1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án tốt NGHIỆP xây DỰNG WEBSITE bán GIÀY ONLINE

61 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Website Bán Giày Online
Tác giả Keoneth Souphakone
Người hướng dẫn ThS. Dương Thị Mai Nga
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Việt Hàn
Chuyên ngành Khoa Học Máy Tính
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CỞ SỞ LÝ THUYẾT (12)
    • 1.1. XAMPP (12)
    • 1.2. Ngôn ngữ PHP (12)
    • 1.3. Cơ sở dữ liệu MYSQL (12)
    • 1.4. Mô hình MVC (12)
      • 1.4.1. Cách phần mô hình(MVC) (13)
    • 1.5. UML (13)
    • 1.6. Phpmyadmin (13)
    • 1.7. JAVASCRIPT (14)
    • 1.8. HTML (14)
    • 1.9. CSS (14)
  • CHƯƠNG 2.PHẦN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THÔNG (15)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE (15)
    • 2.2. Phần tích và thiết kế hệ thống (15)
      • 2.2.1. Quản lý người dùng (15)
      • 2.2.2. Use Case diagram (15)
    • 2.3. Đặc tả Use Case (16)
    • 2.4. Class Diagram (41)
    • 2.5. Cơ sở dữ liệu (Database) (42)
    • 2.6. Yêu cầu website (44)
  • CHƯƠNG 3.KẾT QUÁ ĐẠT ĐƯỢC (46)
    • 3.1. Chức năng của website bán giày online (46)
    • 3.2. Giao diện của wesite (46)
      • 3.2.1. Giao diện Trang chủ (46)
      • 3.2.2. Footer (47)
      • 3.2.3. Trang Đăng nhập Đăng ký (47)
      • 3.2.4. Trang chi tiết sản phẩm (48)
      • 3.2.5. Trang giỏ hàng (49)
      • 3.2.6. Trang đặt hàng (49)
      • 3.2.7. Trang chủ của quản lý (50)
      • 3.2.8. Trang quản lý banner (50)
      • 3.2.9. Trang thêm banner (51)
      • 3.2.10. Trang xem chi tiết banner (52)
      • 3.2.11. Trang quản lý danh mục (52)
      • 3.2.12. Trang quản lý danh mục sản phẩm (53)
      • 3.2.13. Trang thêm danh mục sản phẩm (53)
      • 3.2.14. Trang quản lý sản phẩm (54)
      • 3.2.15. Trang thêm sản phẩm (54)
      • 3.2.16. Trang xem chi tiết sản phẩm (55)
      • 3.2.17. Trang xem sản phẩm (55)
      • 3.2.18. Trang quản lý tài khoản (56)
      • 3.2.19. Trang xét duyệt hóa đơn (57)
      • 3.2.20. Trang quản lý khuyến mãi (58)
      • 3.2.21. Trang sửa khuyến mãi (58)
      • 3.2.22. Trang xem chi tiết khuyến mãi (59)
  • CHƯƠNG 4.KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (60)
    • 4.1. KẾT LUẬN (60)
    • 4.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)
    • Hinh 2.26: Bảng cơ sở dữ liệu (0)

Nội dung

Bảng 1: Đặc tả use case đăng ký + Đặc tả use case đăng nhập Mô tả Use case cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống Tiền điều kiện Thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống Luồng sự k

CỞ SỞ LÝ THUYẾT

XAMPP

XAMPP là một công cụ phần mềm phổ biến được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển các dự án website bằng ngôn ngữ PHP Được tích hợp sẵn với các thành phần chủ chốt như Apache, MySQL và PHP, XAMPP cung cấp một môi trường phát triển web dễ cài đặt, nhanh chóng cho phép thử nghiệm và triển khai ứng dụng PHP trên nhiều hệ điều hành.

XAMPP là giải pháp phát triển website tại localhost trên máy tính cá nhân, phục vụ cho mục đích nghiên cứu và thử nghiệm Công cụ này được ứng dụng từ học tập đến nâng cấp và kiểm tra website của các lập trình viên, giúp chạy và đánh giá dự án web một cách độc lập mà không cần kết nối internet Để hiểu rõ hơn về localhost và cách thức hoạt động của nó, mời bạn đọc bài viết này.

Ngôn ngữ PHP

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ và hoạt động ở phía máy chủ (server-side), đồng thời có đặc tính không phụ thuộc vào môi trường người dùng (đa nền tảng - cross-platform) Đây là hai yếu tố cốt lõi: mọi xử lý của PHP diễn ra trên máy chủ và nhờ tính đa nền tảng, PHP có thể chạy trên hầu hết các hệ điều hành như Windows và Unix, giúp triển khai ứng dụng web dễ dàng và linh hoạt.

Cơ sở dữ liệu MYSQL

MySQL is an open-source relational database management system (RDBMS) that operates on a client-server model As an RDBMS, it is software or a service used to create and manage databases by organizing and maintaining the relationships between data This architecture enables efficient storage, retrieval, and management of data through structured queries and relational schemas.

Mô hình MVC

MVC là viết tắt của Model – View – Controller, một mô hình thiết kế được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật phần mềm Mô hình phân tách nguồn code thành ba thành phần tương ứng với Model, View và Controller, giúp tách biệt dữ liệu, giao diện và logic xử lý thành các phần độc lập Mỗi thành phần đóng vai trò riêng: Model quản lý dữ liệu và quy tắc nghiệp vụ, View trình diễn giao diện và dữ liệu cho người dùng, còn Controller xử lý các sự kiện người dùng và điều phối luồng dữ liệu giữa Model và View Việc phân tách này mang lại lợi ích về bảo trì, mở rộng và khả năng tái sử dụng mã nguồn trong các dự án phát triển phần mềm.

1.4.1 Cách phần mô hình(MVC)

• Model (M):xác định số liệu thống kê cho phần mềm (thông thương,dữ kiện đươc lưu trong cơ sơ dữ liệu

View (V) là thành phần hiển thị giao diện mà người dùng nhìn thấy trên trang web Thương Các phần của chế độ xem cung cấp các bản ghi cho người dùng và chuyển các thao tác tới Controller để thao tác với dữ liệu Với kiến trúc MVC, View trình bày dữ liệu từ Model và nhận phản hồi từ người dùng, đồng thời phối hợp với Controller để thực thi các thao tác xử lý dữ liệu và cập nhật giao diện một cách trực quan.

• Controller (C): Cung cấp giáo diện giữa chế độ View và Model.

UML

UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ dành cho việc đặc tả, hình dung, xây dựng và làm tài liệu của các hệ thống phần mềm

UML tạo cơ hội để viết thiết kế hệ thống, bao gồm những khái niệm như tiến trình nghiệp vụ và các chức năng của hệ thống

Cụ thể, nó hữu dụng cho những ngôn ngữ khai báo, giản đồ cơ sở dữ liệu, thành phần phần mềm có khả năng tái sử dụng.

Phpmyadmin

phpMyAdmin là một công cụ nguồn mở miễn phí được viết bằng PHP, nhằm xử lý các tác vụ quản trị MySQL thông qua trình duyệt web Công cụ này cho phép tạo, sửa đổi hoặc xóa cơ sở dữ liệu, bảng, trường và bản ghi; thực thi các câu lệnh SQL; và quản lý người dùng cùng với cấp quyền truy cập Nhờ giao diện web trực quan, phpMyAdmin giúp thực hiện nhanh các thao tác quản trị cơ sở dữ liệu mà không cần tương tác với dòng lệnh.

JAVASCRIPT

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình thông dịch đang được sử dụng rộng rãi, phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng cả cho trang web phía người dùng và phía máy chủ thông qua Node.js Nó được Brendan Eich phát triển tại Netscape, ban đầu có tên Mocha, sau đổi thành LiveScript và cuối cùng là JavaScript Cú pháp của JavaScript giống C như Java, nhưng nó mang nhiều nét của Self hơn là Java Tập tin mã nguồn JavaScript thường có đuôi mở rộng js.

HTML

HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language, ngôn ngữ dùng để tạo và cấu trúc các thành phần trên trang web hoặc ứng dụng Nó cho phép phân chia nội dung thành các đoạn văn, tiêu đề, liên kết và các yếu tố khác như khối trích dẫn, giúp trình duyệt hiển thị nội dung có cấu trúc rõ ràng và dễ đọc.

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nên không thể tạo ra các chức năng động hay xử lý logic cho trang web Nó là ngôn ngữ đánh dấu dùng để bố trí và định dạng nội dung, xây dựng cấu trúc và khung trình bày cho trang web, tương tự như Microsoft Word nhưng dành cho web Để có hiệu ứng động và tương tác, bạn kết hợp HTML với CSS và JavaScript; HTML đảm bảo nội dung được hiển thị đúng và tối ưu cho SEO, trong khi CSS điều chỉnh giao diện và JavaScript thêm tính năng động.

Tổng quan, HTML là ngôn ngữ markup, nó rất trực tiếp dễ hiểu, dễ học, và tất cả mọi người mới đều có thể bắt đầu học nó để xây dựng website

Một website thường có nhiều trang con, mỗi trang con lại có một file HTML riêng biệt HTML không phải là ngôn ngữ lập trình nên không thể thực hiện các chức năng động của trang web Nói cách đơn giản, HTML chỉ chịu trách nhiệm bố cục và định dạng nội dung, tương tự như Microsoft Word, giúp định hình cấu trúc và giao diện của trang web.

HTML khi kết hợp với CSS và JavaScript sẽ trở thành một nền tảng vững chắc cho thế giới mạng.

CSS

CSS, chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, là ngôn ngữ được dùng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra từ HTML Nói ngắn gọn, đây là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web Nếu HTML đảm nhận vai trò cấu trúc và hiển thị các phần tử như đoạn văn, tiêu đề và bảng, thì CSS cho phép thêm style cho các phần tử HTML bằng cách thay đổi bố cục, màu sắc trang, màu chữ, font chữ và thậm chí điều chỉnh cấu trúc hiển thị để tối ưu giao diện người dùng.

TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THÔNG

GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE

Trong nhịp sống hối hả ngày nay, việc ra ngoài mua sắm trở nên xa xỉ và tốn thời gian Những lo ngại về giao thông không an toàn và những hạn chế của mua sắm truyền thống có thể được khắc phục nhờ mua sắm trực tuyến Với mua sắm trực tuyến, bạn không còn phải lo lắng về điều kiện thời tiết hay phải di chuyển phức tạp, mang lại sự thuận tiện và an toàn hơn Người tiêu dùng và các khách hàng là cá nhân, tổ chức, công ty đang dần chuyển sang mua sắm trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm.

Website bán hàng trực tuyến hay website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ toàn bộ hoặc một phần quy trình mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, từ trưng bày và giới thiệu sản phẩm đến giao kết hợp đồng, cung cấp dịch vụ, thanh toán và chăm sóc sau bán hàng Nền tảng này tập trung tích hợp các chức năng quản lý danh mục sản phẩm, xử lý đơn hàng, thanh toán an toàn và hỗ trợ khách hàng nhằm tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm và hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Thiết kế website bán giày dép là một phạm trù chuyên môn trong thiết kế web bán hàng và thương mại điện tử, tập trung vào một mặt hàng duy nhất là giày dép Dịch vụ này dành cho các đơn vị muốn hiển thị sản phẩm giày dép một cách trực quan và tối ưu hóa quy trình đặt hàng trên website Việc cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa giao diện giúp khách hàng dễ dàng xem sản phẩm, so sánh mẫu mã và đặt mua nhanh chóng trên mọi thiết bị Trong bối cảnh dịch Covid-19, mua sắm trực tuyến ngày càng được ưa chuộng, giúp người tiêu dùng xem sản phẩm và đặt hàng một cách thuận tiện mà không cần tiếp xúc trực tiếp.

Phần tích và thiết kế hệ thống

Mục đích: Mô tả hoặt động xem,sửa,xóa người dùng của người quản lý

Mô tả: Khi người quản lý chọn người dùng ,màn hình sẽ hiển thị xem, sửa, xóa thông tin hoặc người dùng

Biểu đồ sự dụng quản lý người dùng

• Biểu đồ use case mức tổng quát

Hình ảnh 2.1:Biểu đồ use case mức tổng quát

Đặc tả Use Case

+ Đặc tả use case đăng ký

Mô tả Cho phép khách xem đăng ký

Luồng sự kiện chính

1 Khách xem chọn mục đăng ký thành viên

2 Form đăng ký thành viên hiển thị

3 Khách xem nhập thông tin cá nhân cần thiết vào form đăng ký

5 Hệ thống thông báo đăng ký thành công Nếu thông tin nhập không chính xác thì thực hiện luồng nhánh A1 Nếu nhập chính xác thì thực hiện luồng nhánh A5

6 Hệ thống cập nhật thông tin của khách xem vào danh sách thành viên

Kết quả Khách hàng trở thành viện của hệ thống

Bảng 1: Đặc tả use case đăng ký

+ Đặc tả use case đăng nhập

Mô tả Use case cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống Tiền điều kiện Thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống

Luồng sự kiện chính 1 Thành viên chọn chức năng đăng nhập

2 Form đăng nhập hiển thị

3 Nhập tên, mật khẩu vào form đăng nhập

5 Hệ thống kiểm tra tên, mật khẩu của thành viên

6 Nếu việc đăng nhập thành công thì hệ thống thông báo đã đăng nhập thành công Nếu thành viên nhập sai tên, mật khẩu thì chuyển sang luồng nhánh A1

7 Use case kết thúc Kết quả Thành viên đã đăng nhập thành công và có thế sự dụng các chức năng mà hệ thông cung cấp

Bảng 2: Đặc tả use case đăng nhập

+ Đặc tả use case xem thông tin sản phẩm

Nội dung Tác nhân Người quản lý, nhân viên, khách hàng

Mô tả Cho phép người quản lý, nhân viên , khách hàng xem thông tin các sản phẩm có trong cửa hàng

Luồng sự kiện chính

1 Người quản lý, nhân viên, khách hàng chọn sản phẩm cần xem

2 Hệ thống hiển thị thông tin về sản phẩm đã chọn

3 Người quản lý, nhân viên, khách hàng xem thông tin chi tiết về sản phẩm được hiển thị

4 Nếu muốn thêm vào giỏ hàng nhấn chọn mua Nếu không thoát ra

5.Nếu muốn xem giỏ hàng nhấn giỏ hàng Nếu không thoát ra

Bảng 3: Đặc tả use case xem thông tin sản phẩm

+ Đặc tả use case tìm kiểm sản phẩm

Tác nhân Người quản lý,nhân viên, khách hàng

Mô tả cho phép người quản lý, nhân viên, khách hàng tìm kiếm các sản phẩm có trong cửa hàng

Luồng sự kiện chính

1 Người quản lý, nhân viên, khách hàng chọn tìm kiếm sản phẩm

2 Nhập sản phẩm cần tìm

4.Hệ thống kiểm tra danh sách sản phẩm Nếu không thấy thoát ra

5 Người quản lý, nhân viên, khách hàng xem sản phẩm được hiển thị

Bảng 4: Đặc tả use case tìm kiếm sản phẩm

+ Đặc tả use case thêm sản phẩm vào giỏ hang

Mô tả Use case cho phép khách hàng đưa sản phẩm đã chọn vào giỏ hàng

Tiền điều kiện Sản phẩm đã được chọn

Trong luồng sự kiện chính 1, người dùng chọn chức năng thêm vào giỏ hàng để đưa sản phẩm đã chọn vào lưu trữ trong giỏ hàng Nếu người dùng chưa chọn sản phẩm mà nhấn nút thêm vào giỏ hàng, hệ thống sẽ thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1 để xử lý tình huống này.

2 Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm đưa vào giỏ hàng

Kết quả thông tin sản phẩm đã đưa vào giỏ hàng phải đượclưu trữ

Bảng 5: Đặc tả use case thêm sản phẩm vào giò

+ Đặc tả use case xem giỏ hang

Khách hàng có thể chỉnh sửa, xóa hoặc thanh toán các sản phẩm trong giỏ hàng mà mình muốn mua Điều kiện tiên quyết là thành viên phải đăng nhập vào hệ thống để có thể thực hiện các thao tác này.

Luồng sự kiện chính 1 Chọn mục giỏ hàng

2 Hệ thống hiển thị giỏ hàng ra giao diện

3 Chọn mục xóa sản phẩm nếu không muốn mua sản phẩm đó nữa

5 Hỏi lại khách có chắc chắn muốn xóa sản phẩm ra khỏi giỏ hàng không

7 Đồng ý xóa sản phẩm ra khỏi giỏ hàng nếu không đồng ý thoát ra

8 Chọn mục thay đổi số lượng sản phẩm

9 Hiển thị giao diện Nhập số lượng sản phẩm muốn mua

11 Chọn mục đặt hàng nếu chắc chắn muốn mua hàng

12 Hỏi khách hàng có chắc chắn muốn đặt hàng không

13 Lựa chọn Nếu đồng ý thông báo đặt hàng thành công không đồng ý thoát ra

Bảng 6: Đặc tả use case xem giò hàng

+ Đặc tả use case thanh toán

Mô tả Use case cho phép khách hàng tạo đơn hàng để tiến hành thanh toángiỏ hàng sản phẩm

Tiền điều kiện Khách hàng đã chọn sản phẩm vào giỏ hàng

Luồng Sự kiện chính 1 Sau khi đặt hàng thành công hệ thống tình tổng tiền và hỏi khách hàng muốn thanh toán không

3 Đồng ý hiện form nhập thông tin cá nhân

4 Nhập thông tin cá nhân

6 Hệ thống thông báo thanh toán thành công

Bảng 7: Đặc tả use case thanh toán

+ Đặc tả use case quản lý danh mục sản phẩm

Tác nhân Người quản lý

Mô tả Use case cho phép người quản lý thêm, xoá, thay đổi thông tin của các sản phẩm trong danh mục

Tiền điều kiện Người quản lý phải đăng nhập hệ thống

Trong luồng sự kiện chính, người quản lý chọn kiểu tác động lên sản phẩm và thực hiện một trong ba hành động: thêm sản phẩm mới vào danh mục, cập nhật thông tin sản phẩm (giá, mô tả, hình ảnh, thuộc tính), hoặc xoá sản phẩm khỏi danh mục Việc xác định đúng kiểu tác động giúp quản trị danh mục sản phẩm trở nên linh hoạt, đảm bảo dữ liệu chính xác và hiển thị thông tin cập nhật tới người dùng Quy trình này tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho và cải thiện trải nghiệm người mua trên cửa hàng trực tuyến.

1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin sản phẩm

2 Người quản lý nhập thông tin sản phẩm

4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin sản phẩm

• Sửa thông tin sản phẩm:

1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của sản phẩm

2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi

4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin sản phẩm

1 Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá

2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ sản phẩm

3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 5

4 Thông báo sản phẩm đã đươc xoá

5 Hệ thống hiển thị lại A1

Kết quả các thông tin về danh mục sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu

Bảng 8: Đặc tả use case quản lý danh mục sản phẩm

+ Đặc tả use case quản lý sản phẩm

Tắc nhân Người quản lý

Mô tả Use case cho phép người quản lý thêm, sửa, xoá thông tin của sản phẩm Tiền điều kiện Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

Luồng sự kiện chính Người quản lý chọn kiểu tác động lên sản phẩm: thêm sản phẩm, sửa sản phẩm, xoá sản phẩm

1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin sản phẩm

2 Người quản lý nhập thông tin sản phẩm

4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin sản phẩm

• Sửa thông tin sản phẩm:

1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của sản phẩm

2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi

4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin sản phẩm

1 Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá

2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ sản phẩm

3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 5

4 Thông báo sản phẩm đã đươc xoá

5 Hệ thống hiển thị lại A1

6 UC kết thúc Kết quả các thông tin về sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu

Bảng 9: Đặc tả use case quản lý sản phẩm

+ Đặc tả quản lý loại sản phẩm

Tác nhân Người quản lý

Mô tả Use case cho phép người quản lý thêm, sửa, xoá thông tin của loại sản phẩm

Tiền điều kiện Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

Trong quy trình quản trị sản phẩm, người quản lý chọn kiểu tác động lên từng sản phẩm để quản lý danh mục hiệu quả Các lựa chọn chính bao gồm thêm sản phẩm mới, cập nhật thông tin sản phẩm (mô tả, giá, hình ảnh) và xoá sản phẩm khỏi danh mục khi không còn phù hợp Việc lựa chọn đúng kiểu tác động giúp danh mục luôn chính xác và tối ưu cho người dùng, đồng thời cải thiện khả năng hiển thị và quản lý tồn kho trên nền tảng.

1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin sản phẩm

2 Người quản lý nhập thông tin sản phẩm

4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin sản phẩm

• Sửa thông tin sản phẩm:

1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của sản phẩm

2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi

4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin sản phẩm

1 Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá

2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ sản phẩm

3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 5

4 Thông báo sản phẩm đã đươc xoá

5 Hệ thống hiển thị lại A1

Kết quả các thông tin về danh mục sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu

Bảng 10: Đặc tả use case quản lý loại sản phẩm

+ Đặc tả use case quản lý tài khoản

Tác nhân Người quản lý

Mô tả Use case cho phép người quản lý thêm, sửa, xóa thông tin của người dùng

Tiền điều kiện Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống

Luồng sự kiện chính Người quản lý chọn kiểu tác động lên tài khoản:thêm tài koản,sửa tài khoản,xóa tài khoản

1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin tài khoản

2 Người quản lý nhập thông tin tài khoản

4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin tài khoản

1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin tài khoản

2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi

4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin tài khoản

1 Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá

2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ tài khoản

3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ

Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 5

4 Thông báo tài khoản đã đươc xoá

5 Hệ thống hiển thị lại A1

6 UC kết thúc Kết quả Các thông tin về loại sản phẩm được cập nhật vào cơ sơ dữ liệu

Bảng 11: Đặc tả use case quản lý tài khoản

+ Đặc tả use case quản lý khuyến mãi

Tác nhân Người quản lý

Mô tả Use case cho phép người quản lý thêm, sửa , xóa khuyến mãi Tiền điều kiện Người quản lý phải đăng nhập hệ thống

Luồng sự kiện chính Người quản lý chọn kiểu tác động lên danh sách khuyến mãi: thêm khuyến mãi,sửa khuyến mãi,xóa khuyến mãi

1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin khuyến mãi

2 Người quản lý nhập thông tin khuyến mãi

4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin khuyến mãi

1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin khuyến mãi

2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi

4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1

5 Lưu thông tin khuyến mãi

1 Người quản lý chọn khuyến mãi cần xoá

2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ khuyến mãi

3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ

Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 4 Nếu

17 không đồng ý thì thực hiện bước 5

4 Thông báo khuyến mãi đã đươc xoá

5 Hệ thống hiển thị lại A1

Kết quả Các thông tin về khuyến mãi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu

Bảng 12: Đặc tả use case quản lý khuyến mãi

Tác nhân Người quản lý

Mô tả Use case cho phép người quản lý xem chi tiết hóa đơn,xóa hóa đơn

Tiền điều kiện Người quản lý đăng nhập vào hệ thống

Luồng sự kiện chính 1 Chọn chức năng xét duyệt hóa đơn

3 Xem chi tiết hóa đơn

4 Danh sách chi tiết hóa đơn hiển thị

6 Hệ thống thông báo thanh toán thành công Nếu muốn xóa thì nhấn xóa

Bảng 13: Đặc tả use case xét duyệt hóa đơn

• Biểu đồ use case xem thông tin sản phẩm

Hình ảnh 2.2:Biểu đồ use case xem thông tin sản phẩm

• Biểu đồ use case tìm kiểm sản phẩm

Hình ảnh 2.3:Biểu đồ use case tìm kiểm sản phẩm

• Biểu đồ use case xem giỏ hàng

Hình 2.4: Biểu đồ use case xem giỏ hàng

• Biểu đồ use case thanh toán

Hình 2.5: Biểu đồ use case thanh toán

• Biểu đồ use case quản lý tài khoản

Hình 2.6: Biểu đồ use case quản lý tài khoản

• Biểu đồ use case quản lý danh mục sản phẩm

Hình 2.7: Biểu đồ use case quản lý danh mục

• Biểu đồ use case quản lý sản phẩm

Hình 2.8: Biểu đồ use case quản lý sản phẩm

• Biểu đồ use case quản lý loại sản phẩm

Hình 2.9: Biểu đồ use case quản lý loại sản phẩm

• Biểu đồ use case quản lý khuyến mãi

Hình 2.10: Biểu đồ use case quản lý khuyến mãi

• Biểu đồ use case quản lý xét duyệt hóa đơn

Hình 2.11: Biểu đồ use case quản lý xét duyệt hóa đơn

Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống

• Xem thông tin sản phẩm

Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động xem thông tin sản phẩm

Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm

Hình 2.15: Biểu đồ hoạt động xem giỏ hàng

Hình 2.16: Biểu đồ hoạt động thanh toán

• Quản lý danh mục sản phẩm

Hình 2.17: Biểu đồ hoạt động quản lý danh mục sản phẩn

Hình 2.18: Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm

• Quản lý loại sản phẩm

Hình 2.19: Biểu đồ hoạt động quản lý loại sản phẩm

• Quản lý tài khoản(quản lý khách hàng)

Hình 2.20: Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản

Hình 2.21: Biểu đồ hoạt động khuyến mãi

Hình 2.22: Biểu đồ hoạt động xét duyệt hóa đơn

Hình 2.23:Chi tiết hóa đơn

Class Diagram

Cơ sở dữ liệu (Database)

Mô tả các bảng cơ sở dữ liệu

Hinh 2.26: Bảng cơ sở dữ liệu

MaHD int 11 Mã hóa đơn

MaSP int 11 Mã sản phẩm

SoLuong int 11 Số lượng sản phẩm

MaDM int 11 Mã Danh mục sản phẩm

TenDM varchar 255 Tên danh mục

MaHD int 11 Mã hóa đơn

MaND int 11 mã của khách hàng

NguoiNhan varchar 255 Tên người nhận hàng

SDT varchar 20 Số điện thoại

DiaChi varchar 100 Địa chỉ khách hàng

PhuongThucTT varchar 20 Địa chỉ phương khác hàng

MaKM int 11 Mã khuyến mãi

TenKM varchar 100 Tên khuyến mãi

LoaiKM varchar 20 Loại khuyến mãi

GiaTriKM float 11,0 Giá trị khuyến mãi

NgayBD datetime Ngày bắt đầu

MaLSP int 11 Mã loại sản phẩm

TenLSP varchar 100 Ten loại sản phẩm

Mota varchar 200 Mô tả loại sản phẩm

MaDM int 11 Mã danh mục

MaND int 11 Mã của khách hàng

Ho varchar 20 Họ khách hàng

Ten varchar 20 Tên khách hàng

SDT varchar 20 Số điện thoại khách hàng

Email varchar 50 Địa chỉ email của khách hàng

DiaChi varchar 100 Địa chỉ của khách hàng

Phuong varchar 100 Địa chỉ phương của khách hàng

TaiKhoan varchar 100 Tên tài khoản khách hàng

MatKhau varchar 100 Mật khẩu của khách hàng

MaQuyen int 11 Mã đề phân loại tài khoản

ChiTietQuyen varchar 255 Chi tiết Quyền

MaSP int 11 Mã sản phẩm

MaLSP int 11 Mã loại sản phẩm

MaDM int 11 Mã danh mục

TenSP varchar 70 Tên sản phẩm

MaKM int 11 Mã khuyến mãi

Mo Ta text Mô tả sản phẩm

GiamGiaSP varchar 200 Giảm giá sản phẩm

DonGiaCu varchar 200 Đơn giá cũ

Yêu cầu website

- Cung cấp đầy đủ tiện ích đặt hang

- Cung cấp tiện ích thanh toán trực tuyến

- Liên kết bán hàng tối đa qua các mạng xã hôi

- Tính năng được cập nhập định kỳ

- Giao diện cho phép hiển thị trên di động

- Quản lý Danh Mục Sản Phẩm

QUÁ ĐẠT ĐƯỢC

Chức năng của website bán giày online

Năm nay dịch Covid-19 gây khó khăn cho kinh doanh và khiến việc mở quán để bán hàng trở nên khó khăn, vì vậy cần có một website bán hàng online Tôi đã xây dựng một website bán giày nhằm giúp khách hàng xem sản phẩm và đặt mua một cách thuận tiện hơn thông qua mua sắm trực tuyến.

Quý khách không đi ra ngoài cho mất thời gian chỉ vào xém sản phẩm trong internet cũng đặt được sản phẩm đó rồi

Trong thị trường kinh doanh giày dép hiện nay có ba hình thức chính: mở cửa hàng kinh doanh giày dép, kinh doanh giày dép online, và kết hợp cả hai hình thức để tối ưu nguồn khách Trong đó, kinh doanh giày dép online có nhiều lợi thế vượt trội và đang ngày càng được nhiều người lựa chọn như một xu hướng bán lẻ phổ biến và hiệu quả.

Giao diện của wesite

Hiển thị có tất cả các sản phẩm Danh mục, slide, người dùng tại đây có thế thông tin và xem sản phẩm trong trang web

Hình ảnh 3.1:Trang chủ của website

Hiển thị các thông tin liên hệ chẳng hạn như số điện thoại, địa chie email, dịch vụ khách hàng, danh mục

3.2.3 Trang Đăng nhập Đăng ký

Quản lý và có thế nhập vào xem sản phẩm và thêm ,sửa ,xóa

❖ Đầu vào (Đăng Nhập): Tên tài khoản và mật khẩu

❖ Đầu vào (Đăng ký): có Họ, Tên, Tên tài khoản, Địa chỉ email, Số điện thoại, mật khẩu và nhập lại mật khẩu đã nhập

❖ Quá trình (Đăng nhập): Nhập tên tài khoản và mật khẩu hệ thống sẽ kiểm tra xem tên tài khoản và mật khẩu có hợp lệ không

Đầu ra của chức năng đăng nhập cho phép người dùng truy cập hệ thống khi tên tài khoản và mật khẩu đúng; ngược lại, nếu thông tin đăng nhập sai, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập lại để xác thực và hiển thị thông báo lỗi.

Hình ảnh 3.3: giao diện Đăng nhập Đăng ký

3.2.4 Trang chi tiết sản phẩm

• Khách hàng xem chi tiết sản phẩm, đơn giá, thêm sản phẩm vào giỏ hàng

• Khách hàng có thế chọn size và đặt mua hàng được

• Chức năng chưa sự dụng được có chat box và chia sẻ

Hình ảnh 3.4:Trang chi tiết

Khách hàng có thế thêm vào giỏ hàng và đặt mua được

Hình ảnh 3.5:Trang giỏ hàng

Khách hàng có thế đăng nhập thông tin vào

Hình ảnh 3.6: Trang đặt hàng

3.2.7 Trang chủ của quản lý

Hình ảnh 3.7:Trang chủa quản lý

Giao diện chính trang quản lý danh mục gồm có banner, tên banner và các nút chức năng thêm,sửa xóa và xem chi tiết banner

Hình ảnh 3.8:Trang quản lý banner

Hình ảnh 3.9:Trang thêm banner

3.2.10 Trang xem chi tiết banner

Hình ảnh 3.10:Trang xem chi tiết banner

3.2.11 Trang quản lý danh mục

Giao diện chính của trang quản lý danh mục hiển thị đầy đủ Mã danh mục và Tên danh mục, kèm theo các nút chức năng thêm, sửa, xóa và xem chi tiết danh mục để người dùng có thể quản lý danh mục một cách nhanh chóng và trực quan.

3.2.12 Trang quản lý danh mục sản phẩm

Giao diện chính của trang quản lý danh mục hiển thị Mã LSP (Loại sản phẩm) và tên loại danh mục, đồng thời tích hợp các nút chức năng thêm, sửa, xóa và xem chi tiết danh mục sản phẩm để quản trị viên thao tác nhanh chóng Mã LSP giúp nhận diện loại sản phẩm, tên danh mục giúp dễ nhận diện, và các chức năng quản lý danh mục như thêm, sửa, xóa và xem chi tiết cho phép quản lý danh mục sản phẩm một cách trực quan và hiệu quả, đồng thời tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và cải thiện SEO với các từ khóa liên quan đến danh mục, loại sản phẩm và quản trị danh mục.

Hình ảnh 3.12 : Trang danh mục sản phẩm

3.2.13 Trang thêm danh mục sản phẩm

Trong này thông tin danh mục thêm vào mới gồm có: Tên loại danh mục, nút chọn hình ảnh, mô tả và list để chọn danh mục

Hình ảnh 3.13 :Trang thêm danh mục sản phẩm

3.2.14 Trang quản lý sản phẩm

Hình ảnh 3.14 :Trang quản lý sản phẩm

Thông tin sản phẩm được bổ sung mới đầy đủ, gồm danh mục, loại sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá, đơn giá cũ, số lượng, hình ảnh (1, 2, 3), mã khuyến mãi, giảm giá và thông tin mô tả Các trường này được tối ưu hóa cho SEO với từ khóa liên quan đến sản phẩm để nâng cao hiển thị và khả năng tìm kiếm Khi trình bày đầy đủ các trường, người dùng dễ nhận biết danh mục và loại sản phẩm, so sánh giá và xem hình ảnh minh họa, từ đó tăng cơ hội mua hàng Mô tả chi tiết cùng với mã khuyến mãi và mức giảm giá được cập nhật sẽ tăng độ tin cậy và thúc đẩy quyết định mua hàng.

Hình ảnh 3.15:Trang thêm sản phẩm

3.2.16 Trang xem chi tiết sản phẩm

Khi nhấn vào nút xem chương trình sẽ chạy qua trang chi tiết của sản phẩm mình chọn

Hình ảnh 3.16 :Trang chi tiết sản phẩm

Gồm có chức năng như trang thêm mới admin chỉ sửa lại thông tin

Hình ảnh 3.17 :Trang xem sản phẩm

3.2.18 Trang quản lý tài khoản

Trong này thông tin danh mục thêm vào mới gồm có: họ, tên, tên tài khoản, giới tính, số điện thoại, địa chỉ, mật khẩu, email

Hình ảnh 3.18:Trang Quản lý tài khoản

3.2.19 Trang xét duyệt hóa đơn

Trang này chứa các thông tin về khách hàng như tên, ngày đặt hàng, số tiền liên quan đến hành vi tống tiền, địa chỉ, số điện thoại và trạng thái đơn hàng Nó có chức năng xét duyệt hóa đơn cho khách hàng và có thể xóa hóa đơn khi cần thiết.

• Trang này gồm có trang chưa duyệt trong đó

Hình ảnh 3.19 :Trang xét duyệt hóa đơn

3.2.20 Trang quản lý khuyến mãi

Trong này thông tin khuyến mãi thêm vào gồm có: Tên khuyến mãi, loại khuyến mãi và giá trị khuyến mãi

Hình ảnh 3.20 :Trang quản lý khuyến mãi

Trong này sẽ có trang cho admin sửa thông tin khuyến mãi

Hình ảnh 3.21 :Trang sửa khuyến mãi

3.2.22 Trang xem chi tiết khuyến mãi

Hình ảnh 3.22 :Trang xem chi tiết khuyến mãi

LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

KẾT LUẬN

Với sự chỉ bảo và hướng dẫn của Cô ThS Dương Thị Mai Nga và sự nỗ lực làm việc của em, đồ án xây dựng website bán giày online đã được hoàn thành Dự án cho thấy năng lực thiết kế và phát triển web, đồng thời tối ưu hóa nội dung để tăng khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm, giúp website bán giày online của em đạt hiệu quả SEO và thu hút khách hàng.

Trong quá trình làm việc có những thuận lợi và khó khăn, website cơ bản đã hoàn thiện nhưng vẫn còn một số sai sót Tuy vậy, em đã nỗ lực hết mình và website bán giày online này đã hoàn thành các nội dung chính, đảm bảo tính khả dụng và tối ưu hóa cho SEO đồng thời mang lại trải nghiệm người dùng tốt.

Vận dụng ngôn ngữ html, php – mysql và công cụ Visual studio code vào việc xây dựng website bán giày

Phần tích và biểu đồ sử dụng StarUML

Phần quản trị của website được xây dựng trên hệ thống quản lý dữ liệu hiện đại, giúp người quản trị dễ dàng kiểm soát thông tin và dữ liệu Người quản trị có thể xem, thêm, cập nhật và xóa dữ liệu một cách nhanh chóng, linh hoạt và an toàn, từ đó tối ưu hóa vận hành website và đảm bảo tính nhất quán của cơ sở dữ liệu.

HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Internet ngày nay là công cụ tra cứu thông tin khổng lồ và tiện lợi cho mọi người trên thế giới, giúp việc học tập và tìm hiểu thông tin qua mạng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng online, tôi luôn nỗ lực hoàn thiện website bán hàng của mình và xây dựng giao diện chuyên nghiệp, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng để tăng khả năng chuyển đổi và hiệu quả kinh doanh.

Trong website bán giày online này, có nhiều chức năng hoạt động ổn định và mang lại trải nghiệm mua sắm tiện lợi cho người dùng, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế với các tính năng chưa hoàn thiện hoặc bị lỗi, như nút chia sẻ (share), hộp chat (chat box) và chức năng gửi email, dẫn đến sự ảnh hưởng đến khả năng tương tác và chuyển đổi khách hàng.

Trong mỗi trang quản lý admin có thế thêm,sửa và xóa trong mỗi trang

Size giày của em chưa xử lý được nhưng mà em lưu thông tin trong quản lý xét duyệt hóa đơn

Ngày đăng: 14/12/2022, 17:11

w