Chất có thể dùng làm sạch được lớp cặn đó là Câu 4: Đáp án C Câu 5 : Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là A.. Sa
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
T TRƯỜNG THPT LÊ LAI
ĐÁP ÁN CHI TIẾT KHẢO HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2021 – 2022
LẦN 1 Môn thi : HÓA HỌC
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
50 câu trắc nghiệm
Câu 1: Phát biểu nào không đúng?
A Photpho trắng không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như : benzen, cacbon
đisunfua
B Photpho trắng rất độc.
C Bảo quản photpho trắng người ta ngâm trong nước.
D Ở nhiệt độ thường photpho hoạt động kém hơn nitơ.
Câu 1: Đáp án D
A đẩy không khí với miệng bình úp B chưng cất
C đẩy không khí với miệng bình ngửa D.đẩy nước
Câu 2: Đáp án A
Câu 3: Đáp án A
Ancol 4 đp, ete 3đp
Câu 4: Phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng xung quanh thành ruột phích có một lớp cặn bám vào.
Chất có thể dùng làm sạch được lớp cặn đó là
Câu 4: Đáp án C
Câu 5 : Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch
HNO3 đặc, nguội là
A Fe, Al, Cr B Cu, Fe, Al C Cu, Pb, Ag D Fe, Mg, Al
Câu 5: Đáp án A
trước cặp Ag+/Ag)
A Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
Câu 6: Đáp án A
Câu 7 : Công thức phân tử tổng quát của este mạch hở tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và ancol đơn chức
mạch hở có 1 nối đôi trong gốc hidrocacbon là
A CnH2n - 2O2 B CnH2nO2
C CnH2n + 2O2 D CnH2n – 2aO2
Câu 7: Đáp án A
dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 8: Đáp án A
Câu 9: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: NaHCO3, Ba(HCO3)2, FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
Câu 9 : Đáp án A
Các trường hợp xảy ra kết tủa là: Ba(HCO3)2, FeCl3, CuCl2, FeSO4
Câu 10 : Dãy nào sau đây gồm các ion tồn tại đồng thời trong một dung dịch
A Ag+ , Fe2+, H+, Br-, NO3-, Cl- B Ca2+, K+, Cu2+, OH- , Cl-
C Na+, NH4+, Al3+, SO42-, OH-, Cl- D Na+, Mg2+, NH4+, Cl-; NO3-
Câu 10: Đáp án D
dịch K2CO3 1M đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là:
Câu 11:
Trang 2Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai?
C Silicagen có khả năng hấp phụ mạnh, thường được dùng để hút hơi ẩm trong các túi hàng hóa.
D Phân urê cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng.
Câu 12: Đáp án B
HCl vừa đủ, rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với X dư, sau đó lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi X là
Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Hiện nay, bệnh COVID-19 chưa có thuốc đặc trị Một số nước trên thế giới sử dụng thuốc điều trị
sốt rét có tên là Hydroxycloroquine để điều trị COVID-19 Khi phân tích định lượng Hydroxycloroquine, có
%C = 64,382%; %H = 7,750%; %N = 12,519%; %Cl = 10,581%, còn lại là oxi Công thức phân tử của
Hydroxycloroquine trùng với công thức đơn giản nhất Công thức phân tử của Hydroxycloroquine là
A C17H25ClN2O3 B C18H24ON3Cl C C17H26ClN3O2 D C18H26ClN3O
Câu 14: Đáp án D
có của X là
Câu 15: Đáp án C
CH2=CH-CH2-COOH
CH3-CH=CH-COOH
CH(CH3)= CH-COOH
CH2(OH) -CH=CH-CHO
CH2=C(-CH2OH) –CHO
CH2=CH-CO-CH2OH
là
Câu 16: Đáp án A
dung dịch chứa x mol HCl, thu được a2 mol H2 Quan hệ giữa a1 và a2 là
A a1 > a2 B a1 < a2 C a1 = a2 D a1 a2
Câu 17: Đáp án A
cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số gam kết tủa lớn nhất thu được là
A 15,6 gam B 7,8 gam C 46,8 gam D 3,9 gam
Câu 18: Đáp án A
nOH- = 2nH2= 2.6,72/22,4 = 0,6 mol
Trang 3Cho X tác dụng với Al(NO3)3, đạt kết tủa lớn nhất khi Al(OH)3 tạo ra chưa bị hòa tan bởi các dd bazơ trong X, khi đó:
Al3+ + 3OH−→ Al(OH)3
⇒ nAl(OH)3 = 1/3.nOH− =1/3 0,6 = 0,2 mol
⇒ m↓ = mAl(OH)3 = 0,2.78 = 15,6g
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần vừa đủ 2,52
lít khí O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
Câu 19: Đáp án A
m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều là các cacbohiđrat có dạng tổng quát:
Ca(H2O)b
Đốt:
Quan sát phản ứng ta có:
Câu 20: Cacbohiđrat X là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước ngay cả
khi đun nóng X là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối Thủy phân hoàn toàn X thu được cacbohiđrat Y Tên gọi của X và Y lần lượt là
Câu 20: Đáp án A
Câu 21 : polietylenterephtalat được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa etylenglicol với
A p-HOOC-C6H4-COOH B m-HOOC-C6H4-COOH
C o-HOOC-C6H4-COOH D o-HO-C6H4-COOH
Câu 21: Đáp án A
xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
Câu 22: Đáp án A
Do X tác dụng được với HCl ⇒ Al dư Bảo toàn electron: nAl dư = 0,01 mol
Bảo toàn gốc NO3: nNO3–/dung dịch sau = 0,09 mol Bảo toàn điện tích: nAl3+ = 0,03 mol
► Bảo toàn nguyên tố Al: m1 = 27 × (0,03 + 0,01) = 1,08(g)
Lại có :X gồm 0,03 mol Cu; 0,03 mol Ag và 0,01 mol Al dư ⇒ m2 = 5,43(g)
Câu 23: Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án sơ cứu nào sau đây là tối ưu?
A Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%
B Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô
C Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng
D Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%
Câu 23: Đáp án A
xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan Giá trị của x là
Câu 24: Đáp án D
nP2O5 = 2,13/142 = 0,015 Tan trong nước tạo nH3PO4 = 0,015.2 = 0,03
TH1: OH- dư thì nH2O = 0,03.3 = 0,09 và x > 0,09
BTKL : 0,03.98 + 40x + 0,02.164 = 6,88 + 0,09.18 x = 0,057 < 0,06 (Loại)
TH2: H+ dư thì nH2O = x và x < 0,09
BTKL Þ 0,03x98 + 40x + 0,02x164 = 6,88 + 18x x = 0,03
thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X, thu được 7,88 gam kết tủa Hấp thụ 3,136 lít khí CO2
(đktc) vào 200 ml dung dịch Y, thu được 13,79 gam kết tủa Giá trị của x và y lần lượt là
Câu 25: Đáp án C
Trang 4Ta có:
Nếu nCO2< 0,2x + 0,2y thì lượng kết tủa mỗi trường hợp tạo ra đúng bằng số mol Ca(OH)2
thì lượng kết tủa mỗi trường hợp tạo ra đúng bằng số mol Ca(OH)2
Do đó: 0,2x = 0,07; 0,2y = 0,04 => 0,2x + 0,2y = 0,11 < 0,14 (vô lý)
Do vậy cả 2 trường hợp đều có sự hòa tan kết tủa Ta có:
TN1: Lượng kết tủa tạo ra là 0,2y - (0,14 - 0,2x - 0,2y) = 0,04
TN2: Lượng kết tủa tạo ra là 0,2x - (0,14 - 0,2x - 0,2y) = 0,07
Giải hệ: x = 0,4; y = 0,25
Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2
(b) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(c) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư
(d) Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư
(e) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là
Câu 26: Đáp án B
(a) CO2 + Ba(OH)2 dư→ Ba(HCO3)2 1 muối
(b) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2CO2 +2H2O 2 muối
a(mol) a (mol)
(c) BaO + H2O → Ba(OH)2
1(mol) 1(mol)
Ba(OH)2 +Al2O3→ Ba(AlO2)2 + H2O 1 muối
1 mol 1mol
(d) Fe3O4 + 8HCl→ FeCl2 + 2FeCl3+ 4H2O
1 mol 1mol 2 mol
Cu + 2FeCl3→ 2FeCl2 + CuCl2 2 muối
1 mol 2 mol
(e ) NaAlO2+ 4HCl→ AlCl3 + NaCl + 2H2O 2 muối
Câu 27: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (ankin có cùng số nguyên
tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với anđehit) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 53,76 lít khí CO2 (đktc) Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 27: Đáp án A
Ta có: Cx ¯ = 2,4
Mà ankin có cùng số H và ít hơn anđehit 1 nguyên tử C
=> ankinlà C2H2; anđehit là C3H2O
=> CTCT của anđehit là CH ≡ C-CHO
=> Kết tủa gồm Ag; AgC ≡ C-COONH4 và AgC ≡ CAg
G ọ i n C2H2 = a ( mol ) ; n C3H2O = b ( m o l ) ⇒ a + b = 1 2 a + 3 b = 2 , 3 ⇔ a = 0 , 6 b = 0 , 4 ⇒
n Ag = 2n adehit = 0,8 ( mol ) nAgC ≡ COONH4 = 0 , 4 ( m o l ) ; n AgC ≡ CAg = 0 , 6 ( m o l )
Vậy m = 308(g)
loãng (dư), sau phản ứng thu được dung dịch X Cho một lượng dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z Dẫn luồng khí
CO (dư) từ từ đi qua Z (nung nóng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G Trong G chứa
Trang 5A MgO, BaSO4, Fe, Cu, ZnO B MgO, BaSO4, Fe, Cu.
C BaO, Fe, Cu, Mg, Al2O3 D BaSO4, MgO, Zn, Fe, Cu
Câu 28: Đáp án B
Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho nước vào ống nghiệm chứa benzen sau đó lắc đều
(b) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều Đun cách thủy 5-6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa
(c) Cho vào ống nghiệm 2 ml metyl axetat, sau đó thêm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng nhẹ
(d) Cho dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng
(e) Cho 1 ml C2H5OH vào ống nghiệm chứa nước cất
Số thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp sau khi hoàn thành thí nghiệm là
Câu 29: Đáp án A
(a) Cho nước vào ống nghiệm chứa benzen sau đó lắc đều.Benzen không tan trong nước
(b) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều Đun cách thủy 6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa
Este tạo thành không tan trong dung dịch có C2H5OH và CH3COOH dư vì phản ứng không hòan toàn
(d) Cho NaOH dư vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng
C6H5NH2 sinh ra không tan trong nước
Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3; số chất tác dụng được với dung dịch X là
A 4 B 7 C 5 D 6.
Câu 30: Đáp án D
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol
(b) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
(d) Có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt glucozơ và fructozơ
(e) Etylamin là amin bậc II
Số phát biểu đúng là
A 5 B 3 C 2 D 1.
Câu 31: Đáp án D
(b) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Câu 32: Một bình kín chỉ chứa các chất sau : axetilen (0,5 mol), vinylaxetylen (0,4 mol), hidro (0,65 mol) và
một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí
X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là :
Câu 32: Đáp án C
Câu 33: Từ hợp chất hữu cơ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ
lệ số mol):
(1) X + 2NaOH X1 + X2 + X3
Trang 6(2) X1 + CuO t X4 + Cu + H2O
(3) X4 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O to X5 + 4NH4NO3 + 4Ag
(4) X2 + 2KOH
o
CaO, t
(5) X6 + O2
o
t , xt
(6) X3
o
2 4
t ,H SO
Phân tử khối của X là
Câu 33: Đáp án A
(6) X3 là ancol và là C3H7OH
(3) → X4 là HCHO → X5 là (NH4)2CO3 → X1 là CH3OH
→ X là este 2 chức và X2 là muối đinatri tương ứng
(5) → X6 là CH4 → X2 là CH2(COONa)2 → X là CH3-OOC-CH2-COO-C3H7
Câu 34: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y (trong phân tử chỉ có C, H, O; đều no, mạch hở, không
phân nhánh và MX < MY) Trong phân tử mỗi chất đều có hai nhóm chức khác nhau trong số các nhóm chức: -OH, -CHO, -COOH Cho M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch AgNO3 2,0 M trong NH3 dư, đun nóng nhẹ đến khi toàn bộ ion Ag+ chuyển hết thành Ag Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 34,6 gam hỗn hợp hai muối amoni Cho toàn bộ lượng muối này tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được 8,96 lít một khí duy nhất Giả sử khi cô cạn không có phản ứng Khối lượng (gam) của X trong M là
Câu 34: Đáp án D
n AgNO3 = 0,2 mol
Muối amoni gồm NH4NO3 và RCOONH4
n NH3 = 0,4 mol→ n RCOONH4 = 0,2 mol
m muối amoni= 0,2.80 + 0,2(R + 62) = 34,6
R = 31 (HO-CH2-)
Vậy 2 chất bn đầu là : HO-CH2-CHO (0,1 mol)và HO-CH2-COOH(0,1 mol)
mX= 6 gam
khối lượng) vào nước dư, thu được 600 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 Trộn 300 ml dung dịch Y với
100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch Z có pH = x Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là
Câu 35: Đáp án B
mO= 1,12 mol => nO = 0,07 mol
K, Na, Ba, O + H2O → Na+, K+, Ba2+, OH- + H2
BT oxi có: 0,07 + x = y
BT H có: 2x = y + 0,07.2
x = 0,21, y= 0,28
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,1 mol
Vậy trong 300ml Y có 0,14 mol OH
-Sau trung hòa OH- dư = 0,14-0,1 = 0,04 mol
[OH-]= 0,04: 0,4= 0,1 M→ Dung dịch sau có pH = 13
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch HF hòa tan được SiO2
(b) Silic vô định hình có tính bán dẫn
(c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
(d) Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
(e) Trong nọc của kiến, ong có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến, ong đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt
(g) Tơ visco thuộc loại tơ hóa học Số phát biểu sai là
Câu 36: Đáp án A
Trang 7Các ý sai b)Silic vô định hình có tính bán dẫn.
d)Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Câu 37: Cho 27,2 gam hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm
gồm một muối duy nhất của một axit đơn chức, không no và 11 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần 1,5 mol O2 và thu được 29,12 lít CO2 (đktc) Tên gọi của 2 este là:
A metyl acrylat và etyl acrylat B metyl axetat và etyl axetat
C etyl acrylat và propyl acrylat D metyl propionat và etyl propionat
Câu 37 : Đáp án A
nO2 =1,5 mol, nCO2 = 1,3 mol mol
Bảo toàn khối lượng mH2O = 27,2 + 1,5.32- 1,3.44 = 18, nH2O = 1 mol
Bảo toàn O: 2.nX + 1,5.2= 1,3.2+ 1 → nX = 0,3mol
Với 27,2 gam X có số mol là 0,3 mol→ ROH=11/0,3=36,67 suy ra 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
MX = 27,2/0,3=90,67 suy ra CT của 2 este là metylacrylat và etyl acrylat
Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có
M < 100), 1 anđehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư
AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là
Câu 38 : Đáp án A
X tác dụng với NaOH tỷ lệ 1 : 3 tạo muối và anđehit → X là este 2 chức, có 1 chức nối trực tiếp với vòng benzen Mà dung dịch tạo 2 muối trong đó có 1 muối M < 100 → Axit tạo este đơn chức
→ X : HCOOC6H4COOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + NaOC6H4COONa + CH3CHO
Y + AgNO3 /NH3 → 4Ag
→ m = 432 gam
(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O
(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z
(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + NH4NO3
(4) Y + HCl → F + NaCl
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp
(b) Chất T là hợp chất hữu cơ
(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc
(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2
(e) Chất F là chất hữu cơ đa chức
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A 4 B 3 C 5 D 2.
Câu 39: Đáp án B
(1) HCOO-CH2-C6H4-OOCH + 3NaOH → 2HCOONa + HO-CH2-C6H4-ONa + H2O (2) 2HCOONa + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCOOH
(3) HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + 3H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
(4) HO-CH2-C6H4-ONa + HCl →HO-CH2-C6H4-OH + NaCl
(a) Đúng, E có 3 đồng phân o, m, p
(b) Sai: (NH4)2CO3
(c) Đúng
(d) Đúng:
NaO−C6H4−CH2OH+CO2+H2O→HO−C6H4−CH2OH+NaHCO3
(e) Sai, F tạp chức (ancol và phenol)
Câu 40: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm 3 triglixerit (có tỉ lệ mol 10: 12: 15) bằng dung
dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với
tỉ lệ mol tương ứng là 47: 34: 30 Mặt khác, m gam E tác dụng tối đa với 0,03 mol Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,8985 mol O2 Phân tử khối của triglixerit nhỏ nhất là
Câu 40: Đáp án B
Hỗn hợp X C17HxCOONa 47a (mol)
Trang 8C15H31COONa 34a (mol)
C17HyCOONa 30a (mol)
Quy đổi hỗn hợp E thành (HCOO)3C3H5 37a mol
- CH2- 1819a mol
H2 - 0,03 mol
BT e có: 20.37a + 6 1819a – 0,03.2 = 2,8985.4
a = 0,001 → nchất béo = 0,037 mol
Bảo toàn H có: 0,047x + 0,03y= 3,689-0,034.31
Biện luận x = 35, y = 33
(C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5 0,01mol
(C17H35COO) (C15H31COO)2C3H5 0,012mol M= 834
(C17H35COO) (C15H31COO) (C17H33COO)C3H5 0,015mol
Câu 41: Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2) Cho E
tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí
T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm) Cô cạn dung dịch sau phản
ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối Giá trị của m là
Câu 41 :
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
(b) Đipeptit là những peptit chứa 2 liên kết peptit
(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai
Số phát biểu đúng là
A 3 B 4 C 2 D 1
Câu 42: Đáp án D
(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai
Câu 43: Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
(b) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac
(c) Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 thì hóa chất cần dùng là dung dịch HCl và dung
dịch NaOH
(d) Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước
(e) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin làm hồng phenolphthalein
(g) Để khử mùi tanh của cá, người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn
(h) Gly-Ala có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím
Số phát biểu đúng là
Câu 43: Đáp án D
(a) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
(c) Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 thì hóa chất cần dùng là dung dịch HCl và dung
Trang 9dịch NaOH.
(d) Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước
(g) Để khử mùi tanh của cá, người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn
hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 44:
Câu 45: Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
(2) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn không màu, dễ tan trong nước
(3) Dung dịch axit acrylic làm hồng dung dịch phenolphtalein
(4) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng
(5) Dung dịch phenol làm đổi màu quỳ tím
(6) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tripanmitin
(7) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ
Số nhận định đúng là
A 3 B 5 C 4 D 6
Câu 45: Đáp án A
(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
(2) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn không màu, dễ tan trong nước
(4) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng
Câu 46: Cho 4 chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z, T có phân tử lượng không vượt quá 342 Đốt cháy hoàn toàn
từng chất đều cho cùng kết quả: cứ tạo ra 0,9 gam nước thì kèm theo 1,12 lít CO2 (đktc) và cần 1,12 lít O2
(các thể tích khí được đo ở đktc) Tỉ lệ phân tử khối của X, Y, Z, T bằng 3: 2: 1: 6 Phát biểu nào sau đây
sai?
A Chất X thuộc loại chất hữu cơ tạp chức
B Chất Z thuộc loại chất hữu cơ đơn chức
C Chất Y có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở
D Chất T không tham gia phản ứng thủy phân
Câu 46: Đáp án D
nCO2= nH2O nên số H gấp đôi số O
nCO2 = nO2 nên các chất đều có dạng CnH2nO
các chất có M ≤ 342 tỉ lệ phân tử khối là: X,Y,Z,T bằng 3:2:1:6
Z là CH2O (30)
Y: C2H4O2(60)
X: C3H6O3(90)
T:C6H12O6(180)
A đúng VD: HO-C2H4-COOH
B đúng HCHO
C đúng Y có 3 đồng phân CH3COOH, HCOOCH3, HO-CH2CHO
D sai T có thể tham gia phản ứng thủy phân:
CH2OH-CHOH-COO-CH2-CHOH-CH2OH
hỗn hợp rắn Y Hỗn hợp Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z và chất rắn T Chất rắn T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được chất chất T1 và dung dịch T2 Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Phát biểu nào sau đây sai?
Trang 10C Dung dịch T2 tác dụng được với kim loại đồng.
Câu 47 :Đáp án B Ba2+, AlO2-, Na+, OH—( Z)
NaOH
CuO, Fe3O4, Al2O3 , BaO Cu, Fe, Al2O3, BaO Cu,Fe (T)
X Y AgNO3
T1(Ag)+ T2 :AgNO3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
B Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z, thu được kết tủa chứa Al(OH)3
0,72 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 20,67 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2,
NO, H2 (trong Y có 0,105 mol H2 và tỉ lệ mol giữa NO với N2 tương ứng là 2: 1) Cho Z phản ứng hết với dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26,4
gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng đơn chất Fe trong X gần nhất với
giá trị nào sau đây?
Câu 48: Đáp án C
Y gồm N2(x), NO(2x), CO2(y), H2(0,105)
mY= 28x +30.2x + 44y + 0,105.2 = 20,67
Đặt NH4+= z
Bảo toàn N: 2x +2x + z =0,72
nH+= 3,48 + 0,72 = 12x +4 2x + 2y + 10z + 0,105.2
x = 0,1725 ;y = 0,12 ; z= 0,03
X gồm Mg(a), Fe(b), FeCO3(0,12 mol)
mX = 24a + 56b+ 0,12.116 = 25,44
m rắn = 40a + 160(b +0,12) /2 = 26,4
a = 0,06; b = 0,18
% Fe = 39,62%
Câu 49: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z, đều mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic no với ancol no, trong đó
có hai este đơn chức và một este hai chức, biết MX < MY < MZ; nX > nZ) Đốt cháy hoàn toàn 4,33 gam E cần
dùng 0,2175 mol O2 Mặt khác, cho 4,33 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 4,21 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng
Na dư thấy khối lượng bình tăng 2,265 gam Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là
Câu 49: Đáp án D
4,33g E + 0,2175molO2 x(mol) CO2 + y (mol)H2O
Bảo toàn khối lượng có 44x + 18y = 4,33+ 0,2175.32 (1)
Gọi a là số mol O trong este
nOH(ancol) = nNaOH = a nH2 = ½ a
mancol = 2,265 + a
bảo toàn kl của pư xà phòng:
4,33 + 40a = 4,21 + 2,265 + a
a= 0,055 mol , Mancol = 42,18
Hai ancol là CH3OH (0,015 mo) C2H5OH (0,04mol)
Giải hệ pt 1,2 có x= 0,185, y= 0,175
Biện luận xác định được 2 muối là CH3COONa, (COONa)2
Bảo toàn H và C xác định được CH3COONa 0,035mol, (COONa)2 0,01 mol
3 este: CH3COO CH3 0,015mol
CH3COO C2H5 0,02mol
C2H5OOC-COOC2H5 0,01mol
% mC2H5OOC-COOC2H5 = 33,72%
rắn như hình vẽ: