Tổng quan 1 - Tên Tiếng anh: Oriental Magpie Robin 2 - Danh Pháp Khoa Học: Copsychus saularis 3 - Chim Chích Chòe Than Oriental Magpie Robin Copsychus saularis là một 4 loài chim dạn
Trang 12
3
Thông tin về Chích Chòe
4
Than
5
6
Trang 21 Tổng quan
1
- Tên Tiếng anh: Oriental Magpie Robin
2
- Danh Pháp Khoa Học: Copsychus saularis
3
- Chim Chích Chòe Than Oriental Magpie Robin (Copsychus saularis) là một
4
loài chim dạng sẻ nhỏ trước đây là phân loại như là một thành viên của họ
5
hoét (Turdidae ), nhưng bây giờ được xem là Đớp ruồi cựu thế giới (Old
6
World) nó là các loài chim đặc biệt màu đen và trắng với một cái đuôi dài
7
được giữ thẳng đứng khi kiếm thức ăn trên mặt đất Phân bố ở nhiều vùng
8
nhiệt đới Nam và Đông Nam Á, chúng là các loài chim phổ biến trong các
9
vườn đô thị cũng như rừng Chúng đặc biệt nổi tiếng với những giọng hót hay
10
đã từng phổ biến như cagebirds
11
12
- Chích Chòe Than có chiều dài khoảng 19 cm (7,5 inche), bao gồm cả các
13
đuôi dài thường ngay thẳng góc độ Nó tương tự như trong hình dạng nhỏ hơn
14
Robin châu Âu, nhưng có đuôi dài hơn Chim trống trên lưng màu đen, đầu và
15
cổ họng ngoài một bản vá vai trắng, các phần dưới và các bên của đuôi dài
16
Trang 3màu trắng Con mái có màu xám đen ở trên và màu xám trắng, chim non có
1
vảy màu nâu trên lưng và đầu
2
- Một số loài được tìm thấy trên các Tiểu lục địa Ấn Độ chim mái có màu tối
3
hơn, lớn hơn và đuôi ngắn hơn Một số loài Sri Lanka ceylonensis (trước đây
4
là bao gồm các quần thể bán đảo Ấn Độ ở phía Nam sông Kaveri) và miền
5
Nam xem như chim mái gần giống với những con trống Một số loài ở
6
(Bhutan và Bangladesh) có nhiều màu đen trên đuôi và được đặt tên trước đây
7
là erimelas ,loài tại Miến Điện chim trống được đặt tên như musicus Một số
8
loài khác đã được đặt tên trên phạm vi bao gồm cả prosthopellus (Hong
9
Kong), nesiotes, zacnecus, nesiarchus, masculus, pagiensis, javensis,
10
problematicus, amoenus, adamsi, Sao Diêm Vương, deuteronymus và
11
mindanensis Tuy nhiên, nhiều loài trong số này cũng không được đánh dấu
12
và trạng thái của một số là tranh chấp… Trong các bộ lông của con mái thay
13
đổi tùy theo địa lý khí hậu so với chim trống
14
15
2 Nguồn gốc, phân bố và môi trường sống
16
- Tên Ấn Độ dhyal hoặc dhayal đã dẫn đến nhiều nhầm lẫn Lần đầu tiên được
17
sử dụng bởi Eleazar Albin (“dialbird”) trong năm 1737 (Suppl NH Chim, ip
18
17, pls xvii xviii.), và Levaillant (Ois d’AFR iii trang 50.) nghĩ rằng nó
19
được gọi quay số mặt trời và ông gọi đó là Cadran Thomas C Jerdon viết (B
20
Ấn Độ, ii p 1L6) mà Linnaeus, suy nghĩ nó đã có một số kết nối với một
21
dial-mặt trời, gọi nó là solaris, bởi pennae điều lầm lở, saularis Tuy nhiên,
22
sau này đã được xác định bởi Edward Blyth như là một giải thích không chính
23
xác và rằng đó là một Latinization của saulary từ Tiếng Hin-ddi Một con
24
chim trống được đề nghị với tên Tiếng Hin-ddi từ Madras của bác sĩ Edward
25
Trang 4Buckley cho James Petiver, người đầu tiên mô tả các loài (Ray, Synops Meth
1
avium, p 197)
2
3
- Chích Chòe Than (Oriental Magpie Robin) là một loài chim cư trú ở vùng
4
nhiệt đới miền nam châu Á từ Bangladesh, Ấn Độ, Sri Lanka và miền đông
5
Pakistan đông sang Indonesia, Thái Lan, phía nam Trung Quốc, Singapore và
6
Philippines
7
- Loài chim này được tìm thấy trong rừng thưa, các khu vực canh tác thường
8
gần các vườn tược gần con người
9
10
3 Tập tính và hình dạng ngoài
11
- Chích Chòe Than chủ yếu sinh sản từ tháng 3 đến tháng 7 ở Ấn Độ và tháng
12
một đến tháng sáu ở Đông Nam Á Chúng làm tổ trong hốc cây hoặc trong
13
hốc trong tường xây dựng.chim mái tham gia vào việc xây tổ điều đó xảy ra
14
khoảng một tuần trước khi chúng đẻ Chim đẻ khoảng 4 – 5 quả trứng hình
15
Trang 5bầu dục và thường nhạt màu xanh lá cây màu xanh với đốm nâu Chim mái ấp
1
khoảng 14 ngày
2
- Con mái nuôi con nhiều hơn chim trống, chim trống tích cực trong mùa sinh
3
sản để bảo vệ lãnh thổ Các nghiên cứu về các phương ngữ hiển thị tiếng hót
4
của chim với những loài khác nhau trong tiếng hót của nó
5
- Các nghiên cứu về các phương ngữ hiển thị tiếng hót của nó cùng loài với
6
những các giọng hót khác nhau của nó, các cuộc gọi của nhiều loài khác có
7
thể được bắt chước như một phần giọng hót của nó Điều này có thể chỉ ra
8
rằng các loài chim phân tán nó xuất hiện để sử dụng các yếu tố của các tiếng
9
hót của các loài chim khác trong giọng hót của riêng mình… Chim mái có thể
10
hót một thời gian ngắn với sự có mặt chim trống Ngoài các giọng hót của nó
11
,nó sử dụng một loạt các giọng hót bao gồm cả các giọng hót để bảo vệ lãnh
12
thổ và đe dọa những con khác xâm chiếm với những tiếng gọi điển hình
13
- Thức ăn của Chích Chòe Than chủ yếu là côn trùng và loài không xương
14
sống khác, đôi khi chúng còn bắt cả tắc kè, đỉa, rết và thậm chí cả cá
15
16