1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÀI LIỆU ôn THI HS GIỎI

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công dân với sự phát triển kinh tế
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Tài liệu ôn thi
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 286,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI HS GIỎI MÔN GDCD CẤP THPT BÀI 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1 Sản xuất của cải vật chất a Thế nào là sản xuất của cải vật chất? Là sự tác động của con người vào tự nhiên làm biế.

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI HS GIỎI MÔN GDCD CẤP THPT

BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Sản xuất của cải vật chất

a Thế nào là sản xuất của cải vật chất?

- Là sự tác động của con người vào tự nhiên làm biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo racác sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

b Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

- Sxccvc là cơ sở tồn tại của xã hội vì: Muốn tồn tại con người cần phải có cái ăn cái măc,

nhà ở, phương tiện đi lại Muốn có được được nhứng thứ đó con người phải sản xuất Nếu ngừng sản xuất của cải vật chất XH sẽ không thể tồn tại

- Sx của cải vc quyết định mọi hoạt động của xã hội Các hoạt động của con người rất đadạng như học tập, tham quan du lịch, vui chơi giải trí muốn thực hiện được các hoạt độngnày thì phải có của cải vật chất, nên SX CCVC quyết định mọi hoạt động xã hội

Vì vậy : Sản xuất của cải vật chất là cơ sở của tồn tại và phát triển của xã hội , xét đến cùngquyết định toàn bộ sự vận động của đời sống xã hội

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình SX

a Sức lao động:

- Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá trình sx

- Phân biệt sức lao động với lao động: Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, cònlao động là sưi tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

- Sức lao động gồm: thể lực và trí lực

- Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi các yếu tố của

tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

- Lao động là hoạt động bản chất nhất của con người, là tiêu chuẩn để phân biệt con ngườivới con vật Là hoạt động tự giác, có ý thức, mục đính Con vật chỉ mang tính bản năng

b.Đối tượng lao động

- Là những yếu tố của TN mà lđ của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợpvới mục đích của mình

- Đối tượng lao động chia thành 2 loại:

+ Loại có sẵn trong tự nhiên

VD: gỗ, quặng, tôm, cá là ĐTLĐ của các ngành công nghiệp khai thác

+ Loại nhân tạo( loại đã qua tác động của lao động)

VD: sợi, sắt, thép, lúa gạo ) là ĐTLĐ của các ngành công nghiệp chế biến

c Tư liệu lao động

- Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lênĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐ thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người

Trang 2

+ Công cụ lao động hay công cụ sản xuất (cày, cuốc, máy móc )

+ Hệ thống bình chứa (ống, thùng, hộp )

+ Kết cấu hạ tầng của sx (đường xá, bến cảng, sân bay )

→Công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất, quyết định, thể hiện ở trình độ phát triển KT– XH của một quốc gia ( phân biệt các thời đại kinh tế là dựa vào công cụ lao động)

* Mối quan hệ giữa các yếu tố:

- Ba yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, Trong đó, SLĐ là quan trọng là yếu tố thuộc về con người, xét đến cùng sự phát triển của đối tượng lao động ( loại nhân tạo) và tư liệu lao động đề xuất phát từ sự sáng tạo của sức lao động Cho nên Đảng nhà nước ta luôn chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo tức là đầu tư cho con người và Đảng ta xác định đầu tư cho con người là đầu tư cho phát triển, coi con người là yếu tố quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vũng của đất nước

Câu 3: Hãy cho biết vì sao Đảng ta xác định: Phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học và

công nghệ là quốc sách hàng đầu?

Hướng dẫn giải:

Đảng ta xác định: Phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu vì:

• Giáo dục đào tạo: có nhiều tri thức, dân trí cao và làm được trong nhiều ngành nghề

• Khoa học và công nghệ: hiện đại hóa đất nước và theo kịp các nước tiên tiến khác Nước nhà phát triển, đời sống nhân dân ấm no

Giáo dục - đào tạo:

Trong các yếu tố của quá trình sản xuất thì sức lao động giữ vai trò quan trọng hàng đầu Sức lao động mang tính sáng tạo và là nguồn lực không cạn kiệt Xét về thực chất sự phát triển của tư liệu sản xuất do sức lao động tạo nên Giáo dục và đào tạo là quá trình tái tạo,

mở rộng sức lao động Vì vậy Giáo dục và đào tạo sẽ bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao sức lao động làm cho đất nước ngày càng phát triển

Khoa học công nghệ:

Cách mạng khoa học kỹ thuật là một trong 3 cuộc cách mạng quan trọng ( nay là cuộc CM 4.0) Cách mạng khoa học kỹ thuật giúp chúng ta chuyển đổi từ một nước kinh tế nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu sang một nước công nghiệp phát triển Muốn thành công cuộc cách mạng ấy thì phải phát triển và coi giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ đó là quốc sách hàng đầu để đào tạo con người vì yếu tố con người lúc nào cũng là yếu tố quyết định có thành công hay không

Câu 2: Hãy chỉ ra những điều kiện khách quan, chủ quan để người có sức lao động thực

hiện được quá trình lao động

Hướng dẫn giải:

Những điều kiện khách quan, chủ quan để người có sức lao động thực hiện được quá trình lao động

Trang 3

Về khách quan: Nền kinh tế phải phát triển, tạo ra được nhiều việc làm để thu hút

lao động, tạo cơ hội cho người lao động có việc làm Trong quá trình lao động: thời tiết khi lao động, không gian nhà xưởng, máy móc vận hành có tốt hay không, nguyên liệu tạo ra hàng hóa sản phẩm có tốt hay không, v.v

Về chủ quan: Người lao động phải tích cực, chủ động tìm kiếm việc làm; thường

xuyên học tập, nâng cao trình độ sức lao động của mình về thể lực, trí lực để đáp ứngyêu cầu của xã hội Trong quá trình lao động: sức khỏe của người lao động, tay nghề của người lao động, tinh thần của người lao động, v.v

Bài 2: HÀNG HÓA- TIỀN TỆ- THỊ TRƯỜNG

1 Hàng hoá

a Hàng hoá là gì?

- Phân biệt kinh tế tự nhiên với kinh tế hàng hóa:

+ Nền Kinh tế tự nhiên hay nền kinh tế tự cung tự cấp.: sản phẩm là ra là để thỏa mãn chính

người sản xấ ra nó

+ Nền kinh tế hàng hóa: sản phẩm làm ra không phải để thỏa mãn người sản xuất ra nó mà

là để thỏa mãn người khác ( người mua)

Như vậy, sản phẩm chỉ trở thành HH khi có đủ 3 đk

-Sản phẩm do lao động tạo ra,

-có công dụng nhất định để thoả mãn nhu cầu con người,

- thông qua trao đổi mua, bán

=> Vậy, HH là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán.

b Hai thuộc tính của hàng hoá

* Giá trị sử dụng của hàng hoá

- Giá trị sử dụng của HH là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn n/c nào đó của con người.

- Cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật giá trị sử dụng của một vật được phát hiện ra

ngày càng phong phú và đa dạng

- Trong nền kinh tế hàng hóa muốn tiêu dùng giá trị sử dụng của hàng hóa thì phải mua được

hàng hóa đó

* Giá trị của hàng hoá

- Giá trị của HH được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của HH Giá trị trao đổi là mộtquan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các HH có giá trị sử dụng khác nhau

VD: 1m vải = 5kg thóc.( thực chất là trao đổi LĐ cho nhau.)

- Giá trị HH là lao động xã hội của người sx kết tinh trong HH Giá trị HH là nội dung, là

cơ sở của giá trị trao đổi.

- Lượng giá trị HH là thời gian LĐ hao phí để sx ra HH

+ Lượng giá trị HH không tính bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng thời gian LĐ xh cần

thiết để sx ra HH ( Vì sao ? có trong bài tập)

Trang 4

+ Thời gian LĐ XH cần thiết để sx ra HH là thời gian cần thiết cho bất cứ LĐ nào tiến hànhvới một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những đk trungbình so với hoàn cảnh xh nhất định.

+ Để có lãi và giành ưu thế cạnh tranh, người sx phải tìm mọi cách giảm giá trị cá biệt HHthấp hơn giá trị xh của HH

2 Tiền tệ.

- Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các HH, là sự thể hiện chung của giá trị,đồng thời tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sx giữa những người sx

HH Đó là bản chất của tiền tệ

b Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

+ Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của HH Gía trị của HH được thể hiệnbằng lượng tiền nhất định gọi là giá cả của HH

+ Giá cả HH được quyết định bởi các yếu tố: giá trị HH, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầuHH

- Phương tiện lưu thông

Khi tiền làm môi giới trong quá trình trao đổit heo công thức: H - T - H

Trong đó, H-T là quá trình bán, T-H là quá trình mua Người bán hàng hóa lấy tiền, rồi dùngtiền mua hàng hóa khác

VD: Người nông dân bán gà lấy tiền( H-T) rồi dùng tiền đó mua quần áo (T-H)

- Phương tiện cất trữ

Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng; vì tiền đại biểu cho củacải xã hội dưới hình thái giá trị

- Phương tiện thanh toán

Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán (trả tiền mua chịu HH, trả nợ, nộp thuế, trảtiền điện, nước sinh hoạt hằng tháng ) Chức năng này của tiền tệ làm cho quá trình muabán diễn ra nhanh hơn, nhưng cũng làm cho người mua người bán phụ thuộc vào nhau nhiềuhơn VD: sgk

- Tiền tệ thế giới Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi quốc gia tiền làm nhiệm vụ dichuyển của cải từ nước này sang nước khác, việc trao đổi tiền nước này với nước khác, tiềnphải giữ vai trò là phương tiện thanh toán quốc tế + Tỉ giá hối đoiá là giá trị đồng tiền nướcnày so với nước khác Ví dụ 1USD = 22.350 Đ Việt nam ( 2017)

3 Thị trường

a Thị trường là gì?

- khái niệm : Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác độngqua lại lẫn nhau để xác định giá cả, số lượng HH, dịch vụ

Trang 5

- Các nhân tố cơ bản của thị trường là: hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán Từ đó hìnhthành quan hệ: hàng hoá - tiền tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng hoá.

b Các chức năng cơ bản của thị trường

- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá:

Khi người sx đem HH ra thị trường, những HH nào phù hợp với nhu cầu thị hiếu của ngườitiêu dùng thì bán được, khi đó giá trị và giá trị sử dụng của HH được thị trường thừa nhận,

và ngược lại.

- Chức năng thông tin

Thị trường cung cấp thông tin cho các chủ thể ktế về quy mô cung – cầu, giá cả, chất

lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua – bán Từ đó thị trường giúp người người sản xuất đưa racác quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận, còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua saocho có lợi nhất

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ ngành nàysang ngành khác, luân chuyển HH từ nơi này sang nơi khác

+ Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích xh sx nhiều HH hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó hạn chế Ngược lại, khi giá cả một HH giảm sẽ kích thích tiêudùng và hạn chế việc sx HH đó

Câu 2: Hãy nêu một số ví dụ thể hiện giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần cùng

với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật

Hướng dẫn giải:

Qủa dừa từ xa xưa chỉ đơn thuần là một thứ quả để lấy nước uống giải khát mùa hè Tuy nhiên, cùng với những phát triển khoa học cũng, quả dừa đã dần trở thành loại quả được chế biến với nhiều các sản phẩm khác nhau Ngoài nước dừa, người ta còn biết lấy mu dừa làm thạch, tạo nên các loại kẹo dừa thơm ngon hấp dẫn Ngoài ra, dừa còn được sử dụng để chế biến thành một loại mĩ phẩm được nhiều chị em phụ nữ yêu thích đó chính là dầu dừa…

Câu 5: Phân tích các chức năng của tiền tệ Em đã vận dụng được những chức năng nào của

tiền tệ trong đời sống?

Hướng dẫn giải:

Phân tích chức năng của tiền tệ:

• Chức năng làm thước đo giá trị: được thể hiện khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa Gía cả hàng hóa được quyết định bởi các yếu tốkhác nhau, do đó trên thị trường giá cả có thể bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá trị Nếu các điều kiện khác không thay đổi, gía trị của hàng hóa cao thì giá cả của nó cao

và ngược lại

• Chức năng làm phương tiện lưu thông: được thể hiện khi tiền làm môi giới trong quátrình trao đổi hàng hóa theo công thức: H – T – H Trong đó H –T là quá trình bán, T

Trang 6

– H là quá trình mua Người ta bán hàng hóa lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng hóa mình cần.

• Chức năng làm phương tiện cất trữ: được thể hiện khi tiền rút khỏi lưu thông và đượccất trữ lại ddể khi cần thì đem ra mua hàng Sở dĩ tiền tệ làm được chức năng này là

vì tiền là đại biểu cho của cải của xã hội dưới hình thái giá trị, nên việc cất trữ tiền là hình thức cất trữ cuả cải Nhưng để làm được chức năng phương tiện cất trữ thì tiền phải đủ giá trị, tức là tiền đúc bằng vàng hoặc những của cải bằng vàng

• Chức năng phương tiện thanh toán: được thể hiện khi tiền tệ được dùng để chi trả saukhi giao dịch, mua bán như: trả tiền mua chịu hàng hóa, trả nợ, nộp thuế, Chức năng này làm cho quá trình mua bán diễn ra nhanh hơn, nhưng cũng làm cho những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phụ thuộc vào nhau nhiều hơn

• Chức năng tiền tệ thế giới: Thể hiện khi trao đổi hàng hóa vượt khỏi biên giới quốc gia, tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cả từ nước này sang nước khác, nên đó phải là tiền vàng hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế Việc trao đổi tiền của nước này theo tiền cuả nước khác được tiến hành theo tỉ giá hối đóai Tỉ giá hối đoái là gía cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền nước khác

Em đã vận dụng được một số chức năng của tiền tệ trong đời sống Cụ thể là:

• Làm phương tiện lưu thông: Em đã tự làm những sản phẩm Hanmade sau đó đem bán cho các bạn để lấy tiền Em tiếp tục dùng số tiền đó để mua một số vật liệu còn thiếu để làm hàng và bán cho các bạn

• Làm phương tiện thanh toán: Em dùng số tiền của mình để mua những hàng hóa, đồ dùng học tập hàng ngày…

• Làm phương tiện cất trữ: em đã dùng những đồng tiền mà mình có được như tiền lì

xì, tiền thưởng học sinh giỏi, tiền bố mẹ thưởng điểm 10 để bỏ vào con lợn tiết kiệm

Câu 7: Tại sao nói giá cả là “mệnh lệnh” của thị trường đối với mọi người sản xuất và lưu

thông hàng hóa?

( trình bày chức năng thứ 2,3 của thị trường)

Câu 8: Thị trường là gì? Em hãy nêu một số ví dụ về sự phát triển của sản xuất hàng hóa và

thị trường ở địa phương mình

Hướng dẫn giải:

Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ Thị trường xuất hiện, phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa

Ví dụ về sự phát triển của sản xuất hàng hóa ở địa phương em:

Trước đây, việc sản xuất hàng hóa ở địa phương em còn nhỏ lẻ, manh mún và không có nhiều Chủ yếu là mọi người học xong đều lên thành phố lập nghiệp

Tuy nhiên, mấy năm trở lại đây, nhờ sự chỉ đạo của cấp trên cũng như các chính sách hỗ trợ, nhiều hộ gia đình đã hăng hái tăng gia sản xuất Một số gia đình làm nghề trồng hoa tươi,

Trang 7

một số gia đình trồng cây rau củ sạch, một số gia đình thì chăn nuôi, làm các mô hình vườn – ao – chuồng Phần lớn gia đình thì theo nghề làm gồm và đóng gạch….Mỗi gia đình đều

có một ngành riêng và tất cả đều cố gắng làm ăn Điều đó làm cho địa phương ngày càng khang trang và phát triển hơn so với trước đó

Câu 9: Hãy nêu một số ví dụ về sự vận dụng các chức năng của thị trường đối với người sản

xuất và người tiêu dùng?

Hướng dẫn giải:

Khi một người mang hàng hóa ra bán trên thị trường, hàng hóa nào phù hợp với nhu cầu củathị trường, chất lượng tốt khiến người mua hài lòng thì bán được, người bán có lãi, tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Chức năng thông tin giúp người bán hàng đưa ra quyết định phù hợp, kịp thời để thu lợi nhuận

Người mua cũng căn cứ vào chất lượng, nhu cầu của bản thân và những thông tin trên thị trường để mua có lợi nhất

Câu 10: Theo em, mỗi công dân cần phải làm gì đối với sự phát triển kinh tế thị trường ở

nước ta hiện nay?

BÀI 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

1 Nội dung quy luật giá trị

SX và lưu thông HH phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết để sx ra HH.

* Nội dung ql giá trị được biểu hiện trong sx và lưu thông HH:

- Trong sản xuất: QL giá trị yêu cầu người sx phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá

biệt (TGLĐCB) để sx HH phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT)+ Đối với một hàng hóa: có 3 trường hợp

TGLĐCB= TGLĐXHCT -> thực hiện đúng yêu cầu của QLGT Không những bù đăpđược chi phí mà còn có lợi nhuận

Trang 8

TGLĐCB< TGLĐXHCT -> thực hiện tốtyêu cầu của QLGT Nên thu được nhiều lợinhuận hơn người thứ nhất.( trường hợp trên)

TGLĐCB> TGLĐXHCT -> vi phạm yêu cầu của QLGT nên bị thua lỗ

+ Đối với tổng hàng hóa: Tổng TGLĐCB để sx ra 1 hàng hóa phải phù hợp với tổngTGLĐXHCT để sx ra hàng hóa đó

+ Trong lưu thông: QL giá trị yêu cầu việc trao đổi giữa hai hàng hóa A và B phải dựa trên

cơ sở TGLĐXHCT hay nói cách khác phải theo nguyên tắc ngang giá

- Đối với 1 hàng hoá: Giá cả hàng hóa có thể bán cao, thấp so với giá trị của nó, nhưngluôn luôn phải xoay xung quanh trục giá trị HH

- Đối với tổng hh và trên toàn xh:

Quy luật giá trị y/cầu:

Tổng giá cả hh sau khi bán = tổng giá trị hh trong sx

KL: Yêu cầu này là đk đảm bảo cho nền KT hh vận động và phát triển cân đối

Khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn xh, ql giá trị y/c tổng giá cả HH sau khi bán bằng tổng giá trị HH trong quá trình sx ( nếu không thực hiện đúng sẽ vi phạm ql giá trị, làm cho nền kinh tế mất cân đối, rối loạn).

2 Tác động của quy luật giá trị

a)Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua sự biến động của giá

cả trên thị trường.

Điều tiết sản xuất được hiểu là phân phối lại các yếu tố TLSX và sức LĐ từ ngành nàysang ngành khác, nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác theo hướng từ nơi lãi ít, không có lãisang nơi lãi nhiều thông qua sự biến động của giá cả HH trên thị trường

Ví dụ: ( DỰA VÍ DỤ TRONG SGK ) rồi nêu ví dụ

b) Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao dộng tăng lên:

- Người sx, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng caotay nghề, hợp lý hoá sx, thực hành tiết kiệm làm cho GTCB của họ thấp hơn GTXH củaHH

- Việc cải tiến kĩ thuật làm cho LLSX và năng xuất LĐ xh không ngừng được nâng cao.(VD sgk tr30)

- NSLĐ tăng làm cho số lượng HH tăng, giá trị 1 HH giảm và lợi nhuận tăng

c) Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá

- Do đk sx, KT – CNo, khả năng nắm bắt n/c thị trường khác nhau; nên GTCB từng ngườikhác nhau nhưng qui luật giá trị lại đối xử như nhau

- Một số người có GTCB thấp hơn GTXH của HH nên có lãi, mua sắm TLSX, đổi mới kĩthuật, mở rộng sx Và ngược lại, một số người thua lỗ, phá sản; dẫn đến sự phân hoá giàu –nghèo

3 Vận dụng quy luật giá trị

Trang 9

b Về phía công dân

- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận

- Vận dụng tác động điều tiết của qui luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả, kịp thờiđiều chỉnh, chuyển đổi dịch cơ cấu sx, cơ cấu mặt hàng và ngành hàng cho phù hợp với nhucầu của khách hàng và thị trường (VD sgk tr 33)

- Đổi mới khoa học kĩ thuật, hợp lý hoá sx, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng HH

Câu 1: Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông

hàng hóa?

( Trình bày như mục 1 bên trên )

Câu 3: Tại sao quy luật giá trị lại có tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa? Cho

ví dụ để minh họa?

Hướng dẫn giải:

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua giá cả trên thị trường

Có thể hiểu điều tiết sản xuất và lưu thông là sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi nhiều hơn thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường

Ví dụ:Theo trào lưu thời trang, những mẫu quần áo thời trang mới nhất sẽ được nhập về nước, đầu tiên sẽ đến với người dân thành thị – nơi có cuộc sống sung túc, đầy đủ hơn Cho đến khi những loại quần áo đó đã trở nên lỗi thời, nó được chuyển về bán cho người dân nông thôn

Câu 4: Tại sao quy luật giá trị lại có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và làm

cho năng suất lao động tăng lên?

Hướng dẫn giải:

Hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường hàng hóa lại được trao đổi mua bán theo giá trị xã hội của hàng hóa Trong điều kiện đó, người sản xuất, kinh doanh muốn không bị phá sản, đứng vững và chiếnthắng trên thương trường để thu được nhiều lợi nhuận, họ phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động; hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm,… làm cho giá trị hàng hóa cá biệt của họ thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa

Việc cải tiến kĩ thuật lúc đầu còn lẻ tẻ, về sau mang tính phổ biến trong xã hội Kết quả là làm cho kĩ thuật, lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội được nâng cao

Câu 6: Tại sao quy luật giá trị lại có tác động phân hóa người sản xuất thành giàu – nghèo? Hướng dẫn giải:

Trong nền sản xuất hàng hóa, điều kiện sản xuất của từng người không hoàn toàn giống nhau; khả năng đổi mới kĩ thuật, công nghệ và hợp lí hóa sản xuất khác nhau; tính năng động và khả năng nắm bắt nhu cầu của thị trường khác nhau, nên giá trị cá biệt của từng người khác nhau, nhưng quy luật giá trị lại đối xử như nhau, nghĩa là không có ngoại lệ đối với họ

Vì vậy không tránh khỏi tình trạng một số người có giá trị hàng hóa cá biệt thấp hoặc bằng

so với giá trị xã hội của hàng hóa nên có lãi, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất Ngược lại, nhiều người sản xuất khác, do điều kiện sản xuất không thuận lợi, năng lực quản lí sản xuất, kinh doanh kém, gặp rủi ro nên họ bị thua lỗ, dẫn đến phá sản Hiện tượng này dẫn đến sự phân hóa giàu – nghèo

Trang 10

Câu 7: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết sản xuất của quy luật giá trị trong các

cơ sở sản xuất mà em biết được

Hướng dẫn giải:

Ví dụ đơn giản nhất mà chúng ta đều biết đó là: Trước đây, có một khoảng thời gian giá thịt lợn tăng lên cao Nhiều bà con nông dân đã đầu tư chuồng trại để nuôi lợn thịt theo số lượng lớn Tuy nhiên, sau một thời gian, giá thịt lợn lại hạ thấp xuống, giá vịt lại tăng lên khiến bà con khốn đốn tìm cách tiêu thụ Nhiều người lại từ bỏ nghề nuôi lợn và chuyển sang một nghề mới đó là nuôi vịt để đáp ứng nhu cầu thị trường

Câu 8: Hãy nêu giải pháp vận dụng tác động điều tiết lưu thông của quy luật giá trị trong

các cửa hàng mà em quan sát được

Hướng dẫn giải:

Người bán vải đang bán mặt hàng vải, nhưng khi trên thị trường mặt hàng vải bán quá chậm, giá thấp mà mặt hàng may sẵn lại bán nhanh hơn, giá cao hơn Để không bị tồn hàng, không lỗ vốn và thu được lợi nhuận, vận dụng các tác động điều tiết lưu thông của quy luật giá trị, ngưới bán vải tìm cách chuyển đổi từ kinh doanh mặt hàng vải sang kinh doanh mặt hàng may sẵn một cách thích ứng

Câu 9: Hãy nêu ví dụ về sự vận dụng tác động kích thích lực lượng sản xuất và năng suất

lao động tăng lên của quy luật giá trị ở một cơ sở sản xuất mà em biết

Hướng dẫn giải:

Trong một khu phố có rất nhiều quán cà phê Để cạnh tranh được với các quán khác, chủ cửa hàng phải đầu tư vào các khâu như vệ sinh an toàn thực phẩm, không gian quán, chất lượng đồ uống, các yếu tố độc đáo mới lạ,… để thu hút khách đến quán của mình Ví dụ: Cà phê mèo, cà phê ô tô mô hình,…

BÀI 4 : CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA 1.

Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

a) Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sx, kinh doanh HHnhằm giành những đk thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

- Nội dung của cạnh tranh bao gồm:

+ tính chất của cạnh tranh

+ Chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh

+ Mục đích của canh tranh

b) Nguyên nhân đẫn đến cạnh tranh

+ Trong nền sx HH, do tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau, tồn tại với tư cách là những đơn

vị kinh tế độc lập trong quá trình sx, kinh doanh nên phải cạnh tranh với nhau

+ Do đk sx của mỗi chủ thể kinh tế lại khác nhau, nên chất lượng HH và chi phí sx khácnhau, kết quả sx, kinh doanh giữa họ không giống nhau ,

Để giành lấy các đk thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sx và lưu thông HH,dịch vụ, tất yếu giữa họ có cạnh tranh với nhau

2 Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh

a) Mục đích của cạnh tran

Múc đich cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa là nhằm giành những đk thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận

Trang 11

3 Tính hai mặt của cạnh tranh

( chú ý đến những tình huống có thể liên quan đến 2 mặt của cạnh tranh)

Câu 4: Từ tính hai mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh, hãy cho biết Nhà nước cần làm

gì để phát huy mặt tích cực và khắc phục được mặt hạn chế của cạnh tranh hiện nay ở nước ta?

Tính hai mặt của cạnh tranh:

Nêu qua khái niệm cạnh tranh:

o Để giảnh giật khách hàng và lợi nhuận nhiều hơn, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp, bất lương

o Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, từ đó nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân

Cạnh tranh là quy luật kinh tế tồn tại khách quan của sản xuất và lưu thông hàng hóa, vừa

có mặt tích cực vừa có mặt hạn chế nhưng mặt tích cực là cơ bản, mang tính trội, còn mặt hạn chế của cạnh tranh thì Nhà nước sẽ điều tiết thông qua giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế - xã hội thích hợp để hạn chế vi phạm pháp luật(làm hàng giả, bán hàng quốc cấm, dùng thủ đoạn phi pháp, rối loạn thị trường…), mở rộng thị trường, nâng cao đời sống nhân dân

- Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sx khác;

- Giành ưu thế về khoa học và công nghệ;

- Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng;

Trang 12

Câu 1: Cạnh tranh là gì? Phân tích tính tất yếu khách quan và mục đích của cạnh tranh trong

sản xuất và lưu thông hàng hóa

Hướng dẫn giải:

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

Tính tất yếu khách quan của cạnh tranh:

Trong nền sản xuất hàng hóa, các chủ sở hữu khác nhau tồn tại với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, có lợi ích riêng, do đó họ không thể không cạnh tranh với nhau

Mặt khác, do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau về trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, trình độ nghề nghiệp, vốn, trình độ quản lí, điều kiện nguyên, nhiên vật liệu, môi trường sản xuất, kinh doanh, nên chất lượng hàng hóa, chi phí sản xuất khác nhau, làm cho kết quả sản xuất, kinh doanh giữa họ không giống nhau: có người thu lợi nhuận nhiều, có người thu lợi nhuận ít, có người thua thiệt, mất vốn, phá sản,… Để giành lấy những điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, tất yếu giữa họ có sự cạnh tranh với nhau

Mục đích của cạnh tranh:

Dành được nhiều lợi nhuận hơn người khác Điều đó được thể hiện cụ trên các phương diện:Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng, các mặt đơn hàng

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa, kể cả lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán, khuyến mãi

Câu 5: Có ý kiến cho rằng: Để phát huy mặt tích cực cuả cạnh tranh ở nước ta hiện nay, Nhà

nước chỉ cần để ra giải pháp khắc phục mặt hạn chế của cạnh tranh Điều đó đúng hay sai? Tại sao?

Hướng dẫn giải:

“Để phát huy mặt tích cực cuả cạnh tranh ở nước ta hiện nay, Nhà nước chỉ cần để ra giải pháp khắc phục mặt hạn chế của cạnh tranh”

Theo quan điểm của em, em cho rằng đó là ý kiến đúng

Bởi vì: chắc chắn để phát huy mặt tích cực chúng ta vừa phải khắc phục hạn chế vừa tiến hành cải tiến khoa học kĩ thuật, tăng cường sự quản lí và giáo dục, nâng cao đời sống nhân dân, có như vậy mới có thể tăng khả năng cạnh tranh lành mạnh Vì trong nền kinh tế, sự cạnh tranh luôn luôn vận động và biến đổi nên những yếu tố tích cực cũng sẽ dần thay đổi vàmất vị trí của nó

Câu 6: Em hiểu thế nào là cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh? Khi thấy có hiện

tượng cạnh tranh không lành mạnh, em sẽ xử lí như thế nào?

Trang 13

BÀI 5: CUNG- CẦU TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

1 Khái niệm cung, cầu.

a) Khái niệm cầu

-*Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định.

-Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán, nhu cầu tiêu dùng của người mua đảm bảo bằng sốlượng tiền mà họ có sẵn tương ứng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: Cung, giá cảthu nhập ( giá cả là yếu tố quyết định nhất)

b) Khái niệm cung

-*Là khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sx và chi phí sx xác định

- Cung có trên thị trường và cung chuẩn bị đưa ra thị trường

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: Cầu, giá cả, khả năng sản xuấ và chi phí sản xuất

( giá cả là yếu tố quyết định nhất)

1 Mối quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

a) Nội dung của quan hệ cung – cầu

- Là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sx với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.

-Nội dung mỗi quan hệ cung cầu thể hiện:

1 Cung – cầu tác động lẫn nhau

- Khi cầu tăng thì sx mở rộng dẫn đến cung tăng và ngược lại khi cầu giảm thì sx giảmdẫn đến cung giảm

2 Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả:

-Khi cung bằng cầu thì giá cả HH bằng giá trị HH

-Khi cung lớn hơn cầu thì Giá cả HH nhỏ hơn giá trị HH

-Khi cung nhỏ hơn cầu thì Giá cả HH lớn hơn giá trị HH

3 Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu

Trang 14

-Khi giá cả tăng thì sx mở rộng dẫn đến cung tăng và ngược lại

Về phía cầu:

-Khi giá cả giảm thì cầu tăng, giá tăng thì cầu giảm

3 Vận dụng quan hệ cung – cầu

* Đối với nhà nước

-Điều tiết các trường hợp cung – cầu trên thị trường thông qua các giải pháp vĩ mô thíchhợp

+ Cung < cầu do khách quan Nhà nước sử dụng lực lượng dự trữ quốc gia để tăng cung ví

dụ khi lũ lụt, hay dịch bệnh

+ Cung < cầu do đầu cơ tích trữ Nhà nước sử dụng lực lượng dự trữ để điều tiết và xử lý kẻđầu cơ tích trữ

+Cung > cầu Cung Nhà nước dùng biện pháp kích cầu

* Đối với người sản xuất, kinh doanh

-Ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sx, kinh Doanh thích ứng với các trường hợp cung– cầu

+Tăng sản xuất kinh doanh khi cung < cầu, giá cả > giá trị

+ Thu hẹp sản xuất kinh doanh khi cung > cầu, giá cả < giá trị

* Đối với người tiêu dùng

-Ra các quyết định mua hàng thích ứng với các Trường hợp cung – cầu để có lợi

+Giảm mua các mặt hàng khi cung < cầu, giá cao

+Mua các mặt hàng khi cung > cầu, giá thấp

( Yếu tố nào mang tính quyết định đến cung- cầu? Vì sao )

- nêu khái niệm cung, cầu

- yếu tố ảnh hưởng quyết định nhất là giá cả:

Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu

Về phía cung:

-Khi giá cả tăng thì sx mở rộng dẫn đến cung tăng và ngược lại

Về phía cầu:

-Khi giá cả giảm thì cầu tăng, giá tăng thì cầu giảm

? Cung là gì? Tại sao người bán và người mua lại quan tâm đến nhu cầu có khả năng thanh toán?

Trang 15

• Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường hay có thể đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định.

Ví dụ: Sau mùa thu hoạch lúa, ông A đã bán 10 tấn lúa và 5 tấn mía, còn lại 50 tấn lúa do sự biến động của giá cả trên thị trường ông A không bán số lúa còn lại mà chờ khi giá tăng lên ông mới bán

• Người bán và người mua quan tâm đến nhu cầu có khả năng thanh toán vì cầu là gọi tắt của nhu cầu có khả năng thanh toán, tức là nhu cầu mà người tiêu dùng cần mua được bảo đảm bằng số lượng tiền mà họ sẵn có tương ứng Như vậy, chỉ khi có khả năng thanh toán thì cầu mới xuất hiện

Câu 2: Phân tích nội dung của quan hệ cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

( trình bày mục 1 a bên trên )

Câu 6: Em hãy lấy ví dụ minh họa về sự điều tiết của Nhà nước, khi trên thị trường quan hệcung – cầu bị rối loạn ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Hướng dẫn giải:

Khi trên thị trường, quan hệ cung – cầu bị rối loạn vì một số nguyên nhân khác nhau ( hạn hán, mất mùa do sâu bệnh, lũ lụt) nhà nước đã tiến hành điều tiết bằng cách thông qua các chính sách như giảm thuế, trợ cấp vốn, trợ cấp lương thực… để cân đối lại cung – cầu

Tuy nhiên, trong một số trường hợp như có người đầu cơ tích trữ hàng hóa, lạm dụng hoàn cảnh khó khăn của người dân để nâng giá bán thì nhà nước sẽ có biện pháp xử lí kịp thời, trừng trị đúng theo pháp luật

giá cả và cầu tỉ lệ nghịch với nhau

BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

1 Khái niệm pháp luật

a Pháp luật là gì?

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước

- Nội dung của pháp luật

+ Là hệ thỗng những chuẩn mực về những việc được làm ( quyền và lợi ích của CD) việcphải làm ( nghĩa vụ và trách nhiệm của CD) và việc không được làm ( điều pháp luật cấm )?

b Các đặc trưng của pháp luật.

- Có tính quy phạm phổ biến.

+ Tính quy phạm: Là những qui tắc xử xự chung, khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần

đối với nhiều người, nhiều nơi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

+ Tính quy phạm phổ biến: làm nên giá trị công bằng bình đẳng trước pháp luật.

+ Bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải thực hiện theo khuôn mẫu pháp

luật quy định

+ Đây là ranh giới phân biệt pháp luạt với các qui phạm xã hội khác

- Tính quyền lực và bắt buộc chung:

Trang 16

+Vì pháp luật do nhà nước ban hành nên được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của nhà

nước nếu vi phạm sẽ bị cưỡng chế PL bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử xựtheo PL

+ Đây là đạc điểm phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với đạo đức

=> Ví dụ :

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

+ Các văn bản PL đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, dễ hiểu, một nghĩa

+ nội dung của tất cả các văn bản phải phù hợp với Hiến pháp, không trái với Hiến pháp yêu cầu này tạo nên sự thống nhất của PL

c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

- Đạo đức và PL có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau

- PL có cơ sở từ đạo đức và bảo vệ các giá trị của đạo đức

- NN luôn đưa những quy phạm đạo đức vào trong các QPPL

- Các QPPL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức

VD: Như sự công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải đều là giá trị đạo đức mà con người luônhướng tới

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

Nhờ có PL mà nhà nước kiểm tra, kiểm soát được mọi hoạt động của các cá nhân, tổ chức trên phạm vi lãnh thổ của mình, không có PL xã hội sẽ không có trật tự ổn định để phát triển,

- NN quản lí xã hội bằng PL sẽ đảm bảo:

+ Tính dân chủ (vì phù hợp với lợi ích ý chí của ND)

+ Tính thống nhất (vì PL có tính bắt buộc chung)

+ Tính có hiệu lực (vì PL có sức mạnh cưỡng chế)

- Để tăng cường pháp chế trong quản lí NN phải: Xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật,bảo vệ pháp luật

- Quản lí bằng pháp luật là phương pháp dân chủ và hiệu quả vì:

+ PL là khuân mẫu, tính phổ biến và bắt buộc chung

+ PL ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ XH

b PL là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình + Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ; các luật về dân sự, hôn

nhân và gia đình , thương mại , thuế, đất đai , giáo dục , cụ thể hóa nội dung, cách thứcthực hiện các quyền của công dân trong từng lĩnh vực cụthể Trên cơ sở ấy, công dân thựchiện quyền của mình

+ Các luật về hành chính, hình sự, tố tụng, quy định thẩm quyền , nội dung, hình thức, thủ

tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật Nhờ thế, công dân sẽbảo vệ được cácquyền và lợi ích hợp pháp của mình

Câu 1: Pháp luật là gì? Tại sao cần phải có pháp luật?

Hướng dẫn giải:

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

Trang 17

Sở dĩ phải có pháp luật là bởi vì: Pháp luật là các quy định chuẩn mực về những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm, nhằm đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

-Trình bày thêm phần vai trò của PL đối với NN và CD

Câu 2: Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn

thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải

là văn bản quy phạm pháp luật Bởi vì:

Nội quy trường học do Bam Giám hiệu nhà trường ban hành, có tính bắt buộc đối với học sinh trong phạm vi nhà trường ấy Còn điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là sựthỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn Những văn bản này không mang tính quy phạm phổ biến, không mang tính bắt buộc chung và không phải là văn bản quy phạm mang tính quyền lực của nhà nước

Câu 6: Thế nào là quản lí xã hội bằng pháp luật? Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật, Nhà

nước phải làm gì?

Hướng dẫn giải:

Quản lý xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội

Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật, nhà nước phải làm cho dân biết pháp luật, biết quyền lợi và nghĩa vụ của mình Do đó, nhà nước phải công bố công khai, kịp thời các văn bản quyphạm pháp luật, tiến hành nhiều biện pháp thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện báo, đài, truyền hình; đưa giáo dục pháp luật vào nhà trường, xây dựng tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, các cơ quan, trường học,… để “dân biết” và “dân làm”theo pháp luật

BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.

a Khái niệm thực hiện pháp luật.

- Khái niệm: THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của

PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

Trang 18

- Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình làm những

việc PL cho phép làm ( Đây là hình thức công dân có thể làm hoặc không làm mà khôngphụ thuộc vào ý chí của người khác)

VD: Công dân có quyền bầu cử, ứng cử, quyền khái nại tố cáo.

- Thi hành pháp luật: là cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ của mình làm những gì

PL qui định phải làm

VD: 1 công dân SX-KD thì phải nộp thuế…

- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không được làm những điều mà pháp luật cấm.

VD: không buôn bán, tàng trữ trái phép chất ma túy

- Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định

của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa

* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL

- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Biểu hiện:

+ Hành động: Chủ thể làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm, ông A buôn bán hàng quốc cấm

+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL.

VD: SX-KD không nộp thuế, không tố giác tội phạm, không cứu giúp người trong tình trạng

nguy hiểm đến tính mạng

- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

+ Đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể nhận thức và điều khiểnđược hành vi của mình

+ PL hình sự và hành chính đều quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm

Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy không mong

muốn những vẫn để cho nó xẩy ra

+ Lỗi vô ý

Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi vọng

không xẩy ra

Vô ý do cẩu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người khác mặc dù

lẽ ra mình phải thấy

=> Khái niệm: VPPL là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm

pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

b Trách nhiệm pháp lí:

- Khái niệm: TNP Lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả

bất lợi từ hành vi VPPL của mình

Trang 19

*Mục đích của việp ADTNPL:

- Buộc chủ thể VPPL chấm dứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt)

- Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật (mục đích giáo dục)

c Các loại VPPL và trách nhiệm pháp lí.

- Vi phạm hình sự.

+ Khái niệm: là hành vi vi phạm pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm

được qui định trong bộ luật hình sự

+ Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng lực trách nhiệm HS gây ra.

-Tâm sinh lý bình thường, có khả năng nhận thức

+ Trách nhiệm hình sự: Người vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự với những

hình phạt nghiêm khắc nhất được qui định trong bộ luật hình sự.

- Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng do cố ý và đặcbiệt nghiêm trọng

-Người từ đủ 16 trở lên phải chịu trách về mọi hành vi phạm PL của mình

Việc xử lý người chưa thành niên (từ 14 đến dưới 18 tuổi) chủ yếu mang nguyên tắc giáodục, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình

- Vi phạm hành chính:

+ Khái niệm: là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội

phạm, xâm phạm các qui tắc quản lí nhà nước

+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức

+ Trách nhiệm hành chính: Ngươi vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính

theo qui định của PL

-Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về lỗi cố ý

-Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị xử phạt về mọi vi phạm do mình gây ra

+ Trách nhiệm dân sự: Người vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự như bồi thường

thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận Người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổikhi tham gia các giao dịch dân sự phải có người đại diện theo pháp luật đồng ý.( ví dụ: cha

mẹ đối với con)

- Vi phạm kỉ luật:

+ Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ NN do pháp luật lao

động và hành chính bảo vệ

+ Chủ thể: Cán bộ; công chức, viên chức ; công nhân

+ Trách nhiệm kỉ luật: Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ

luật với các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác , buộc thoi việc

Câu 1: Thực hiện pháp luật là gì? Em hãy phân tích những điểm giống nhau và khác nhau

giữa các hình thức thực hiện pháp luật?

Hướng dẫn giải:

Trang 20

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh.

Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật:Thực hiện pháp luật gồm có 4 hình thức Đó là:

• Sử dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình làm những điều pháp luật cho phép

• Thi hành pháp luật: cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

• Tuân thủ pháp luật: cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm

• Áp dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức thực hiện pháp luật với sự tham gia, can thiệp của nhà nước

Từ những hình thức đó ta rút ra được điểm giống nhau và khác nhau của các hình thức thực hiện pháp luật như sau:

• Về giống nhau: Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của người thực hiện Từ đó tạo cho con người

có lối sống lành mạnh, tốt đẹp, giúp cho xã hội ngày càng văn minh và phát triển

o An đi xe máy vào làn đường dành cho người đi bộ

o Vì tranh dành đất của tổ tiên để lại, anh A đã âm thầm giết anh trai của mình

để chiếm đoạt tài sản

o Đến hạn nộp thuế nhưng công ty A vẫn cố tình trì hoàn và tìm cách trốn tránh

để không phải nộp thuế

Trang 21

Câu 3: Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và khác biệt với vi phạm đạo đức? Lấy trộm

tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?

Hướng dẫn giải:

Vi phạm pháp luật và đạo đức có những điểm giống và khác nhau Cụ thể là:

• Điểm giống nhau: đều là những hành vi trái quy tắc, vi phạm quy tắc ứng xử của cộng đồng

• Điểm khác nhau:

o Vi phạm pháp luật là những hành vi trái với các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và hình thức xử phạt bằng sự cưỡng chế của nhà nước và sự lên án của xã hội

o Vi phạm đạo đức chỉ phải nhận sự chỉ trích của những người xung quanh và của xã hội

Theo em, lấy trộm tiền của người khác vừa là vi phạm pháp luật, vừa vi phạm đạo đức Bởi vì:

• Số lượng tiền, tài sản trộm cắp giá trị nhỏ là vi phạm về pháp luật hành chính, còn mức tiền đủ lớn do luật hình sự quy định sẽ vi phạm về luật hình sự

• Truyền thống và tập quán tốt đẹp của con người là ghét thói hư tật xấu trong đó hành

vi trộm cắp cũng đã được nhiều đời lên án là hành vi xấu Do đó hành vi trộm cắp cũng là hành vi vi phạm đạo đức xã hội

Câu 4: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Nêu ví dụ? Hướng dẫn giải:

o Chủ yếu là hình phạt tước tự do của người phạm tội do tòa án áp dụng

o Ví dụ: Bạn A do thiếu tiền trả bạn nên đã nghe lời dụ dỗ của bạn vận chuyển chất ma túy cho bọn xã hội đen

Trang 22

Câu 6: Theo em, việc truy cứu trách nhiệm hình sự và phạt tù đối với hai người phạm tội

chưa thành niên trong bài đọc thêm có thỏa đáng không? Tại sao?

Hướng dẫn giải:

Theo nguyên tắc xử lí đối với người chưa thành niên phạm tội thì nếu người đó phạm tội ít nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt đến 3 năm tù giam) hoặc tội nghiêm trọng (mức cao nhất của khung hình phạt đến 7 năm tù) thì có thể được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 91, khoản 2, Bộ luật Hình sự 2015)

Tuy nhiên theo điều 171, Bộ luật Hình sự 2015 về tội “Cướp giật tài sản” thì đây là tội Đặc biệt nghiêm trọng, vì vậy hai bị cáo không được miễn trách nhiệm hình sự

Về mức phạt tù, theo điều 171, khoản 1, Bộ Luật Hình sự quy định khung hình phạt thấp nhất đối với tội “Cướp giật tài sản” là từ 1 năm đến 5 năm tù giam Do đó, bản án tuyên với hai bị cáo là thỏa đáng trên cơ sở xem xét những những tình tiết giảm nhẹ (như tuổi của hai

bị cáo, phạm tội lần đầu, hạn chế về nhận thức xã hội, pháp luật,…)

BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

- Bình đẳng trước PL có nghĩa là mọi công dân không phân biệt dân tộc, giới tính tôn giáo , thành phần và địa vị xã hội đều được bình đẳng trong việc hưởng quyền , làm ngĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của PL

1 Công dân BĐ về quyền và nghĩa vụ

- Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là công dân được bình

đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước NN và XH theo quy định của PL

- Biểu hiện:

Một là: Mọi CD đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình Các quyền

được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bảnvà các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ

Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế

Hai là: Quyền và nghĩa vụ của CD không bị phân biệt bởi DT, giới tính, tôn giáo, giàu,

nghèo, thành phần và địa vị XH

Ví dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên,

Trang 23

không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội, thì đều có quyền

đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào VPPL phải chịu trách nhiệm

về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo qui định của PL

* Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịutrách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật ( trách nhiệm hình sư, hành chính, dân sự và

kỉ luật), trong cùng điều kiện, hoàn cảnh như nhau mà phạm tội với mức độ và tính chất nhưnhau thì phải chịu hỉnh phạt như nhau, không phân biệt đối xư

Ví dụ: Một số vụ án tham nhũng hiên nay Nhiều cán bộ cấp cao Nhà nước đã bị xử lí theo

• Tạo sự công bằng, văn minh, thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật

• Tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh, được phát triển đầy đủ và toàn diện

Câu 4: Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy Không có tiền để hút,

N đã nảy ý định đi cướp xe máy N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học langthang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%)

Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người Vậy theo em, thắcmắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

Thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai bởi vì:

Bình đẳng được hiểu là : trong cùng điều kiện, hoàn cảnh như nhau thì công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau, trong điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì công dân

sẽ được hưởng quyền và làm nghĩa vụ khác nhau

Trang 24

Căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà

tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc

BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA

Như vậy: BĐ trong HN&GĐ là BĐ giữa V – C và các thành viên trong GĐ được PL quy

- Trong quan hệ nhân thân.

+ VC có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chon nơi cư trú; vợ chồng tôn trọng,giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; Giúp

đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt; cùng bạn bạc, lựa chọn biện phápKHHGĐ

- Trong quan hệ tài sản.

* Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, thể hiện ở quyền

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

+ Việc mua, bán , cho, vay liên quan dến tài sản chung phải được bàn bạc thoả thuận của cả

vợ và chồng

+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì HN, được thừa kế, tặng chung

* Ngoài tài sản chung vợ cồng còn có quyền có Tài sản riêng thể hiện ở quyền chiếm hữu,

sử dụng, định đoạt tài sản riêng

+ có trước HN hoặc được thừa kế, tặng riêng

=> PL quy định quyền bình đẳng giữa vợ và chồng nhằm củng cố tình yêu bảo đảm sự bềnvững của hạnh phúc gia đình khắc phục tư tưởng phong kiến lạc hậu, trọng nam khinh nữ

* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.

Trang 25

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái.

+Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con

+Cha mẹ không phân biệt đối xử, ngược đãi các con

+Cha mẹ không phân biệt đối xử, ngược đãi các con

+Không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên

+Không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật

- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ

- Cha mẹ không được phân biệt đối xử với các con (trai, gái, con nuôi)

( lưu ý nếu có tình huống mà phân biệt đối xử các con)

* Bình đẳng giữa ông bà và cháu.

- Ông bà Có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con cháu, sống mẫu mực và nêu gươngtốt cho con cháu

- Các cháu phải kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà

* Bình đẳng giữa anh, chị, em.

Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau

Tóm lại: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được đối xử công bằng, dân chủ , tôn

trọng lẫn nhau, có nghĩa vụ quan tâm, giúp đỡ nhau và cùng chăm lo, đóng góp công sức,tiền và tài sản khác để duy trì cuộc sống gia đình

2.Bình đẳng trong lao động.

a Thế nào là bình đẳng trong lao động.

BĐ trong lao động được hiểu là BĐ giữa mọi CD trong thực hiền quyền LĐ thông qua tìmviệc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và lao động thông qua hợp đồng lao dộng;bình đẳng giữa lao động nam và nữ trong từng cơ quan doanh nghiệp và trong phạm vi cảnước

b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.

* Công dân BĐ trong thực hiện quyền lao động.

+ Quyền lao động của công dân có nghĩa là công dân được sử dụng sức lao động của mình

làm bất cứ việc gì, cho bất cứ người sử dụng sức lao động nào và bất kì nơi nào mà phápluật không cấm nhằm đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội

+ Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là : Mọi người đều có quyền làm

việc ; Tự do lựa chon việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình ; Không

phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình…

+ Người LĐ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao được nhà nước và người sử dụng lao động

ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng cống hiến làm lợi cho doanh nghiệp vàđất nước Những ưu đãi với người lao động có trình độ cao không bị coi là bất bình đẳngtrong sử dụng lao động

* Công dân BĐ trong giao kết HĐLĐ.

Trong quan hệ LĐ cụ thể quyền bình đẳng của công dân được thể hiện thông qu hợp đồng

lao động.

+ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người LĐ với người sử dụng LĐ về việc làm có

trả công, điều kiện LĐ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ LĐ

- Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc

+ Tự do, tự nguyện, bình đẳng

+ Không trái PL, thoả ước tập thể

+ Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động

Trang 26

- Tại saongười lao động và người sử dụng lao động phải kí kết HĐLĐ: Khi kí kết hợp

đồng LĐ đã thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người LĐ với tổ chức hoặc cá nhân thuêmướn, sử dụng LĐ Nội dung hợp đồng LĐ là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp cả hai bên, đặc biệt là đối với người LĐ

* Bình đẳng giữa LĐ nam và LĐ nữ.

LĐ nam nữ bình đẳng về quyền lao động đó là bình đẳng về cơ hội :

-Tiếp cận việc làm, bình đẳng về tiêu chuẩn,độ tuổi.

- BĐ tại nơi làm việc về việc làm

- Tiền công, tiền thưởng, BHXH, điều kiện lao động và các đk làm việc khác

+ Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với LĐ nữ như: được hưởng chế độ thai sản,người sử dụng LĐ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với LĐ nữ vì lí

do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi( trừ trường hợp doanh nghiệp chấmdứt hoạt động- phá sản) Không được sử dụng LĐ nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm,

độc hại ( lưu ý nếu có tình huống liên quan)_

3 Bình đẳng trong kinh doanh.

a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh.

- Khái niệm:

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các hoạtđộng kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề địa điểm KD , hình thức KD cho đến việc thựchiện quyền và nghĩa vụ khi KD đều bình đẳng theo qui định của PL

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.

- Mọi CD không phân biệt nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổchức kinh doanh

- Mọi DN đều có quyền tự chủ đăng kí KD trong những ngành nghề PL không cấm

- Mọi loại hình DN thuộc các TPKT đều BĐ trong khuyến khích PT lâu dài

- Mọi DN đều BĐ về quyền chủ động mở rộng qui mô và ngành nghề KD để nâng cao hiệuquả và khả năng cạnh tranh

- BĐ về nghĩa vụ trong quá trình KD như nộp thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng

Câu 1: Nguyên tắc bình đẳng được thể hiện như thế nào trong quan hệ giữa vợ và chồng?

Thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng có ý nghĩa như thế nào đối với người phụ nữ trong giai đoạn hiện nay?

Hướng dẫn giải:

Bình đẳng giữa vợ và chồng:

Vợ chồng bình đẳng với nhau có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình Thể hiện trong hai mối quan hệ:

• Trong quan hệ nhân thân:

- Có quyền ngang nhau trong lựa chọn nơi cư trú

-Giúp đỡ nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

-Tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm, uy tín của nhau

Trang 27

-Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau

• Trong quan hệ tài sản

o Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

• Ngoài ra, pháp luật còn thừa nhận vợ, chồng có quyền có tài sản riêng và có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình (tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, cho, tặng riêng trong thời kì hôn nhân)

Thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng có ý nghĩa to lớn đối với người phụ nữ trong giai đoạn hiện nay:

• Tạo cơ sở để vợ, chồng củng cố tình yêu, đảm bảo được sự bền vững của hạnh phúc gia đình

• Vừa phát huy truyền thống của dân tộc về tình nghĩa vợ chồng, vừa khắc phục được

tư tưởng phong kiến lạc hậu, trọng nam khinh nữ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữtrong gia đình

• Khẳng định vị thế, vai trò của người PN trong gđ nói riêng và trong xã hội nói chung, xóa bỏ tình trạng bất bình đẳng giới trước đây

Câu 2: Theo em, việc pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng có mâu

thuẫn với nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng không?

Tôn trọng sự độc lập của vợ chồng trong việc tham gia vào các mối quan hệ xã hội khác ngoài hôn nhân và gia đình Đảm bảo sự tự do của vợ và chồng khi tham gia các giao dịch ngoài xã hội cũng như xác định rõ trách nhiệm, khả năng thanh toán của vợ hoặc chồng và bảo vệ quyền lợi của những người khác khi tham gia giao dịch

Là căn cứ pháp lí để các cấp tòa án giải quyết thấu đáo, công bằng những vụ việc tranh chấp liên quan đến tài sản của vợ chồng

Đồng thời khẳng định một cách nhất quán trong việc tiếp cận về bình đẳng giới xét cả về mặt lý luận và thực tiễn của việc ghi nhận pháp luật trong đời sống

Câu 3: Quy tắc đạo đức và cách xử sự của các thành viên trong gia đình hiện nay có gì khác

so với các gia đình truyền thống trước đây?

Hướng dẫn giải:

Trang 28

Quy tắc đạo đức và cách xử sự của các thành viên trong gia đình hiện nay so với các gia đình truyền thống trước đây có sự khác biệt đó là:

Ngày nay, các gia đình vẫn coi trọng lòng chung thuỷ, đề cao lòng hiếu thảo, sự kính trọng, biết ơn đối với ông bà tổ tiên Đặc biệt, coi trọng quyền bình đẳng giữa con người, bình đẳng nam nữ, lợi ích cá nhân, không phân biệt đẳng cấp, các thanh viên trong gia đình có quyền, nghĩa vụ ngang nhau

Tuy nhiên, so với trước đây thì ngày nay, con cái không biết nghe lời cha mẹ, ông bà, quen thói hưởng thụ, đôi khi bố mẹ chỉ lo làm ăn kinh tế và quên đi việc chăm sóc và quan tâm cho con cái nên con dễ có thói hư tật xấu

( Nói thêm hiên nay các thành viên đối xử với nhau trên nguyên tắc : Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xư) còn trước đây như thế nào?

Câu 4: Tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động?

Thực hiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động đem lại quyền lợi gì cho ngườilao động và người sử dụng lao động?

Thực hiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động đem lại quyền lợi cho người lao động và người sử dụng lao động:

Người lao động được hưởng tiền công phù hợp với công việc của mình, các điều kiện làm việc, bảo hộ lao động được hưởng, trách nhiệm với công việc

Đảm bảo tuyển đúng người làm đúng công việc, đúng thời gian quy định, điều kiện thỏa thuận

Câu 5: Việc Nhà nước ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và

quy định không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con có trái với nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động không? Vì sao?

Trang 29

Cho nên

Việc Nhà nước ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và quy định không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con không trái với nguyên tắc công dân bình đẳngtrong lao động Mà chính là thể hiện sự bình đẳng

+ Người LĐ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao được nhà nước và người sử dụng lao động

ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng cống hiến làm lợi cho doanh nghiệp vàđất nước Những ưu đãi với người lao động có trình độ cao không bị coi là bất bình đẳngtrong sử dụng lao động

+ Người LĐ nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ thể, sinh lí và chức năng làm mẹ

BÀI 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

1 Bình đẳng giữa các dân tộc ( NĂM 2019 THI VÀO)

a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc.

- Quyền bình bình đẳng giữa các dân tộc: là các dân tộc trong một quốc gia không phân

biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được NN

và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

- QBĐ xuất phát từ những quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của CD trước

- Các dân tộc đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước

* Các DT ở VN đều BĐ về kinh tế.

- Thể hiện ở CS PTKT của Đảng và Nhà Nước ta không có sự phân biệt với DT đa haythiểu số

Trang 30

- NN luôn quan tâm đầu phát triển kinh tế tư cho tất cả các vùng không phân biệt dân tộc đa

số hay thiểu số

- NN ban hành các chính sách PT KT-XH, đặc biệt ở các xã có ĐK KT khó khăn tạo điềukiện cho các DT vươn lên PT

* Các DT ở VN đều BĐ về văn hoá, giáo dục.

- Các DT có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của DT mình

- Các phong tục tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp các DT được bảo tồn, khôi phục

và phát huy

- Các DT ở VN đều được NN tạo mọi điều kiện để được BĐ tạo về cơ hội học tập đều bìnhđẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo.

a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.

-Khái niệm

- BĐ giữa các TG được hiểu là các TG ở VN đều có quyền hoạt động TG trong khuân khổ

PL, đều BĐ trước PL, những nơi thờ tự, tín ngưỡng, TG được PL bảo hộ

b Nội dung quyền BĐ giữa các TG.

- Các TG được NN công nhận BĐ trước PL, có quyền hoạt động TG theo quy định của PL +Công dân thuộc các TG khác nhau , người có TG hoặc không có TG đều BĐ về quyền vànghĩa vụ CD không phân biệt vì lí do tôn giáo

+CD có TG hoặc không có TG, cũng như CD các TG khác nhau phả tôn trọng lẫn nhau

- Hoạt động tín ngưỡng, TG theo quy định của PL được NN đảm bảo, các cơ sở TG hợppháp được PL bảo hộ

Các TG ở VN dù lớn hay nhỏ đều được NN đối xử BĐ như nhau và được tụ do hoạt độngtrong khuôn khổ PL

BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân.

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

* Thế nào là quyền BKXP về thân thể của công dân.

- KN: không ai bị bắt, nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn củaVKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang

* Nội dung quyền BKXP về thân thể của CD.

- Không ai có quyền tự ý bắt giam, giữ nếu không có lí do chính đáng hoặc nghi ngờ thiếucăn cứ, tự tiện bắt giam giữ người là trái pháp luật , là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm

về thân thể của công dân và sẽ bị xử lí theo qui định cảu PL

Tuy nhiên để điều tra, ngăn chăn và xử lí tội phạm PL nước ta cho phép bắt người trong 3trường hợp:

- Các trường hợp được bắt, giam, giữ người

Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây

khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội Đây là việc của VKS, TA

có thẩm quyền

Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành.

+ Có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện phạm tội rất và đặc biệt nghiêmtrọng

+ Căn cứ xác đáng

Kiểm tra xác minh nguồn tin, xác định rõ người đó đang chuẩn bị phạm tội

Trang 31

+ Khi có người trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã t.hiện phạm tội.

+Người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xẩy ra chính mắt trông thấy.

+ Lần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn

+ Có dấu vết p.tội trên người hoặc nơi ở

+ Xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ.

Trường hơp 3: Bắt người phạm tội quả tang hay đang bị truy nã.

Đối với trường hợp này ai cũng có quyền được bắt, sau khi bắt phải giải ngay đén cơ quancông an, hoặc UBND gần nhất

-Lưu ý: Sau khi ra lệnh bắt khẩn cấp thì phải báo ngay cho Viện kiểm sát để xét phê

chuẩn trong vòng 12h kể từ khi đề nghị xét phê chuẩn, VKS phải ra ngay quyết đinh phêchuẩn hoặc không phê chuẩn Nếu VKS không phê chuẩn người bị bắt phải được trả tự do.( nếu phê chuẩn thì người đó sẽ bị tạm giam)

* Ý nghĩa quyền BKXP về TT của công dân.

- Đây là quyền TD quan trọng nhất của công dân

- Ngăn chặn hành vi tự tiện bắtngười trái PL

- Cơ quan NN có thẩm quyền tôn trọng và bảo vệ quyền này của công dân

b Quyền được PL bảo hộ về TM, SK, DD, NP.

* Thế nào là quyền được PL bảo hộ TM, SK, DD, NP của công dân.

- KN: Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh

dự, nhân phẩm, không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩmcủa người khác

* Nội dung quyền được bảo hộ về TM, SK, DD, NP.

- Nội dung 1: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ của người khác.

+Xâm phạm đến tính mạng, sk của người khác là hành vi cố ý hoặc vô ý:

Pháp luật quy định:

+ Không ai được đánh người đặc biệt các hành vi hung hãn côn đồ

+ Nghiêm cấm mọi hành vi như : giết người, đe doạ giết người, làm chết người

- Nội dung 2: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.

+ Hành vi bịa đặt điều xấu, nói xấu, xúc phạm người gây thiệt hại về uy tín và danh dự củangười đó

+ Dù ở cương vị nào cũng không được xúc phạm DD và nhâm phẩm của người khác

* Ý nghĩa quyền được PL bảo hộ về TM, SK, DD, NP.

- Là quyền tự do thân thể và phẩm giá của con người

- Nhằm xác định địa vị pháp lí của công dân trong mối quan hệ giữa NN và XH Thông quaquyền này tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của CD được tôn trọng và bảo vệ

- Đề cao nhân tố con người trong NN pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Câu 1: Em hiểu thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân? Theo em, vì sao các quyền tự

do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp?

Hướng dẫn giải:

Quyền tự do cơ bản của công dân là:

Trang 32

• Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Luật Hiến pháp, xácđịnh địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở

để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Các quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp vì:

• Hiến pháp là luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản luật khácđều được ban hành dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp

• Các quyền tự do cơ bản của công dân là những quyền quan trọng nhất, không thể tách rời đối với mỗi cá nhân

• Quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân, tạo điều kiện cho công dân được tôn trọng, bảo vệ và được phát triển toàn diện

Câu 2: Nêu ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và

giải thích tại sao em cho là vi phạm

Hướng dẫn giải:

* Ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân:

Chị Hoa để xe máy trước cửa hàng rồi đi vào nhà sau lấy ít đồ Khi đi vào thì xe chị không còn nữa Nghe mấy người hàng xóm bảo có một người giống anh Nam lấy Chị liền khẩn cấp báo công an Phường Công an phường ngay lập tức đến nhà anh Nam để bắt giam

Trong trường hợp này, việc làm của công an phường đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm vềthân thể của công dân

* Đó là hành vi vi phạm bởi vì:

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang

Trong trường hợp này, công an phường bắt anh Nam khi mới chỉ có lời khai từ một phía là chị Hoa, và đó cung chỉ là nghi ngờ không có căn cứ chứ không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, cũng không phải trường hợp bắt được quả tang anh Nam đang ăn trộm xe của chị Hoa Như vậy, đây là hành vi xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật

Câu 3: Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Vì

sao?

Hướng dẫn giải:

Không phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người vì:

Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật

là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật

Trang 33

Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc

Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định

Câu 4: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân

phẩm của công dân? Nêu ví dụ?

Hướng dẫn giải:

Công dân có quyền được bảo đảm an tòan về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác

Có nghĩa là:

+ Thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác Đặc biệt nghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác

+ Thứ hai : Không ai được xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác Không bịa đặt điều xấu, tung tin ,nói xấu để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự của người khác

Ví dụ: Hoa với Hạnh học cùng một lớp Tuy nhiên, Hoa học giỏi hơn nên được nhiều thầy

cô cũng như bạn nè yêu quý Hạnh cảm thấy ghen tức nên đã lấy đồ của Nam bỏ vào túi Hoa

để vu khống Hoa đã lấy đồ của Nam, để mọi người khinh bỉ và ghét Hoa

Trong trường hợp này, Hạnh đã xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của công dân

MỘT SỐ ĐỀ VÀ CÂU HỎI THAM KHẢO

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi 14 tháng 9 năm 2014

Câu 1 (6 điểm).

Em hãy phân tích đặc trưng và bản chất của pháp luật? Hãy phân biệt quy phạm phápluật và quy phạm xã hội?

Câu 2 (4 điểm) ( NĂM Trước CÂU DẠNG NÀY)

Anh Hoà (20 tuổi) đi xe máy trên đường bị một cành cây gãy rơi xuống làm Anh

không tự chủ được tay lái, nên cả người và xe ngã trên đường Chị Lệ đi xe máy phía sauđâm vào xe của anh Hoà và bị ngã Xe máy của chị Lệ bị hư hại một số bộ phận và chị Lệ

bị thương nhẹ Chị Lệ đã đòi anh Hòa bồi thường thiệt hại nhưng anh không đồng ý và nóirằng anh không vi phạm pháp luật

- Theo em anh Hoà có vi phạm pháp luật không? Tại sao?

Câu 3 (6 điểm)

Trang 34

Bạn An 16 tuổi lái xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3 đi cùng với bố, cả hai

đều lái xe máy đi ngược đường 1 chiều Khi bị cảnh sát giao thông phạt, bố bạn An không

chịu nộp tiền phạt vì lý do ông không nhận ra biển báo đường một chiều, bạn An mới 16 tuổi

còn nhỏ, chỉ biết đi theo ông nên sẽ không bị xử phạt

Câu hỏi:

- Theo em, tình huống trên hai bố con bạn An có vi phạm pháp luật không?

- Vi phạm pháp luật là gì?

- Hãy chỉ ra các dấu hiệu vi phạm pháp luật?

- Cảnh sát phạt tiền hai bố con là đúng hay sai? Bạn An có phải chịu trách nhiệm về

hành vi của mình hay không? Việc xử phạt ấy có ý nghĩa gì?

Câu 4 (4 điểm)

- Từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời cho đến nay, nước ta đã có bao

nhiêu bản Hiến pháp? Đó là những bản Hiến pháp nào?

- Em hãy sắp xếp các loại văn bản sau theo chiều giảm dần (từ 1 đến hết) của tính

hiệu lực pháp lý:

Hiến pháp, Lệnh, Pháp lệnh, Luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Ghi chú: Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài

(khác các qui phạm xã hội khác- đạo đức)

- Tính quyền lực, bắt buộc chung: vì do nhà nước ban hành, bảo đảm sức

1,0

Trang 35

* Bản chất xã hội

+ Các qui phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.; phản ảnh

những nhu cầu, lợi ích của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là chuẩn mực,qui tắc xử sự chung

+ Các qui phạm PL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội; các

hành vi xử sự của các tầng lớp xã hội phù hợp với những qui định của phápluật, làm cho xã hội phát triển

1,0

3

Phân biệt giữa quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức

- Quy phạm pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung do nhà nước

ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

- Anh Hoà không có lỗi trong việc chị Lệ bị thiệt hại

- Cành cây bỗng nhiên dơi xuống khiến anh Hòa phải dừng lại là yêu tốhoàn toàn khách quan, chứ không phải chủ quan của anh Hòa

- Hành vi trái pháp luật ,có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp

lý thực hiện ,xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

1,0 1,0

- Hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp

lý thực hiện , xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

1,0

1,0

3

Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:

- Là hành vi trái pháp luật,xâm hại,gây thiệt hại

- Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện ( Bố và con trai đều đã đủ tuổi và người có năng lực trách nhiệm pháp lý)

- Người vi phạm pháp luật phải có lỗi ( Hai bố con đi ngược đường 1

4 -Cảnh sát xư phạt hai bố con là hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật

về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1,0

Trang 36

-Ý nghĩa việc xử phạt: Nhắc nhở mọi người khi tham gia giao thông phảituân thủ theo các quy định về luật giao thông đường bộ (quan sát đèn báo,biển báo, đi đúng làn đường quy định, độ tuổi….)

- Từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời cho đến nay, nước ta đã có

5 bản Hiến pháp Đó là những bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992,2013

- Em hãy sắp xếp các loại văn bản sau theo chiều giảm dần (từ 1 đến hết) củatính hiệu lực pháp lý:

1 2 3 4 5Hiến pháp Luật .Pháp lệnh Lệnh Nghị quyết của HĐND Tỉnh

MÔN THI: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) -

Bài tập tình huống: Quang vừa tốt nghiệp THPT em rất muốn được học lên nhưng do

hoàn cảnh gia đình khó khăn, em phải kiếm việc làm để giúp bố mẹ nuôi hai em còn đang độ

tuổi học phổ thông Quang rất buồn vì cho rằng: mình không còn cơ hội học tập nữa

Hỏi:

1 Em có đồng ý với suy nghĩ của Quang không? Vì sao?

2 Nếu ở trong hoàn cảnh đó em sẽ làm gì?

Câu 3 (3,5 điểm)

Câu 4 (4 điểm)

Hãy phân tích các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn

thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Câu 5 (5,5 điểm)

Pháp luật nước ta quy định như thế nào về Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công

dân? Là công dân, học sinh cần phải có trách nhiệm gì để thực hiện tốt quyền này?

Câu 6. (3 điểm)

Bài tập tình huống: Sơn và An chơi thân với nhau Một hôm Sơn bị mất chiếc điện thoại

di động đắt tiền, Sơn nghi ngờ An lấy cắp và đem chuyện nói với bố mình vốn là công an xã

Bố của Sơn tìm đến nhà An nhưng không gặp Ông bực tức bỏ về và bắt gặp An ở chợ cùng

Trang 37

với các bạn Đang trong cơn phẫn nộ ông mắng nhiếc An thậm tệ, rồi bắt cậu đưa về trụ sởcông an xã.

Hỏi:

1 Bố bạn Sơn có hành động nào xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của An không? Vì sao?

2 Đối với hành vi của bố Sơn, pháp luật nước ta quy định xử phạt như thế nào?

-* Nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh không phải là

văn bản quy phạm pháp luật Vì văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong đó có các quy tắc xử sự chung, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực

- Nội quy nhà trường do Ban giám hiệu ban hành có giá trị bắt buộc thực hiện đối với HS,GV thuộc phạm vi nhà trường nhưng không phải văn bản quy phạm pháp luật

- Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức đoàn, không phải văn bản quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước

* Khái niệm: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là, không ai bị

bắt, nếu không có quyết định của tòa án , quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát , trừ trường hợp phạm tội quả tang

* Nội dung:

- Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt giam ,giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc nghi ngờ thiếu căn cứ Tự tiện bắt giam giữ người là hành vi trái pháp luật ,phải bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật

- Để giữ gìn trật tự, an ninh ,để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì trong một số trường hợp thật cần thiết mà pháp luật quy định mới được tiến hành bắt và giam giữ người , nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định Pháp luật quy định ba trường hợp được phép bắt người như sau:

+Trường hợp 1: Viện kiểm sát, tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp

luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can , bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội , cũng như khi cần bảo đảm thi hành án

+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp khi có một trong ba căn cứ sau đây:

Khi có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạmchính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn Khi thấy dấu vết của tội phạm ở người ( lưu lại trên thân thể , quần áo ) hoặc tại chỗ ở của người ( công cụ , phương tiện tội phạm) bị nghi thực hiệntội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc ngươi đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ

+ Trường hợp 3 : Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã Đối với người

phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì bất kì ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an , Viện kiểm sát hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất

* Trách nhiệm của công dân-học sinh:

- Công dân cần phải nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật của mình , sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật để tự bảo vệ mình và những người xung quanh

- Công dân có trách nhiệm phê phán , đấu tranh , tố cáo những việc làm trái pháp luật , vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

- Công dân cần tích cực tham gia giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành các quyết định bắt người , khám xét trong những trường hợp pháp luật cho phép

- Công dân tự rèn luyện , nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh , tôn trọng pháp luật , tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

Bài tập tình huống:

1 Hành động của bố bạn Sơn đã xâm phạm đến quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của An Vì: - Bố của Sơn chưa có căn cứ kết luận chính xác là An ăn cắp điện thoại

Trang 38

An và những người ở chợ - Hành vi đó của bố bạn Sơn đã làm thiệt hại đến danh dự ,uy tín của An và đã vi phạm pháp luật

2 Đối với hành vi của bố bạn Sơn, pháp luật nước ta quy định tại điều 121-Bộ luật Hình sự năm1999: “ Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm ,danh dự của người khác thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm

là 4,5 nghìn lít, hãng Tràng An cung cấp 3,3 nghìn lít, hãng Chin - su cung cấp 3,7 nghìn lít

và các hãng dầu ăn khác cung cấp 6,5 nghìn lít

a Theo em, số liệu trên phản ánh điều gì?

b Nếu là nhà sản xuất, trong trường hợp trên em sẽ vận dụng như thế nào?

Câu 2 (5.0 điểm)

“Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm”

(Trích: Điều 102, Bộ luật hình sự năm 1999)

Hỏi:

a Theo em, hành vi vi phạm pháp luật trên thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

b Hãy trình bày hiểu biết của mình về loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí đó?Câu 3 (4,5 điểm)

Trường THPT Dân tộc Nội trú A tổ chức buổi ngoại khoá với chủ đề: “Văn hoá dân tộc thiểu

số trong thời kỳ hội nhập”

Em hãy trình bày tham luận của mình về chủ đề trên

Câu 4 (4,5 điểm)

Tình huống: Xuân và Mai là đôi bạn thân cùng thi vào một khoa của trường Đại học Ngoại thương Hai bạn có số điểm thi bằng nhau Xuân đã đậu nguyện vọng 1, còn Mai thì không

vì Xuân là người dân tộc thiểu số

Theo em, điều đó có trái với nguyên tắc: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật không? Vì sao?

Câu 5 (3,0 điểm)

Khi nghe tin cô giáo chọn An đi thi học sinh giỏi tỉnh môn Giáo dục công dân, Hoàng đã nói

với An: “Bạn đi thi môn Giáo dục công dân làm gì, tớ thấy môn ấy không thiết thực gì

cả”.

Quan điểm của em như thế nào về ý kiến trên.

m Câu

1.

( 3,0

đ)

Giả sử: Điều tra sơ bộ về cầu lượng dầu ăn trong dịp tết Nguyên đán năm

2012 của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Nghệ An là 21 nghìn lít Trong

đó: hãng dầu ăn Đậu nành cung cấp là 4,5 nghìn lít; hãng Tràng An cung

cấp 3,3 nghìn lít; hãng Chin- su cung cấp 3,7 nghìn lít và các hãng dầu ăn

khác cung cấp 6,5 nghìn lít.

a. Theo em, số liệu trên phản ánh điều gì?

b Nếu là nhà sản xuất, trong trường hợp trên em sẽ vận dụng như thế

nào?

a. Số liệu trên phản ánh:

Trang 39

+ Số lượng cung : 18 nghìn lít 0,5+ Căn cứ vào số liệu trên thì cung < cầu , suy ra giá cả > giá trị 0,5

b Nếu là nhà sản xuất, trong trường hợp trên em sẽ : Mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

1,0

Giải thích: Vì cung < cầu, giá cả > giá trị nên mở rộng sản xuất sẽ thu được

(Trích: Điều 102, Bộ luật hình sự năm 1999)

Hỏi : a Theo em, hành vi vi phạm pháp luật trên thuộc loại vi phạm pháp luật nào?

b Hãy trình bày hiểu biết của mình về loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trên?

a Hành vi vi phạm pháp luật trên thuộc loại vi phạm hình sự 1,0

b Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm và

được qui định trong Bộ luật hình sự

Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự thể hiện ở việc người đó phải

chấp hành hình phạt theo qui định của Toà án

Người từ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất

nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm

Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội (14 đến dưới 18 tuổi) được áp dụng

theo nguyên tắc lấy giáo dục là chủ yếu nhằm giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm,

phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích

Trường THPT Dân tộc Nội trú A tổ chức buổi ngoại khoá với chủ đề:

“Văn hoá dân tộc thiểu số trong thời kỳ hội nhập”

Em hãy trình bày tham luận của mình về chủ đề trên?

Vài nét về văn hoá dân tộc trong thời kỳ hội nhập

Có sự đan xen văn hoá truyền thống và văn hoá hiện đại 0,5 Một bộ phận thanh thiếu niên có xu hướng coi nhẹ văn hoá truyền thống… 0,5 Chính sách của Đảng, nhà nước

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Các dân tộc thiểu số được gìn giữ phát huy những giá trị truyền thống văn hoátốt đẹp của mình…

Bình đẳng văn hoá giữa các dân tộc

0,5

0,5

0,5 Các hành động thiết thực bảo vệ giá trị văn hoá truyền thống tại địa phương… 1.0

Câu

Trang 40

Theo em, điều đó có trái với nguyên tắc: Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật không? Vì sao?

- Nêu được khái niệm: Bình đẳng trước PL có nghĩa là mọi công dân nam, nữthuộc các dân tộc , tôn giáo , thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị

phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách

nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

1,0

- Bình đẳng trước PL có nghĩa là trong những điều kiện hoàn cảnh như nhau

công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng

các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào khả năng, điều kiện và hoàn

cảnh của mỗi người

1,0

- Bạn Xuân là người dân tộc thiểu số, thuộc đối tượng được ưu tiên Theo quy

định tại điều 7 quy chế tuyển sinh Đại học và cao đẳng về chính sách ưu tiên : Công dân Việt Nam có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số thuộc nhóm ưu

Ý nghĩa : Con em đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện, hoàn cảnh khó

khăn ở vùng sâu, vùng xa để khắc phục sự chênh lệch, rút ngăn khoảng cách,

….tạo điều kiện để phát triển nên Nhà nước đã có những chính sách ưu tiên

Mục đích tạo khối đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau….tiến kịp trình độ chung

Quan điểm của em như thế nào về ý kiến trên?

Vai trò, tầm quan trọng của bộ môn: trang bị kiến thức cơ bản về TGQ, PPL ,

kiến thức về đạo đức, kinh tế, chính trị, pháp luật… 0.5

- Thực trạng

+ Đa số học sinh yêu thích bộ môn, có ý thức học tập môn GDCD

+ Một số học sinh không thích học thậm chí có thái độ coi thường bộ môn…

- Nguyên nhân

+ Một số kiến thức khó và khô khan…

+ Không thi tốt nghiệp, thi đại học…

+ Một số giáo viên và học sinh chưa say mê với việc dạy và học

0,5

1,0

- Liên hệ bản thân: Đi thi học sinh giỏi môn Giáo dục công dân không những

là vinh dự mà còn là trách nhiệm của học sinh…

Ngày đăng: 09/12/2022, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w