1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SLIDE HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ: LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Kinh Tế 1 Nhóm 4 Lớp Học Phần: 2236PLAW0321
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 16,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬT KINH TẾ LUẬT KINH TẾ 1LUẬT KINH TẾ 1 Nhóm 4 Lớp học phần 2236PLAW0321 NỘI DUNGNỘI DUNG CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 Nếu lựa chọn một loại hình chủ thể kinh doanh để tham gia vào thị trường kinh doanh, bạn s.

Trang 1

LUẬT KINH TẾ 1

Nhóm 4

Lớp học phần: 2236PLAW0321

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

Nếu lựa chọn một loại hình chủ thể kinh doanh để tham gia vào thị trường kinh doanh, bạn sẽ lựa chọn loại hình nào ?

Lý giải rõ lý do tại sao bạn lại lựa chọn loại hình kinh doanh đó.

Câu 1:

Trang 4

1.1 Tiêu chí để lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Dựa trên phương diện là sinh viên đi khởi nghiệp chọn loại hình doanh

nghiệp công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Khả năng huy động vốn

Thủ tục thành lập

Chi phí thành lập

Điều kiện thành lập

Điều 46 Luật doanh

Tùy thuộc vào các thành viên góp vốn khi tham gia thành lập công ty.

Khoản 4 điều 46 Luật doanh nghiệp

2020 “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên”

Trang 5

1.1 Tiêu chí để lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Dựa trên phương diện là sinh viên đi khởi nghiệp chọn loại hình doanh

nghiệp công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Tự do đặt tên theo

sự đồng nhất của các thành viên trong công ty.

Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh Nghiệp 2020: “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên”

Khả năng chuyển nhượng

Trách nhiệm về tài sản của chủ sở hữu

Cơ cấu tổ chức Tên doanh nghiệp

Trang 6

1.2 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên

Trang 7

1.2.1 Ưu điểm

Trách nhiệm về tàisản của chủ sở hữu

Công ty trách nhiệm hữu

hạn có giới hạn phạm vi

trách nhiệm trong số vốn

cam kết góp.

Số lượng thành viên

Số lượng thành viên từ 2 đến 50 thành viên Quá trình hoạt động cơ cấu tổ chức sẽ đơn giản và dễ quản lí

Có tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp có vị trí bình đẳng hơn khi làm việc với đối tác, khách hàng

Tách bạch giữa tư cách cá nhân và Công ty

Trang 8

Công ty đối vốn

Cơ cấu tổ chức Khả năng chuyển đổi

loại hình doanh nghiệp

Phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mô hình gọn nhẹ,

cơ cấu hoạt động

đơn giản trên cơ

sở không trái

pháp luật

Dễ dàng, không cần phải thay đổi hồ sơ pháp lí, có thể đơn giản hóa các thủ tục chuyển đổi.

Tránh xảy ra tranh chấp địa vị Chủ tịch hội đồng, nhà sáng lập có thể đảm bảo địa vị trong công ty.

Xác định được mức

độ rủi ro tối đa của mình, cơ chế quản lí không phức tạp như công ty cổ phần

1.2.1 Ưu điểm

Trang 9

Do các thành viên trong công ty không phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong số phần vốn đã góp của mình Nên uy tín của công ty trước đối tác bán hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng

Khả năng huy động vốn

Trang 10

Trong các loại hình doanh nghiệp, chỉ có công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới được

hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phá sản trong quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp

Giải thích tại sao ?

Trong công ty cổ phần, chỉ có thành viên Hội đồng quản trị mới có quyền biểu quyết trong cuộc họp hội đồng quản trị

Trang 11

1 Tổ hợp tác là chủ thể kinh doanh không có tư cách pháp nhân

• Khẳng định trên là Đúng

• Giải thích:

Theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 77/2019/NĐ-CP:

“Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02

cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”

Vậy tổ hợp tác là chủ thể kinh doanh không có tư cách pháp nhân.

Trang 12

2 Trong công ty cổ phần, chỉ có thành viên Hội đồng quản trị mới có quyền biểu quyết trong cuộc họp hội đồng quản trị

• Khẳng định trên là Đúng

• Giải thích:

- Theo Khoản 7, Điều 157, Luật Doanh nghiệp 2020

“Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập cuộc gửi

thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các Kiểm soát viên như đối với các thành viên Hội đồng quản trị ”

- Theo Khoản 9, Điều 157, Luật Doanh nghiệp 2020

“Thành viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu

quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau: tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp; ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu quyết; tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến”

Trang 13

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã X có trụ sở tại huyện A tỉnh

B là Uỷ ban nhân dân huyện A

• Khẳng định trên là Đúng

• Giải thích:

- Theo khoản 1 Điều 23 Luật hợp tác xã 2012

Vậy Uỷ ban nhân dân huyện A là cơ quan có thẩm quyền

cấp đăng kí kinh doanh cho Hợp tác xã X có trụ sở tại

huyện A tỉnh B.

- Theo Điều 6, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật hợp tác xã 2012 “Cơ quan đăng ký hợp tác xã”

Trang 14

4 Trong các loại hình doanh nghiệp, chỉ có công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phá sản trong quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp.

• Khẳng định trên là Sai

• Giải thích:

Để doanh nghiệp có thể hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì cần đáp ứng đủ điều kiện: Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công

ty hợp danh là Quản tài viên và Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc

- Theo Khoản 1, Điều 13, Luật Phá sản 2014 “Doanh nghiệp

quản lý, thanh lý tài sản”

Trang 15

5 Công ty hợp danh không được phép

tổ chức lại bằng cách chia công ty.

• Khẳng định trên là Đúng

• Giải thích:

Theo Khoản 1 Điều 198, Luật Doanh nghiệp 2020 “Chia công ty” quy định:

“Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia

các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập 2 hoặc nhiều công ty mới”

Vậy doanh nghiệp thuộc loại hình công ty hợp danh thì không được thực hiện tổ chức lại thông qua hình thức chia công ty.

Trang 16

Bằng những kiến thức pháp lý đã học, anh (chị) hãy giải quyết các vấn đề sau đây:

Công ty cổ phần ABC có trụ sở chính tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La Công ty có 2 chi nhánh tại huyện Bắc Yên

và thành phố Sơn La trên địa bàn tỉnh Sơn La Tháng 4/ 2018, cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định tuyên bố phá sản đối với công ty cổ phần ABC.

1 Xác định cụ thể cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với công ty cổ phần ABC? Nêu rõ căn cứ pháp lý?

Câu 3:

2 Hãy phân chia tài sản phá sản của công ty ABC theo quy định của Luật phá sản 2014, biết rằng tài sản thanh lýđược của công ty là 10 tỷ đồng (chưa bao gồm giá trị tài sản bảo đảm) và công ty có các khoản nợ cụ thể như sau:2.1 Nợ thuế: 3 tỷ đồng

2.2 Nợ công ty hợp danh Minh Thông: 5 tỷ đồng (đây là khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mụctiêu phục hồi hoạt động kinh doanh)

2.3 Nợ công ty nước sạch: 200 triệu đồng

2.4 Nợ ngân hàng X : 3 tỷ đồng (tài sản thế chấp bán được 1,5 tỷ)

2.5 Nợ ngân hàng Y: 4 tỷ đồng (tài sản cằm cố bán được 5 tỷ)

2.6 Nợ tiền bồi thường thiệt hại với công ty cổ phần Công Tâm: 2 tỷ đồng

2.7 Nợ lương người lao động: 2 tỷ đồng

2.8 Chí phí phá sản: 300 triệu đồng

Trang 17

1 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản

đối với công ty cổ phần ABC? Căn cứ pháp lý?

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

phá sản: Tòa án nhân dân huyện

Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Áp dụng khoản 2 Điều 8 Luật phá sản 2014 “Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân”

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014

“Phá sản” là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”

1.1 Giải quyết 1.2 Căn cứ

Tòa án nhân dân huyện Mộc Châu có

thẩm quyền giải quyết phá sản công

ty này.

Trang 18

2 Phân chia tài sản của công ty ABC

2.1 CĂN CỨ

Áp dụng Điều 53 Luật Phá sản 2014 “Xử lí khoản nợ có bảo đảm”

Áp dụng Điều 54 Luật Phá sản 2014 “Thứ tự phân chia tài sản”

Trang 19

Theo điều 53 Luật Phá sản 2014 “ Xử lý khoản nợ có bảo đảm”

Theo điểm b khoản 3 Điều

53 Luật phá sản 2014 “Xử

lý khoản nợ có bảo đảm” Tổng tài sản của công ty ABC là 10+1=11 tỷ

Trang 20

Căn cứ theo Điều 54 Luật Phá sản 2014 :

“Thứ tự phân chia tài sản”

Tài sản còn lại: 11-0,3 = 10,7 tỷ đồng Tài sản còn lại: 10,7-2 = 8,7 tỷ đồng

Điểm b khoản 1 Điều 54 Luật phá sản 2014 thanh toán khoản nợ lương người lao động là 2 tỷ đồng

Tài sản còn lại: 8,7-5 = 3,7 tỷ đồng

Điểm c khoản 1 Điều 54 Luật phá

sản 2014 thanh toán khoản nợ

phát sinh sau khi mở thủ tục phá

sản là 5 tỷ đồng

Điểm d khoản 1 Điều 54 Luật phá sản 2014 2014 tổng số nợ không bảo đảm của công ty cổ phần ABC là: 3 + 0,2 + 2 + 1,5 = 6,7 tỷ đồng

Tài sản còn lại là 3,7 tỷ đồng

Điểm a khoản 1 Điều 54 Luật phá

sản 2014 thanh toán chi phí phá

sản là 300 triệu đồng

Trang 21

Theo khoản 3 Điều 54 Luật phá sản 2014 “Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo

tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ”.

Khoản nợ thuế theo tỷ lệ phần trăm tương ứng là: 1,657 tỷ đồng

Khoản nợ công ty nước sạch theo tỷ lệ phần trăm tương ứng là: 0,11 tỷ đồng

Khoản nợ tiền bồi thường thiệt hại với công ty cổ phần Công Tâm theo tỷ lệ phần trăm tương ứng là: 1,104 tỷ đồng

Khoản nợ ngân hàng X theo tỷ lệ phần trăm tương ứng là: 0,829 tỷ đồng

Ngày đăng: 11/12/2022, 13:50

w