TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM đề tài cửa hàng kính thời trang có sẵn code và có cả chức năng đặc biệt.................................................................................................................................................
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI:
Quản lý cửa hàng kính thời trang Glass-X -Phạm Văn Đồng
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3Đề cương báo cáo học phần Công nghệ phần mềm
1 Nội dung thực hiện
- Chương 1: Giới thiệu dự án phần mềm
- Hoàn thành báo cáo theo nội dung đề cương
- Xây dựng phần mềm với chức năng chính
Trang 4M c l c ụ ụ
Chương 1: Giới thiệu dự án phần mềm 6
1 Khảo sát hiện trạng 6
1.1 Giới thiệu cửa hàng Glass-X 6
1.2 Xác định bài toán cần giải quyết 7
1.3 phân tích đặc tả nghiệp vụ của hệ thống 8
1.4 Xác định yêu cầu dự án 12
Chương 2: Quản lý dự án 15
2.1 ước lượng dự án 15
2.2 ước lượng thời gian 16
2.3 ước lượng người tham gia 17
2.4 Lập lịch theo dõi 17
Chương 3 phân tích 18
3.1 các tác nhân chính tham gia hệ thống 18
3.2 các use case tham gia vào hệ thống 19
3.3 sơ đồ tổng quan các chức năng của hệ thống 19
Chương 4 thiết kế 42
4.1 thiết kế giao diện 42
4.2 thiết kế lưu trữ 46
Chương 5 lập trình 48
5.1 ngôn ngữ lập trình 48
5.2 Code lập trình 48
Chương 6 kiểm thử 51
6.1 phương pháp kiểm thử 51
6.2 kiểm thử 51
Chương 7 đóng gói phần mềm 53
7.1 đóng gói 53
7.2 bảo trì phần mềm 54
Trang 5Ch ươ ng 1: Gi i thi u d án ph n m m ớ ệ ự ầ ề
1 Kh o sát hi n tr ngả ệ ạ
Đề tài: “Quản lý bán hàng cửa hàng mắt kính GLASS-X”
Xã hội ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu ăn mặc của nhiều người cũng tăngcao Việc phân chia từng loại phụ kiện phù hợp cho từng loại mục đích là rất cần thiết
Ví như đi chơi, đi du lịch sẽ đeo kính râm hoặc kính thời trang để phù hợp với bộ đồ
Và đi làm cũng không thể thiếu cặp kính phù hợp, đặc biệt là với những ai đang làmviệc tại nơi công sở Việc lựa chọn cho mình một cặp kính phù hợp với hoàn cảnhcông việc luôn là vấn đề đau đầu của nhiều người Và “Glass-X” được thành lập nhằmmục đích đưa ra cho bạn nhiều lựa chọn hơn trong cuộc sống
Glass-X xuất phát điểm là một hãng kính thời trang tuy nhiên trong 2 năm gần đâychúng tôi nhận ra rằng, nhu cầu thị trường đang thay đổi rất mạnh mẽ Vì vậy Glass-Xhướng đến là thương hiệu dành cho tất cả mọi người Khi sử dụng sản phẩm củaGlass-X để mọi người cảm thấy được tự tin
Trang 6- 1 kế toán
>> mô tả
- Quản lý cửa hàng: Là bộ phận có chức vụ cao nhất trong cửa hàng, không trực tiếp
tham gia vào công việc bán hàng, giao dịch nhưng gián tiếp chịu trách nhiệm tổ chức
và đưa ra những phương án phát triển cho cửa hàng Xử lí và đưa ra các quyết địnhtrong cửa hàng các tình huống xảy ra trong cửa hàng Đồng thời cũng là quản lý nhân
sự quyết định về việc điều chỉnh, tuyển nhân sự, phân ca, chấm công và trả lương chocông nhân viên trong cửa hàng
- Quản lý bán hàng: Là bộ phận tư vấn, giúp khách lựa chọn trang phục theo yêu cầu
của khách, đồng thời là thu ngân thanh toán trang phục mà khách đã quyết định mua
1.2 Xác đ nh bài toán c n gi i quy tị ầ ả ế
Phần mềm quản lí cửa hàng kính Glass-x quản lý tất cả các hoạt động và thời gian củangười dùng nâng cao chất lượng về công nghệ trong thời đại mới.Xây dựng được phầnmềm để người dùng có thể truy cập tìm hiểu giá cả cũng như các loại mặt hàng mớimột cách nhanh chóng, tiết kiệm tối đa được thời gian, công sức và tiền bạc Xây dựngtrang quản trị để quản lý các thông tin về kính và nguồn gốc xuất sứ để người dùng dễdàng nắm bắt được thông tin.Phần mềm gồm nhiều loại kính được nhập khẩu ở nhiềunước trên thế giới Xây dựng phần mềm quản lí cửa hàng kính nhằm hỗ trợ tối đaviệc mua hàng truyền thống của người dùng, quản lý chặt chẽ thông tin của ngườidùng Bài toán đặt ra là việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin vấn đề đặt ra là tạisao cần phải tạo dựng phần mềm và cần phải quản lý thông tin của người dùng như thếnào? Và quản lý như thế nào để công việc có hiệu quả và tiết kiệm được tối đa thờigian và công sức cho người dùng
Trang 71.3 phân tích đ c t nghi p v c a h th ngặ ả ệ ụ ủ ệ ố
1.3.1 Các quy trình nghiệp vụ cần giải quyết
1.3.1Chức năng quản lý khách hàng
Tên ca sử dụng: thêm khách hàng
Tác nhân sử dụng: nhân viên
Mục đích: cập nhật thông tin khách hàng mới vào hệ thống
Mô tả khái quát: nhập trực tiếp thông tin của khách hàng mới vào hệ thống dựavào thông tin đã cung cấp
Điều kiện: có thông tin được khaxsh hàng cung cấp và nhập thông tin vào hệthống
Kích hoạt; người dùng ấn vào chức năng thêm khách hàng
Mô tả diễn biến
Hoạt động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu cầu thêm khách hàng Hiện form thêm khách hàng
3 nhập cá thông tin về khách hàng Ghi nhận và nạp vào data base
4.Xác nhận thêm Đưa ra thông báo thêm thành công
1 Ngoại lệ
- Mô tả ngoại lệ
- Nếu người dùng nhập dữ liệu vào hệ thống k đúng yêu cầu của data base đượcthiết kế sẵn đưa ra thống báo yêu cầu nhập đúng trường cơ sở và quay lại bướcthêm mới
Người dùng k nhập đủ thông tin yêu cầu sẽ không cho ấn xác nhận hoàn thànhthêm mới
1.3.1.2 sửa khách hàng
Tên ca sử dụng: sửa thông tin khách hàng
Tác nhân sử dụng nhân viên
Mục đích sử dụng sửa các thông tin khách hàng bị sai hay thiếu vào lại hệ thống
Mô tả khái quát tìm đến thông tin khách hàng cần sửa đổi, xóa các thông tin cũ
và nhâp các thông tin mới về khách hàng cần sửa cuối cùng ấn xác nhận để hệthống cập nhât lại biểu mẫu
Diều kiện: có thông tin khách hàng trong hệ thống
Kích hoạt: nhân viên ấn vào chức năng chỉnh sửa
Mô tả diễn biến
Hoạt động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1.Yêu cầu sửa thông tin Hiển thị hệ thống sửa
2.Nhập thông tin về khách hàng cần sửa
trong danh sách Hiện thị thông tin về danh sách đã chọn
Trang 83.Tiến hàng chỉnh sửa,vá xác nhận Kiểm tra ghi lại kết quả mới (update)4.Ngoại lệ
Tác nhân sử dụng: nhân viên
Mục đich: xóa thông tiu của khách hàng trong hệ thống cần xóa
Mô tả khái quát: nhân viên tìm đến khách hàng cần xóa và nhấn vào nút xóakhách hàng
Điều kiện: phải có dữ liệu của khách hàng đã tồn tại trong hệ thống
Kích hoạt: nhân viên nhấn vào chức nang xóa khách hàng
Mô tả diễn biến
1.Hàng động của tách nhân Hồi đáp của hệ thống
2.Yêu cầu xóa thông tin Chuyển vào trang xóa
3.Chọn khách hàng cần xóa Thực hiện chức năng xóa cơ sở dữ liệu
trong data base4.Xác nhận Đưa ra thông báo xóa thành công
5.Ngoại lệ
1.3.1.4 tìm kiếm khách hàng
Tên ca sử dụng: tìm kiếm khách hàng
Tác nhân sử dụng: nhân viên cửa hàng
Mục đích: tìm kiếm khách hàng trong danh sách nhanh hơn khi có nhiều cơ sở
dữ liệu
Mô tả khái quát: tìm kiếm thông tin khách hàng là phương thức được nhập dữliệu từ bàn phím nhằm tìm kết quả trùng với các từ khóa vừa được nhập vào
Điều kiện: khách hàng phải có dữ liệu trong hệ thống
Kích hoạt; nhân viên nhấn vào ô tìm kiếm và nhập thông tin
Mô tả diễn biến
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Yêu cầu tìm kiếm Hiện thị ô để nhập thông tin
ấn tìm kiếm Truy vấn tìm dữ liệu trùng với dữ liệu đã
có
Trang 9- Mô tả ngoại lệ
Nếu không có khách hàng nào trùng với dữ liệu đã nhập thì đưa ra thông báo k cókhách hàng nào tên giống và trả về chức năng tìm kiếm để tiếp tục
1.3.1.2 chức năng nhân viên
đặc tả ca sử dụng thêm nhân viên
Tên ca sử dụng: thêm nhân viên
Tác nhân sử dụng: quản lý
Mục đích: cập nhật thông tin nhân viên mới vào hệ thống
Mô tả khái quát: nhập trực tiếp thông tin của nhân viêm mới vào hệ thống dựavào thông tin đã cung cấp
Điều kiện: nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống và có chức năng thêm
Kích hoạt; người dùng ấn vào chức năng thêm nhân viên
Mô tả diễn biến
Hoạt động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
2 Yêu cầu thêm nhân viên Hiện form thêm nhân viên
3 nhập cá thông tin về nhân viên Ghi nhận và nạp vào data base
4.Xác nhận thêm Đưa ra thông báo thêm thành công
2 Ngoại lệ
- Mô tả ngoại lệ
- Nếu người dùng nhập dữ liệu vào hệ thống k đúng yêu cầu của data base đượcthiết kế sẵn đưa ra thống báo yêu cầu nhập đúng trường cơ sở và quay lại bướcthêm mới
Người dùng k nhập đủ thông tin yêu cầu sẽ không cho ấn xác nhận hoàn thànhthêm mới
Use case hoạt động sửa nhân viên
Đặc tả ca sử dụng sửa thông tin nhân viên
Tên ca sử dụng: sửa thông tin nhân viên
Tác nhân sử dụng quản lý
Mục đích sử dụng sửa các thông tin nhân viên bị sai hay
Mô tả khái quát tìm đến thông tin nhân viên cần sửa đổi, xóa các thông tin cũ vànhâp các thông tin mới về nhân viên cần sửa cuối cùng ấn xác nhận để hệthống cập nhât lại biểu mẫu
Diều kiện: nhân viên đã đăng nhập và có chức năng sửa thông tin nhân viên
Kích hoạt người quản lý ấn vào chức năng chỉnh sửa
Mô tả diễn biến
Trang 10Hoạt động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1.Yêu cầu sửa thông tin nhân viên Hiển thị hệ thống sửa
2.Nhập thông tin về nhân viên cần sửa
trong danh sách Hiện thị thông tin về danh sách đã chọn3.Tiến hàng chỉnh sửa,vá xác nhận Kiểm tra ghi lại kết quả mới (update)4.Ngoại lệ
- Mô tả ngoại lệ
Nếu không có thông tin nào thỏa mãn yêu cầu thì đưa ra thông báo không có nhân viênnào trong hệ thống, và trở lại bước chỉnh sửa
Nếu thông tin vừa nhập vào k hợp lệ với yêu cầu yêu cầu nhập lại
Đặc tả ca sử dụng xóa nhân viên
Tên ca sử dụng: xóa nhân viên
Tác nhân sử dụng: quản lý
Mục đich: xóa thông tiu của nhân viên trong hệ thống cần xóa
Mô tả khái quát: quản lý tìm đến nhân viên cần xóa và nhấn vào nút xóa nhânviên
Điều kiện: phải có dữ liệu của nhân viên đã tồn tại trong hệ thống
Kích hoạt: quản lý nhấn vào chức nang xóa nhân viên
Mô tả diễn biến
1.Hàng động của tách nhân Hồi đáp của hệ thống
2.Yêu cầu xóa thông tin Chuyển vào trang xóa
3.Chọn nhân viên cần xóa Thực hiện chức năng xóa cơ sở dữ liệu
trong data base4.Xác nhận Đưa ra thông báo xóa thành công
5.Ngoại lệ
Đặc tả ca sử dụng tìm kiếm nhân viên
Tên ca sử dụng: tìm kiếm nhân viên
Tác nhân sử dụng: nhân viên cửa hàng
Mục đích: tìm kiếm nhân viên trong danh sách nhanh hơn khi có nhiều cơ sở dữliệu
Mô tả khái quát:
Mô tả khái quát; tìm kiếm thông tin nhân viên được nhập từ bàn phím và đư rakết quả
Điều kiện: nhân viên phải có dữ liệu trong hệ thống
Kích hoạt; nhân viên nhấn vào ô tìm kiếm và nhập thông tin
Mô tả diễn biến
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Trang 11Yêu cầu tìm kiếm Hiện thị ô để nhập thông tin
ấn tìm kiếm Truy vấn tìm dữ liệu trùng với dữ liệu đã
1.4.1 Yêu cầu chức năng
Mô tả chi tiết
Chức năng đăng nhâp: Giúp quản lý và nhân viên có thể thao tác hệ thống Đảmbảo xác thực thông tin người sử dụng và an toàn bảo mật hệ thống
Mỗi người muốn tham gia vào hệ thống đều cần có một tài khoản và mật khẩukhi đó họ mới có thể đăng nhập được, trước khi đăng nhập vào vùng Area họ phảiđăng ký ở trang chủ và được Chủ Shop phân quyền thì mới đăng nhập được vào hệthống bên trong (Hệ thống bêntrong chỉ dành cho những người có chức vụ trong hệthông)
Kiểm tra hông tin khách hàng:
bao gồm các thông tin khách hàng ví dụ như tên khác hàng, sdt, địa chỉ, mãkhách hàng…
Kiểm tra thông tin nhân viên:
thông tin của nhân viên làm việc tại cửa hàng, bao gồm thông tin nhân viênnhư quê quán, năm sinh, trình độ học vấn, kinh nghiệm…
Chức năng quản lý nhân viên
- Lưu thông tin nhân viên mới
- Sửa thông tin nhân viên
- Xóa thông tin nhân viên
- Tìm kiếm nhân viên
Chức năng quản lý hóa đơn
- Thêm hóa đơn
- Sửa thông tin hóa đơn
- Xóa hóa đơn
Trang 12- Tìm kiếm
Chức năng xem xem sản phẩm
- Liệt kê ra tất cả hóa đơn
- Xem hóa đơn
- thêm sản phẩm
- sửa sản phẩm
- xoá sản phẩm
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
- Yêu cầu tiến hóa: Hệ thống phải linh động trong việc thay đổi các thiết lắp đặt sẵn
phải dễ dàng nâng cấp
- Yêu cầu hiệu quả: Hệ thống phải làm việc hiệu quả thực hiện đúng các yêu cầucủa người sử dụng Tỉ lệ lỗi trung bình hệ thống dưới 1%
- Yêu cầu tương thích: phần mềm phải tương thích với hệ thống của cửa hàng
- Yêu cầu hệ thống: Bảo mật phân quyền hệ thống cho từng đối tượng sử dụngtránh tình trạng thông tin, dữ liệu bị mất hoặc bị sửa đổi
- Yêu cầu an toàn: phải có giải pháp bảo đảm an toàn dữ liệu: Có khả năng backup
dữ liệu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố
- Yêu cầu công nghệ: Hệ thống phải dễ sử dụng, dễ sửa lỗi, có khả năng tái sửdụng
và kế thừa
- Hệ thống cho phép truy cập dữ liệu thời gian thực Các tác vụ thực hiện tức thờitrong thời gian ngừng cho phép chấp nhận dưới 60s
- Hệ thống đảm bảo phục vụ truy cập online 50 người cùng một lúc
- Hệ thống đảm bảo trả lời những thắc mắc và yêu cầu của khách hàng ít nhấttrong vòng 10 phút
- Giao diện phần cứng quản lý:
Hệ điều hành: Window 7 trở lên
Bộ xử lý: CPU lớn hơn hoặc bằng 2.30 GHz
Ram: lớn hơn hoặc bằng 4GB
Ổ cứng: lớn hơn hoặc bằng 200GB
- Phía khách hàng:Thiết bị truy cập web
- Giao diện phần mềm:Cơ sở dữ liệu: SQL server
Ứng dụng: web
- Yêu cầu pháp lý:
Trang 13Thông tin người dùng cần được bảo vệ.Hệ thống quản lý cửa hàng cần tuân thủcác yêu cầu đảm bảo chất lượng.
Trang 14Ch ươ ng 2: Qu n lý d án ả ự
2.1 ướ ược l ng d ánự
2.1.1 ước lượng chi phí
Bảng 2.1 ước lượng chi phí
Quản lý dự án Khảo sát yêu cầu dự
thành báo cáo cuối cùng 0 vndRút kinh nghiệm Rút kinh nghiệm cho đợt dự án
300.000vnd
Mô tả kiến trúc hệ thống bằng các sơ đồ user case, trình tự hoạtđộng…
Xây dựng kiến trúc phần mềm bằng các sơ đồ use case, trình tự hoạt động
thống chi tiết Tổng hợp các báo cáo để cho ra bẳng phân tích thiết kế hoàn chỉnh 100.000vndModul thống
100.000vnd
Thiết kế module Xây dựng form đăng nhập
Xây dựng form thiết kế nhập xuất hàng, hình thức thống kê hàng hóa
Xây dựng các nút chức năng
1.000.000vnd
Viết code cho modul Xây dựng form tự động thông báo
số lượng hàng tồn, nhập, xuấtHàng bán chạy cho kế toán
500.000vnd
Cài đặt modul Thực hiện chạy thử modul đã xây
dựng
0vnd
Kiểm thử Kiểm thử giao diện, kiểm tra xem
giao diện có đạt yêu cầu, hình thức bố trí có hợp lý ?
Kiểm thử khả năng thống kê nhập
0vnd
Trang 15Thử tổng quan toàn bộ hệ thống 100.000vnd
Thực hiện sủa ư cáclỗi tồn tại
Sửa các lỗi phát sinh 0vnd
2.2 ướ ược l ng th i gianờ
Ngày bắt đầu 10/9/2022 – ngày kết thúc 14/10/2022
Bảng 2.2 ước lượng thời gian
Quản lý dự án Khảo sát yêu cầu dự
án
Thu nhập các yêu cầu tổng quan của sự án
1 ngàyKhởi tạo dự án Thông báo triển khai dự án 1 ngàyLập kế hoạch phạm vi
Viết báo cáo tổng kết Tổng kết lại toàn bộ công việc
thành báo cáo cuối cùng
Giai đoạn cuối của dự án
Rút kinh nghiệm Rút kinh nghiệm Giai đoạn
cuối của dự án
Xây dựng kiến trúc phần mềm bằng các sơ đồ use case , trình tự hoạt động
Tổng hợp các báo cáo để cho ra bản phân tích thiết kế hoàn chỉnh
Trang 16Thiết kế modul Xây dựng form đăng nhâp
Xây dựng form thống kê nhập xuất hàng, hình thức thống kê hàng hóa
Kiểm thử modul Kiểm thử giao diện, kiểm tra xem
giao diện có đạt yêu cầu haykhông về hình thức bố trí giaodiện của phần mềm có hợp lý haykhông
1 ngày
Kiểm thử tích hợptoàn hệ thống
Thử tổng quan toàn bộ hệ thống 1 ngày
Thực hiện các lỗi toàn
cũng như những tàiliệu liên quan
Đè ra kế hoạch bảo trì 1 ngày
2.3 ướ ược l ng người tham gia
Số lượng người tham gia vào dự án (1 người)2.4 L p l ch theo dõiậ ị
Ngàybắt đầu
Ngàykết thúc
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
Phân tích 2.1 Phân tích quy trình nghiệp vụ 1.2 14/9 15/9 HT
Trang 176.3 Sửa lỗi(nếu phát sinh) 6.2 10/10 11/10 HT
- khách hàng là người phản hồi các dịch vụ hay chất lượng sản phẩm về cho cửahàng hay các vấn đề có thể gây ảnh hưởng đén quyền lợi của khách hàng
3.1.2 nhân viên
Trang 18- là người làm việc trong cửa hàng với vai trò bán sản phẩm và tư vấn sản phẩmcho khách hàng về giá tiền và các gói khuyến mãi
3.1.3 người quản lý
- là người quản lý phương án được yêu cầu từ các nhân viên hay thủ kho , vànắm bắt tình hình doanh thu, tình trạng của cửa hàng, và thực hiện các thống kê báocáo hàng tháng
3.2 các use case tham gia vào h th ngệ ố
3.3 s đ t ng quan các ch c năng c a h th ngơ ồ ổ ứ ủ ệ ố
3.3.1 use case tổng quan
dang nhap
quan ly nhan vien
quan ly khach hang
Trang 19Hình 3.1 Use case tổng quan3.3.2.1 use case đăng nhập
Hình 3.2 use case đăng nhập3.3.2.2 đặc tả use case đăng nhập
Tên ca sử dụng: đăng nhập
Tác nhân sử dụng: nhân viên bán hàng, thủ kho, quản lý
Điều kiện: các tác nhân sử dụng phải có tài khoản và mật khẩu để đăng nhậpvào hệ thống
Mục đích: đặng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng của mình
Mô tả khái quát; đăng nhập trực tiếp thông tin tài khoản và mật khẩu vào hệthống, hệ thống ghi nhận xử lý và đợi kết quả trả ra
Kích hoạt: trước khi vào hệ thống sẽ đưa ra thông báo bắt buộc đăng nhập
Mô tả diễn biến
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập trực tiếp
4 Nhập thông tin tài khoản và mật khẩu Xử lý thông tin và trả ra kết quả cho người
dùng
Trang 205 Ngoại lệ
- Mô tả ngoại lệ: kiểm tra thông tin là thiếu hay sai Hệ thống xuất ra một thông báo
đăng nhập không thành công và thông tin là nhập sai tài khoản yêu cầu nhập lại Nếukiểm tra thông tin trùng với kết quả trùng với kết quả đã được lưu trước đó đưa rathông báo đã có tài khoản
3.3.2.3 Biểu đồ usecase quản lý nhân viên
Hình 3.3 biểu đồ use case quản lý nhân viên
3.2.2.4 Biểu đồ hoạt động use case quản lý nhân viên
Trang 213.3.2.5 Đặc tả use case quản lý nhân viên
3.3.2.5.1 Biểu đồ use case thêm nhân viên
Dang Nhap
nhap thong tin
khach hang
Luu Thong tin
Chap Nhan
Chon Chuc Nang
Kiem Tra Mat Khau
Cung cap Thong Tin Phan Hoi
Hien thi danh sach
Thong Bao thanh Cong
quan ly nhan vien
het
Hoan Tat
Con Thanh Cong
That Bai
Trang 22yeu cau them nhan vien
thong bao ket qua
no yes
yes no
Tên ca sử dụng: thêm nhân viên
Tác nhân sử dụng: quản lý
Mục đích: cập nhật thông tin nhân viên mới vào hệ thống
Mô tả khái quát: nhập trực tiếp thông tin của nhân viêm mới vào hệ thống dựavào thông tin đã cung cấp
Điều kiện: nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống và có chức năng thêm
Kích hoạt; người dùng ấn vào chức năng thêm nhân viên
Mô tả diễn biến
Hoạt động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
3 Yêu cầu thêm nhân viên Hiện form thêm nhân viên
3 nhập cá thông tin về nhân viên Ghi nhận và nạp vào data base
4.Xác nhận thêm Đưa ra thông báo thêm thành công
6 Ngoại lệ
Trang 23- Mô tả ngoại lệ
- Nếu người dùng nhập dữ liệu vào hệ thống k đúng yêu cầu của data base đượcthiết kế sẵn đưa ra thống báo yêu cầu nhập đúng trường cơ sở và quay lại bướcthêm mới
Người dùng k nhập đủ thông tin yêu cầu sẽ không cho ấn xác nhận hoàn thànhthêm mới
Use case hoạt động sửa nhân viên
Đặc tả ca sử dụng sửa thông tin nhân viên
Biểu đồ use case hoạt động sửa nhân viên
yeu cau sua nhan vien
thong bao ket qua
no yes
yes no
Tên ca sử dụng: sửa thông tin nhân viên
Tác nhân sử dụng quản lý
Mục đích sử dụng sửa các thông tin nhân viên bị sai hay
Trang 24 Mô tả khái quát tìm đến thông tin nhân viên cần sửa đổi, xóa các thông tin cũ vànhâp các thông tin mới về nhân viên cần sửa cuối cùng ấn xác nhận để hệthống cập nhât lại biểu mẫu.
Diều kiện: nhân viên đã đăng nhập và có chức năng sửa thông tin nhân viên
Kích hoạt người quản lý ấn vào chức năng chỉnh sửa
Mô tả diễn biến
Hoạt động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1.Yêu cầu sửa thông tin nhân viên Hiển thị hệ thống sửa
2.Nhập thông tin về nhân viên cần sửa
trong danh sách Hiện thị thông tin về danh sách đã chọn3.Tiến hàng chỉnh sửa,vá xác nhận Kiểm tra ghi lại kết quả mới (update)4.Ngoại lệ
- Mô tả ngoại lệ
Nếu không có thông tin nào thỏa mãn yêu cầu thì đưa ra thông báo không có nhân viênnào trong hệ thống, và trở lại bước chỉnh sửa
Nếu thông tin vừa nhập vào k hợp lệ với yêu cầu yêu cầu nhập lại
Đặc tả ca sử dụng xóa nhân viên
Biểu đồ use case xóa nhân viên
Trang 25yeu cau xóa nhan vien
thong bao ket qua
no yes
yes no
Tên ca sử dụng: xóa nhân viên
Tác nhân sử dụng: quản lý
Mục đich: xóa thông tiu của nhân viên trong hệ thống cần xóa
Mô tả khái quát: quản lý tìm đến nhân viên cần xóa và nhấn vào nút xóa nhânviên
Điều kiện: phải có dữ liệu của nhân viên đã tồn tại trong hệ thống
Kích hoạt: quản lý nhấn vào chức nang xóa nhân viên
Mô tả diễn biến
1.Hàng động của tách nhân Hồi đáp của hệ thống
2.Yêu cầu xóa thông tin Chuyển vào trang xóa
3.Chọn nhân viên cần xóa Thực hiện chức năng xóa cơ sở dữ liệu
trong data base4.Xác nhận Đưa ra thông báo xóa thành công
5.Ngoại lệ
Trang 26Đặc tả ca sử dụng tìm kiếm nhân viên
Biểu đồ useca tìm kiếm nhân viên
yeu cau tìm kiem nhan vien
du lieu dau vao
thong bao khong thanh cong
thong bao ket qua
no yes
yes no
Tên ca sử dụng: tìm kiếm nhân viên
Tác nhân sử dụng: nhân viên cửa hàng
Mục đích: tìm kiếm nhân viên trong danh sách nhanh hơn khi có nhiều cơ sở dữliệu
Mô tả khái quát:
Mô tả khái quát; tìm kiếm thông tin nhân viên được nhập từ bàn phím và đư rakết quả
Điều kiện: nhân viên phải có dữ liệu trong hệ thống
Kích hoạt; nhân viên nhấn vào ô tìm kiếm và nhập thông tin
Mô tả diễn biến
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Yêu cầu tìm kiếm Hiện thị ô để nhập thông tin
Trang 27ấn tìm kiếm Truy vấn tìm dữ liệu trùng với dữ liệu đã
có
- Mô tả ngoại lệ
Nếu không có nhân viên nào trùng với dữ liệu đã nhập thì đưa ra thông báo k có nhânviên nào tên giống và trả về chức năng tìm kiếm để tiếp tục
3.4 Biểu đồ use case quản lý khách hàng
3.4.1 Biểu đồ hoạt động use case quản lý khách hàng