mép đầu của ống phảiluôn trong tình trạng tốt để không ảnh hưởng đến luồng không khí Bên trong ống cóbaffle plate (vách ngăn) để ngăn không cho nước hoặc vật lạ xâm nhập vào đường ống
áp suất pitot Trên ống này còn sẽ có các heater (ống có lỗ kết hợp mộộ̣t hệ thống sưởiấm) là bao gồm các điện trở khi chúng được bật từ buồng lái làm cho ống nóng lên.Chúng được tạo ra nhằm trường hợp khi đầu vào của ống pitot tĩnh bị đóng băng Cácheater này có nhiệm vụ làm tan chảy băng tránh làm tắc ống dẫn đến kết quả đo bị sai
Để điều khiển các heater có pitot heater switch Công tắc nằm ở bên trái của bảng điềukhiển Hệ thống nhiệt Pitot hoạt độộ̣ng với điện áp 28 VDC, được cung cấp thông quabộộ̣ ngắt mạch PITOT HEAT 7,5 amp trên NON-ESSENTIAL BUS
Trang 39Hình 19 Pitot heater switch trên bảng điều khiển.
Mộộ̣t lỗ khác cũng có chức năng khá quan trọng với ống pitot tĩnh là drain hole (lỗ thoátnước) Đây là mộộ̣t lỗ nhỏ ở phía sau của ống pitot tĩnh cho phép thoát nước ra khỏi hệthống trong trường hợp bay trong điều kiện mưa hoặc khi băng tan bằng nhiệt Nhưchúng ta có thể thấy ống có lỗ này được thiết kế để loại bỏ bất kỳ lỗi nào có thể xảy ratrong phép đo áp suất
Trang 40Hình 20 Một lỗ drain hole dùng để thoát nước trong ống pitot.
2.2.2 Pitot Pressure
Pitot pressuse là áp suất được đo bởi ống pitot tĩnh Áp suất đo được là tổng áp suất, làtổng của áp suất độộ̣ng tạo ra bởi tốc độộ̣ không khí và áp suất tĩnh Vị trí của ống pitotđược nhà sản xuất máy bay lựa chọn để đảm bảo áp suất pitot không bị xáo trộộ̣n Hiệntại để đảm bảo rằng ống trục này thực hiện mộộ̣t phép đo thích hợp, điều quan trọng là
nó phải được căn chỉnh với trục dọc của máy bay Ví dụ, trên máy bay quân sự, bạn tìmthấy nó ở mũi máy bay Trên máy bay nhỏ, bạn tìm thấy ống pitot bên dưới cánh hoặcphía trước cánh Trên các máy bay lớn, các ống pitot thường nằm ở phần phía trước củathân máy bay
Hình 21 Vị trí của pitot trên một số tàu bay.
Mộộ̣t lưu ý là nếu máy bay đậu trên mặt đất trong thời gian dài hơn, ống Pitot phải đượcbảo vệ bằng nắp đậy để ngăn nước và các vật thể lạ, như côn trùù̀ng, xâm nhập vào ốngpitot Nắp có mộộ̣t lá cờ sáng thường là màu đỏ, bên trên có dòng chữ “REMOVEBEFORE FLIGHT” để cảnh báo cho thợ máy hoặc phi công rằng nó phải được lấy ratrước chuyến bay tiếp theo