1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề lý 12 NSL

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2022-2023 - Môn Vật lý
Trường học Trường THPT Ngô Sĩ Liên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 404,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động A.lệch pha 2  B.Cùng pha.. Những điểm trên mặt nước, trong vùng giao thoa dao động với biên

Trang 1

Trang 1/5 - Mã đề thi 132

TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN

(Đề thi gồm có 04 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LẦN 2 NĂM 2022-2023 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 656

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Một con lắc lò xo gồm một lò xo nhẹ có độ cứng là k và vật nặng có khối lượng m Kích thích cho con lắc dao động điều hoà Chu kì dao động của con lắc là

A 1 k

m 2 k

m

Câu 2: Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động

A.lệch pha

2

B.Cùng pha C Lệch pha 4 D.Ngược pha

Câu 3: Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 dao động cùng pha nhau Những điểm trên mặt nước, trong vùng giao thoa dao động với biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn là

A k (kZ) B (2k 1)

4

 (kZ) C k

2

 (kZ) D (k 0,5) (kZ)

Câu 4: Xét hai phần tử nằm trên cùng phương truyền sóng trong môi trường có sóng truyền qua Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai phần tử dao động ngược pha là

2

4

Câu 5: Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

A. Trùng với phương truyền sóng B. Là phương ngang

C Vuông góc với phương truyền sóng D. Là phương thẳng đứng

Câu 6: Muốn có sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do thì chiều dài của dây phải bằng

A một số chẵn lần một phần tư bước sóng B một số lẻ lần nửa bước sóng

C một số nguyên lần bước sóng D một số lẻ lần một phần tư bước sóng

Câu 7: Xét một sóng cơ truyền trong một môi trường nhất định Nếu tăng chu kì sóng thì

C tốc độ truyền sóng giảm D tốc độ truyền sóng tăng

Câu 8: Một vật đang dao động cơ thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động

A không còn chịu tác dụng của ngoại lực B với tần số lớn hơn tần số riêng

C với tần số nhỏ hơn tần số riêng D với tần số bằng tần số riêng

Câu 9: Chọn phát biểu đúng Trong dao động điều hoà, lực gây ra dao động cho vật

A biến thiên điều hòa cùng tần số, cùng pha so với li độ

B không đổi theo thời gian

C biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng ngược pha với li độ

D biến thiên tuần hoàn nhưng không điều hoà

A xác định tần số sóng B xác định chu kì sóng

Câu 11: Chọn câu đúng Dao động duy trì

C chịu tác dụng của ngoại lực biến đổi điều hòa D không chịu tác dụng của ngoại lực

Câu 12: Cho hai dao động điều hoà cùng phương, có phương trình dao động lần lượt là x14cos 4 t

(cm) và x2 5cos(4 t 0,5 )   (cm) Dao động x1

A sớm pha hơn dao động x2 góc 0, 5 B trễ pha hơn dao động x2 góc 0, 25

Trang 2

C sớm pha hơn dao động x2 góc 0, 25 D trễ pha hơn dao động x2 góc 0, 5

Câu 13: Chọn câu không đúng Một chất điểm dao động cơ điều hoà với tần số f thì

A vận tốc biến thiên điều hoà với tần số f B gia tốc biến thiên điều hoà với tần số f

C động năng biến thiên điều hoà với tần số f D thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số 2f Câu 14: Một chất điểm dao động điều hoà với tần số bằng 4 Hz và biên độ dao động 10 cm Độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm bằng

A 6,31 m/s2 B 25 m/s2 C 2,5 m/s2 D 63,1 m/s2

Câu 15: Một sóng cơ truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ 0,5 m/s và chu kì 1 s Sóng cơ này có bước sóng là

Câu 16: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng liền kề là 0,25 m Sóng truyền trên dây với bước sóng là

Câu 17: Một con lắc đơn có chiều dài 1 m dao động điều hoà tại địa điểm có gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2

và 2

10

  Chu kì dao động của con lắc là

Câu 18: Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 400 g và lò xo có độ cứng 100 N/m Lấy π2

=

10 Kéo vật khỏi vị trí cân bằng 2 cm rồi truyền cho nó vận tốc đầu 10π cm/s Năng lượng dao động của vật là

Câu 19: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1A cos( t)1  (cm) và x2 A cos( t2 )

2

   (cm) Tại thời điểm t, li độ của hai dao động thành phần là x1 = 6 cm, x2 = 8 cm Khi đó li độ dao động tổng hợp của vật là

Câu 20: Một con lắc đơn dao động điều hoà với phương trình s 6 cos( t )

  cm Khoảng thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí có li độ s1 = 3 cm đến li độ cực đại s2 3 2 cm là

1

Câu 21: Một vật có khối lượng 500g dao động điều hoà dưới tác dụng của một lực kéo về có biểu thức F 0,8.cos 4  t N Dao động của vật có biên độ là:

Câu 22: Kết quả thực nghiệm được cho trên hình vẽ biểu diễn sự phụ

thuộc của bình phương chu kì dao động T2

của con lắc đơn theo chiều

dài của nó Kết luận nào sau đây là không chính xác?

A Gia tốc trọng trường nơi làm thí nghiệm là 9,89 m/s2

B Bình phương chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận

với chiều dài của nó

C Tỉ số của bình phương chu kì dao động với chiều dài con lắc đơn

2

T

là một số không đổi

D Chu kì dao động điều hòa tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều dài

của con lắc đơn

Câu 23: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha phát ra sóng cơ bước sóng 6 cm Tại điểm M nằm trên AB với MA = 27 cm, MB = 19 cm, biên độ sóng

do mỗi nguồn gửi đến tới đó đều bằng 2 cm Biên độ dao động tổng hợp của phần tử nước tại M bằng

20

x 2

t ( 2 cos A

u   (cm) (Trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây) Trong khoảng thời gian 4 s sóng truyền được quãng đường là

( )m

2 2 (s )

T

0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8

1,208 1,611 2,014 2,417 2,820 3,223

Trang 3

Trang 3/5 - Mã đề thi 132

A 80 cm B 40 cm C 60 cm D 20 cm

Câu 25: Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng là m, chiều dài dây treo 1 m, dao động điều hoà dưới tác dụng của ngoại lực F F cos(2 ft + )(N).0

2

  Lấy g = 10 m/s2 Nếu tần số f của ngoại lực thay đổi từ 1 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động cững bức của con lắc sẽ

A giảm B tăng C tăng rồi giảm D không thay đổi Câu 26: Một vật có khối lượng là 200 g thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương với các phương trình lần lượt là x14cos10t (cm)và x2 3sin10t (cm) Lực tác dụng gây ra dao động tổng hợp của vật có độ lớn cực đại là

Câu 27: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6m hai đầu cố định, đang có sóng dừng Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 0,2m Số bụng sóng trên dây là

Câu 28: Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số f và trên dây có sóng lan truyền với tốc độ 24 m/s Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút Tần số dao động của dây là

Câu 29: Đặt điện áp xoay chiều vào hai bản tụ điện có dung kháng là Z C  50 Cường độ dòng điện qua tụ điện được mô tả như hình vẽ bên Biểu thức điện áp giữa hai bản tụ là

A 70 2 cos 100

t

B 70 cos 50

t

C 70 2 cos 100

t

t

Câu 30: Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2

cm thì động năng của vật là 0,48 J Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J Biên độ dao động của vật bằng

3

   cm Biết ở thời điểm t1 vật

có vận tốc v1 25 cm/s, tại thời điểm t2 t1 1s

5

  vận tốc của vật có giá trị là

Câu 32: Một vật có khối lượng 0,5 kg dao động điều hoà với tần số 0,5 Hz; khi vật có li độ 4 cm thì vận tốc là 9,42 cm/s Lấy 2

10

  Lực hồi phục cực đại tác dụng vào vật bằng

Câu 33: Quan sát hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có chiều dài 36 cm, người ta thấy sợi dây hình thành ra 5 nút sóng, trong đó có hai nút nằm tại hai đầu sợi dây Khoảng thời gian giữa hai lần gần nhất mà sợi dây duỗi thẳng là 0,6 s Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là

A 5 cm/s B 15 cm/s C 10 cm/s D 20 cm/s

Câu 34:

Đặt điện áp xoay chiều u có tần số góc 173,2 rad/s vào hai

đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm

thuần có độ tự cảm L thay đổi được Gọi i là cường độ

dòng điện trong đoạn mạch, φ là độ lệch pha giữa u và i

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của φ theo L

Giá trị của R là

Trang 4

A 30 Ω B 31,4 Ω C 15 Ω D 15,7 Ω

theo phương ngang, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng Từ thời điểm t1 = 0 đến t2  / 48 s, động năng của con lắc tăng từ 0,096 J đến giá trị cực đại rồi giảm về 0,064 J Ở thời điểm t2, thế năng của con lắc bằng 0,064 J Biên độ dao động của con lắc là

A 7,0cm B 3,6 cm C 5,7 cm D 8,0 cm

vị trí một nút sóng P và Q là hai phân tử trên dây ở cùng một bên với O và có vị trí cân bằng lần lượt là O và 1 O , biết rằng 2 OO1 4,5 cm và OO2 7,5 cm Tại thời điểm P có li độ lớn nhất thì góc POQ30 Giá trị nhỏ nhất của biên độ điểm Q gần giá trị nào nhất sau đây?

A 2, 6 cm B 6,5 cm C 1, 7 cm D 3, 4 cm

hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox Hình

dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng

như hình vẽ Biết t2 – t1 nhỏ hơn một nửa chu kì, vị trí cân

bằng của các phần tử dây nằm trên trục Ox Tỉ số giữa vận

tốc cực đại của một phần tử trên dây và tốc độ truyền sóng

trên dây là

Câu 38: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B , dao động cùng biên độ và cùng pha theo phương thẳng đứng Trên đoạn thẳng AB quan sát được 12 điểm cực tiểu giao thoa Gọi  là đường thẳng thuộc mặt nước đi qua A và vuông góc với AB Trên

 có 2 điểm giao thoa cực đại và cùng pha với nguồn Số điểm giao thoa cực đại và ngược pha với nguồn trên  là

Câu 39:

Đặt một điện áp uU0cos(t V)( ) (với U0, không đổi) vào hai

đầu mạch điện như hình H1, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự

cảm L thay đổi được, tụ điện có điện dung C thay đổi được Ứng

với mỗi giá trị L, thay đổi C để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ

điện đạt cực đại Hình H2 biểu diễn sự phụ thuộc của dung kháng

C

Z của tụ điện theo cảm kháng Z của cuộn cảm Khi cảm kháng L

Z L0 thì hệ số công suất của mạch điện là

vẽ Biết khối lượng m1m2 100 g, độ cứng k1k2 40 N / m Vị trí

cân bằng của hai vật cùng nằm trên một đường thẳng nằm ngang và cách

nhau O O1 2 3 cm Vật m1 đang nằm yên tại vị trí cân bằng thì được

truyền tốc độ v hướng thẳng đứng lên; cùng lúc đó, m2 được thả nhẹ từ

một điểm thấp hơn vị trí cân bằng một đoạn a cm Bỏ qua khối lượng của

lò xo và lực cản không khí Trong quá trình hệ dao động, hợp lực tác

dụng lên giá treo có giá trị cực đại bằng 4 N Khoảng cách lớn nhất giữa

hai vật trong quá trình dao động gần nhất với giá trị nào sau đây

Hết

Trang 5

Trang 5/5 - Mã đề thi 132

Ngày đăng: 15/12/2022, 12:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN