1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) EXAMPLE MASTER BUDGET AND RESPONSIBILITY ACCOUNTING

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ví Dụ Về Ngân Sách Chính Và Kế Toán Trách Nhiệm
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 10,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích:Phản ánh số lượng sản phẩm cần sản xuất Cơ sở lập dự toán: - Dự toán tiêu thụ - Sản lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ - Yêu cầu về số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệ

Trang 2

Developing an Operating Budget

Khả năng mở rộng thị trường mới

Thu nhập của dân cư…

Thời gian thanh toán các khoản nợ của khách hàng

Doanh thu

dự toán

06-Sep-21

Số lượng dự Giá bán dự

201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

2

Trang 3

Ví dụ 1.

Tại công ty A dự kiến tổng sản phẩm K tiêu thụ trong năm 20x7 là 150.000 sản

phẩm, trong đó sản lượng tiêu thụ của từng quý lần lượt chiếm tỷ lệ như sau: quý

1: 10%, quý 2: 30%, quý 3: 40%, quý 4: 20% Đơn giá bán là 200.000đồng

Tiền bán hàng thu được ngay trong quý phát sinh doanh thu là 70%, số còn lại sẽ

được thu hết trong quý sau Nợ phải thu khách hàng quý 4 năm trước thể hiện trên

bảng cân đối kế toán ngày 31.12.20x6 là 1.350 trđ

Yêu cầu: Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm (dự toán doanh thu)

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 4

Tiền thu được trong Q1

Tiền thu được trong Q2

Tiền thu được trong Q3

Trang 5

Tiền thu được trong Q4

Số tiền dự kiến thu cả năm

06-Sep-21

Trang 7

Lập dự toán tiêu thụ sp Q2

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 8

Lập dự toán lịch thu tiền

Tất cả doanh thu đều là doanh thu trả chậm.

Chính sách thanh toán là: 70% thu ngay trong tháng bán hàng,

25% thu được vào tháng tiếp theo, 5% có khả năng không thu hồi

được.

Số dư nợ phải thu khách hàng vào 31.3 là 30.000.000đ (có khả

năng thu được 100%)

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 9

Tiền thu được trong tháng 4

Tiền thu được trong tháng 5

Tiền thu được trong tháng 6

Tổng tiền thu được Q2

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 11

Cách 2

ụề

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 12

Bài tập 2.

Tài liệu được cho của quí II tại công ty thương mại N như sau:

Khối lượng tiêu thụ tháng 4: 2.000 cái

Khối lượng tiêu thụ tháng 5: 1.800 cái

Khối lượng tiêu thụ tháng 6: 2.200 cái

Khối lượng tiêu thụ tháng 7: 2.400 cái

Giá bán 1 sản phẩm: 50.000đ

Dự toán thu tiền trong quí như sau: Tiền thu thành 3 đợt:

Đợt 1: 60% thu ngay tháng bán hàng

Đợt 2: 30% thu tháng tiếp theo

Đợt 3: 10% thu tháng tiếp theo nữa

Thông tin nợ phải thu ngày 31/3 là 46.000.000đ, trong đó: nợ phải thu của tháng 2 là

12.000.000đ, còn lại nợ của tháng 3

Yêu cầu: Lập dự toán tiêu thụ sản phẩm

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 13

Tiền thu được trong tháng 3

Tiền thu được trong tháng 4

Tiền thu được trong tháng 5

Tiền thu được trong tháng 6

Tổng tiền thu được Q2

06-Sep-21

Trang 14

Mục đích:

Phản ánh số lượng sản phẩm cần sản xuất

Cơ sở lập dự toán:

- Dự toán tiêu thụ

- Sản lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ

- Yêu cầu về số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ của doanh

nghiệp

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 16

Dự toán sản xuất (dự toán mua hàng)

Dự toán chi tiền mua hàng

Nợ năm trước chuyển sang

Chi tiền hàng mua Q1

Chi tiền hàng mua Q2

Chi tiền hàng mua Q3

Chi tiền hàng mua Q4

06-Sep-21 Tổng tiền chi mua hàng

Trang 17

Bài tập 2.

Tài liệu được cho của quí II tại công ty thương mại N như sau:

Khối lượng tiêu thụ tháng 4: 2.000 cái

Khối lượng tiêu thụ tháng 5: 1.800 cái

Khối lượng tiêu thụ tháng 6: 2.200 cái

Khối lượng tiêu thụ tháng 7: 2.400 cái

30% trả trong tháng tiếp theo

DN còn nợ nhà cung cấp vào cuối quý 1 là 16.000.000đ

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 19

Chi tiền hàng mua tháng 5 Chi tiền hàng mua tháng 6

06-Sep-21

Tổng tiền chi mua hàng

Trang 20

Ví dụ 2.

Công ty A căn cứ vào dự toán tiêu thụ sp K trong năm 20X7, dự

kiến sản phẩm tồn kho cuối quý bằng 20% nhu cầu tiêu thụ của

quý sau, số lượng sp tồn kho đầu năm và cuối năm lần lượt là

3.000 và 4.000.

Yêu cầu Lập dự toán sản xuất

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 22

Phương thức thanh toán

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 23

Ví dụ 3 Lấy số liệu thành phẩm cần sản xuất ở VD2 và thông tin được cho như sau:

Trong kỳ báo cáo, công ty A xuất kho 113.400kg vật liệu R và sản xuất được

140.000sp K, trong đó hao hụt và tổn thất tính được là 2.800kg, số thực tế chuyển

vào sản phẩm là 110.600kg Vậy lượng vật liệu R tiêu hao cho 1 sản phẩm K là

=> Định mức chi phí vật liệu cho 1 sản phẩm là: 0,8 * 100.000đ/kg = 80.000đ/kg

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 24

Ví dụ 3 tt

Giá mua vào của 1 kg vật liệu R được cho như sau:

Giá mua theo hóa đơn: 98.000

Chi phí vận chuyển vật liệu về kho: 3.000

Chi phí bốc dỡ: 1.000

Chiết khấu mua hàng: 2.000

=> Đơn giá vật liệu mua vào = 98.000+3.000+1.000-2.000 = 100.000đ/kg

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 25

Ví dụ 3 tt

Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo thông tin được cho sau đây:

Tồn kho vật liệu R đầu năm: 1.680kg, yêu cầu tồn kho cuối quý bằng 10% nhu

cầu vật liệu cần cho sx ở quý sau, tồn kho vật liệu R cuối năm 20x7 là 3.200kg

Chi phí mua vật liệu R được trả ngay bằng tiền 50% trong quý mua, số còn lại

than toán trong quý kế tiếp

Khoản nợ phải trả người bán vào thời điểm cuối năm trước là 514.000.000đ

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 26

ĐVT: trđ

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

SL sp cần sản xuất

Định mức nguyên vật liệu(kg/sp)

Tổng nhu cầu NVL cho sx(kg)

Yêu cầu tồn NVL cuối kỳ

Tổng nhu cầu NVL (kg)

Tồn kho NVL đầu kỳ (kg)

NVL cần mua trong kỳ(kg)

Đơn giá mua 1kg vật liệu

Chi phí mua NVL trong kỳ

Chi phí NVL trực tiếp đưa vào sx

Hình 3

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 27

ĐVT: trđ

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí mua NVL trong kỳ

Số tiền dự kiến chi mua nguyên vật liệu qua các quý

Khoản nợ năm trước chuyển sang

Chi mua NVL trong quý 1

Chi mua NVL trong quý 2

Chi mua NVL trong quý 3

Chi mua NVL trong quý 4

Tổng chi

Hình 3

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 28

Mục đích:

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Cơ sở lập dự toán:

Dự toán sản xuất

Định mức chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất sản phẩm

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 29

Định mức thời gian cho một sp K

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 30

Ví dụ 4 tt

Thông tin về lương của lao động trực tiếp sản xuất sp K như sau:

Số lượng công nhân: 78 người

Thời gian làm việc: 8 giờ/công nhân

Số ngày làm việc trong tháng: 20 ngày

Tổng tiền lương cơ bản của 78 công nhân là 322.683.000 đồng Các khoản phụ cấp bằng 30%trên lương cơ

bản Các khoản trích theo lương được tính bằng 19% của lương cơ bản cộng với phụ cấp lương.

Tổng số giờ làm việc trong tháng là: 78*20*8 = 12.480 giờ

Định mức đơn giá cho một giờ lao động trực tiếp để sản xuất sp K được xây dựng như sau:

Chi phí nhân công trực tiếp

Lương cơ bản (322.683.000/12.480) Phụ cấp lương (30% lương cơ bản) Các khoản trích theo lương

Định mức đơn giá cho 1 giờ lao động trực tiếp

=> Chi phí nhân công trực tiếp cho 1 đơn vị sp: 1 giờ/sp *40.000 đ/giờ = 40.000 đ/giờ

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 31

Tổng nhu cầu về thời gian lđ(giờ)

Định mức giá 1 giờ lđ trực tiếp

Tổng chi phí nhân công trực tiếp

Hình 4

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 32

Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí sản xuất còn lại ngoài chi phí

NVLTT và chi phí NCTT Các chi phí này được chia ra thành biến phí và định

phí

Đối với biến phí sản xuất chung

Đơn giá phân bổ biến phí sxc = Tổng biến phí SXC / Tổng số giờ máy (hoặc số

giờ lao động trực tiếp)

Đối với định phí SXC ước tính theo tổng định phí SXC trong kỳ dự toán, có thể

tính căn cứ vào số liệu kỳ trước và điều chỉnh cho phù hợp với kỳ này

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 33

Ví dụ 5.

Tại công ty A, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm K theo số giờ

lao động trực tiếp, đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung ước tính là

4.000đ/giờ Tổng định phí sản xuất chung dự kiến phát sinh hàng quý là

604.000.000đ, khấu hao TSCĐ tại phân xưởng trích hàng quý là 194.000.000đ

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 34

ĐVT: trđ

Dự toán chi phí sản xuất chung năm 20X7

Tổng thời gian lao động trực tiếp (giờ)

Đơn giá phân bổ biến phí SXC

Biến phí sản xuất chung

Trang 35

Ví dụ 6.

Tại công ty A, chi phí sản xuất 1 sản phẩm bao gồm:

Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 0,8kg/sp

Định mức chi phí nhân công trực tiếp: 1 giờ lđ/sp

Định mức giờ máy hoạt động phục vụ sx: 1 giờ/sp

Đơn giá 1kg nguyên vật liệu: 100.000đ/kg

Đơn giá giờ công lao động trực tiếp: 40.000đ/giờ

Đơn giá giờ máy hoạt động:20.000đ/giờ

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 36

Dự toán tồn kho thành phẩm cuối năm 20X7

Chỉ tiêu

Chi phí sản xuất 1 sản phẩm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Hình 6

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 37

Tiêu thức phân bổ biến phí

Định phí phân bổ cho bán hàng và quản lý DN

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 38

Ví dụ 7:

Công ty A phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo số

lượng sản phẩm tiêu thụ, đơn giá phân bổ biến phí bán hàng và quản lý doanh

nghiệp là 30.000đ/sp Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm chi

phí quảng cáo 75trđ/quý, chi phí lương 150trđ/quý, chi phí bảo hiểm 20trđ/quý,

khấu hao TSCĐ hàng quý là 126trđ, tiền thuê tài sản phát sinh 120trđ/quý

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 39

ĐVT: trđ

Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 20X7

Số lượng sp tiêu thụ dự kiến

Đơn giá phân bổ biến phí BH&QLDN

Tiền chi cho bán hàng và QLDN

201048 - Master Budget & Responsibility Accounting 06-Sep-21

Trang 40

Mục đích

Công ty A phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo số

lượng sản phẩm tiêu thụ, đơn giá phân bổ biến phí bán hàng và quản lý doanh

nghiệp là 30.000đ/sp Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm chi

phí quảng cáo 75trđ/quý, chi phí lương 150trđ/quý, chi phí bảo hiểm 20trđ/quý,

khấu hao TSCĐ hàng quý là 126trđ, tiền thuê tài sản phát sinh 120trđ/quý

Căn cứ lập dự toán

Dự toán tiêu thụ phần thu tiền

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phần chi

tiền Dự toán chi phí nhân công trực tiếp phần chi tiền

Dự toán chi phí sản xuất chung phần chi tiền

Dự toán chi phí bán hàng và QLDN phần chi tiền

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 41

Ví dụ 8:

Công ty A căn cứ vào các dự toán đã được lập ở trên và những thông tin liên

quan đến tiền như sau:

Yêu cầu tồn quỹ cuối mỗi quý tối thiểu là 500trđ Tồn quỹ đầu năm trên bảng

cân đối kế toán ngày 31/12/20x6 là 680trđ

Dự toán mua tài sản cố định:

+ Quý 1: 865,75trđ

+ Quý 2: 337,75trđ

+ Quý 3: 547,75trđ

+ Quý 4: 1.121,75trđ

Thuế TNDN được nộp vào cuối mỗi quý Theo dự toán tổng cộng thuế TNDN

phỉ nộp trong năm là 613trđ và được chia đều cho mỗi quý

Trong kỳ dự toán, công ty dự kiến chia lãi cổ phần 2 lần vào cuối quý 2 và cuối

quý 4 cho cổ đông, mỗi lần là 150trđ

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 42

Ví dụ 8: tt

Ngân hàng yêu cầu công ty trả nợ gốc 1 lần sau 12 tháng kể từ thời điểm đi vay

Tuy nhiên, sau khi cân đối thu chi vào cuối mỗi quý, nếu thấy thừa tiền công ty

sẽ trả nợ gốc trước hạn Các khoản vay được vay vào đầu mỗi quý, vay quý nào

thì sang quý sau sẽ trả lãi tiền vay với lãi suất vay ngắn hạn là 3%/quý

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 43

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Trang 45

Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy lợi nhuận dự kiến sẽ đạt

được trong kỳ dự toán Dự toán này là cơ sở để đánh giá tình hình hoạt động của

doanh nghiệp có hiệu quả hay không trong kỳ tới

Lợi nhuận sau thuế TNDN

201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 46

06-Sep-21

Trang 47

Dự toán bảng cân đối kế toán nhằm xác định tình hình tài sản và nguồn vốn của

doanh nghiệp cuối kỳ dự toán

Bảng cân đối kế toán dự toán được lập dựa trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ

trước và các số liệu trên các dự toán có liên quan như: dự toán tiền, dự toán tồn

kho thành phẩm, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh…

06-Sep-21 201048 - Master Budget & Responsibility Accounting

Trang 48

Bảng cân đối kế toán Ngày 31.12.20x6

Giá trị hao mòn lũy kế

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Trang 49

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

06-Sep-21

Trang 50

Bảng cân đối kế toán Ngày 31.12.20x7

Giá trị hao mòn lũy kế (H10+H5+H7)

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Trang 51

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

06-Sep-21

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w