Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác * Năng lực chuyên biệt: - Nhận biết được những nội dun
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 44: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ nhân vật
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Nêu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
2 Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết được những nội dung chính và cấu trúc của một bài kiểm tra
- Có kĩ năng làm bài, biết cách sửa lỗi cho mình và cho bạn sau mỗi bài kiểm tra
3 Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân
- Chăm chú trong học bài, nghiêm túc trong làm bài kiểm tra
- Biết nhân ái, yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, sống gắn bó với thiên nhiên
và trân trọng cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, bài kiểm tra của học sinh, máy
chiếu, máy tính
2 Học sinh: xem lại đề kiểm tra và nội dung bài đã làm được của mình, chuẩn bị
phiếu học tập để trao đổi
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút/tiết
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới: 42 phút/tiết
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3 phút)
Mục tiêu:
Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế cho học sinh trong tiết trả bài kiểm tra
Gv yêu cầu học sinh nêu ngắn gọn những Ví dụ:
Trang 2cảm xúc, suy nghĩ, kinh nghiệm… mình
đã rút ra được sau khi làm bài kiểm tra
giữa kì trước đó
HS trả lời theo những suy nghĩ, trải
nghiệm riêng
GV nhận xét khái quát, dẫn dắt vào tiết
trả bài
Căn thời gian hợp lí Trình bày ngay ngắn, rõ ràng hơn Đọc kĩ đề, trong 5 phút vạch ý ngắn gọn
ra nháp trước khi vào làm bài
…
HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ BÀI (19 phút)
Mục tiêu:
- Nắm được cấu trúc của 1 bài kiểm tra: phần I Trắc nghiệm (2 điểm), phần II Tự luận (8 điểm)
- Nắm được một số nội dung quan trọng: văn bản truyện, văn bản thơ, từ láy, cụm danh từ, biện pháp tu từ…
- Thấy được những điều đã làm được và chưa làm được trong bài kiểm tra của mình
và có ý thức phát huy ưu điểm, khắc phục thiếu sót trong những bài kiểm tra sau
- GV chiếu đề bài và nêu khái quát
những mục tiêu về phát triển năng
lực, phẩm chất cho học sinh thông qua
bài kiểm tra.
_ Hs theo dõi lại đề bài và bước đầu
kiểm lại những năng lực và phẩm chất
mình có được sau bài kiểm tra
- GV yêu cầu HS trả lời từng câu theo
cách hiểu
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
- HS sửa chữa
- GV trình chiếu hướng dẫn chấm
phần I trắc nghiệm và phần II Tự
luận
HS theo dõi hướng dẫn chấm ghi nhanh
các ý chính trong hướng dẫn chấm vào
vở (hoặc giáo viên có thể phô tô hướng
dẫn chấm cho hs)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA BÀI KIỂM TRA
*Năng lực:
- Nhận biết được những nội dung chính và
cấu trúc của một bài kiểm tra
- Có kĩ năng làm bài, biết cách sửa lỗi cho mình và cho bạn sau mỗi bài kiểm tra
* Phẩm chất:
- Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân
- Chăm chú trong học bài, nghiêm túc trong làm bài kiểm tra
- Biết nhân ái, yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, sống gắn bó với thiên nhiên và trân trọng cuộc sống
*gợi ý đáp án
Trang 3Hình ảnh đề kiểm tra và hướng
dẫn chấm – trong phần Phụ lục.
- Gv trả bài kiểm tra cho hs
Hs nhận bài kiểm tra của mình
- GV trình chiếu công bố bảng
Rubics đánh giá bài kiểm tra giữa kì I
– yêu cầu học sinh tự đánh giá:
+ Gv trình bày các tiêu chí trong bảng
rubics để hs nắm được các mức độ cần
đạt
+ HS theo dõi, chú ý các tiêu chí
trong bảng rubics đánh giá, tự nhận
mình thuộc mức độ nào và vì sao?
+ GV gọi 1 số hs lên nhận mức độ
mình đạt được trong bảng rubics sau khi
hs đối chiếu bài của mình với đáp án
+ Những hs khác lắng nghe và rút ra
những ý chính cần nhớ cho mình
GV đồng thời nhận xét những ưu –
nhược trong bài làm của hs đó, động
viên, khích lệ khi cần thiết
- GV hướng dẫn hs tự chữa bài
Lưu ý chỉ hướng dẫn, không bắt bẻ từng
câu chữ
+ HS theo dõi đề bài, đáp án phần I trắc
nghiệm và tự chấm điểm phần trắc
nghiệm của mình
+ Hs bổ sung những điều mình còn thiếu
sót ở phần bài Tự luận
- Hs rút ra những điều tự thấy
mình đã làm được và còn thiếu sót
ghi ra giấy (tờ số 1)
Bảng Rubics đánh giá bài kiểm tra
giữa kì – trong phần Phụ lục.
II TRẢ BÀI – TỰ ĐÁNH GIÁ
- Bảng Rubics đánh giá bài kiểm tra giữa kì
về nội dung và hình thức cần đạt ở các mức độ:
Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình Yếu
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT (10 phút)
Mục tiêu:
HS có khả năng nhận xét được ưu nhược điểm của mình cũng như của bạn trong bài kiểm tra
Trang 4HS rút ra được hệ thống những lỗi sai mà lớp đã mắc phải để khắc phục cho những bài kiểm tra sau
Bồi dưỡng đức tính nghiêm túc, trung thực, tinh thần đoàn kết
- GV yêu cầu HS trao đổi bài viết
để đọc, góp ý cho nhau (thông thường,
2 hs ngồi bàn đối diện/hoặc gần nhau
trao đổi bài cho nhau)
- Trò chơi: TẬP LÀM GIÁO
VIÊN:
Trên cơ sở hướng dẫn chấm, GV
yêu cầu hs rút ra nhận xét và cho
điểm bài của bạn vào giấy – Tờ số 2.
(nhận xét cả ưu – khuyết điểm) - sau đó
trao đổi để đối chiếu với tờ số 1 do bạn
tự nhận xét trước đó để rút ra điểm
thống nhất và rút ra bài học cho bản
thân
Lưu ý: tờ số 1 và tờ số 2 có thể
được giáo viên thiết kế dưới hình
dạng phiếu điểm và nhận xét
PHIỀU ĐIỂM VÀ NHẬN XÉT:
Điể m
Ưu điểm
Nhược điểm Phần trắc
nghiệm
Phần
tự
luận
Câu
1
Câu
2
Câu
3
Câu
4
Câu
5
TỔNG SỐ ĐIỂM:
HS đánh giá đồng đẳng dưới sự quan
sát và gợi ý hỗ trợ, giúp đỡ của giáo
viên
III NHẬN XÉT
1 Đánh giá đồng đẳng
2 Giáo viên nhận xét
* Ưu điểm:
Trang 5Gv nhận xét kết quả đánh giá đồng
đẳng của hs
GV nhận xét khái quát ưu điểm và
nhược điểm.
HS chú ý ghi lại những nhược điểm
để rút kinh nghiệm, đồng thời đánh dấu
lại nhược điểm nào mình đã mắc phải
GV lựa chọn bài làm của học sinh
theo thứ tự điểm: xuất sắc (nếu có)
-giỏi – khá – trung bình – yếu.
Chiếu hình ảnh các bài làm đó lên
để hs cả lớp cùng theo dõi.
GV yêu cầu hs chỉ ra các ưu –
nhược điểm trên bài làm.
(Lưu ý: che đi phần tên học sinh để
đảm bảo sự khách quan và tránh hs chế
giễu lỗi sai của bạn)
GV nhận xét khái quát các bài được
đưa ra nhận xét mẫu Từ đó rút ra
những điều cần khắc phục(nhược điểm
chung) hoặc khen ngợi, tuyên dương
những bài hay/ những câu văn hay/
cách phát hiện mới cần phát huy của
học sinh
- Phần lớn bài làm đạt yêu cầu đề ra + Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, khoa học + Phần trắc nghiệm, đa số làm đúng (tỉ lệ
81, 2 %) + Phần tự luận:
87,5 % trả lời đúng thể loại
Đa số xác định đúng tình cảm, suy nghĩ của tác giả đối với quê hương, chủ đề của bài thơ
- Nêu được các hình ảnh giàu giá trị biểu cảm và biện pháp tu từ nhân hóa
- Câu 5 phần II nhiều hs có hiểu biết sâu sắc về tình hình xã hội địa phương, có quan điểm rõ ràng, lí lẽ thuyết phục
- Nhiều bài đạt kết quả khá giỏi: Đặng Dương, Tâm, Trịnh Trang, Duyên, Ngô Linh, Lê Dương, Việt Anh…
* Tồn tại:
- Một số bài chữ xấu, sai chính tả, viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Một số bài mắc lỗi dùng từ, diễn đạt
- Một số bạn chưa hoàn thành hết bài (bỏ dở câu 3, 5 phần I, quên câu trắc nghiệm chưa làm )
HOẠT ĐỘNG 4: SỬA LỖI (10 phút)
Mục tiêu:
HS sửa được những lỗi sai của mình và của bạn trong bài kiểm tra
Có kĩ năng nhận biết lỗi sai và sửa lỗi ở các bài làm tiếp theo
- GV chiếu lên bảng các lỗi chính tả, lỗi
dùng từ, lỗi đặt câu mà học sinh đã mắc
phải trong bài kiểm tra
- HS sửa lỗi
Hs khác nhận xét
- GV chốt phương án sửa hợp lí
IV SỬA LỖI
* Lỗi chính tả:
- cỏ rại cỏ dại
- ao dêu ao rêu
- Nước đục nầy nước đục lầy
- xinh thể sinh thể
Trang 6- xống động sống động
- thương sót thương xót
* Lỗi dùng từ:
- Con đường quê tuy tầm thường nhưng
đã rất gắn bó với tuổi thơ con người
Con đường quê mộc mạc, giản dị đã gắn bó với tuổi thơ con người
- Trong đại dịch, nhiều người dân đã hi sinh sau khi trở thành F0.
trong đại dịch, nhiều người dân đã không qua khỏi sau khi trở thành F0
* Lỗi đặt câu:
- “Qua bài thơ trên của nhà thơ Tế Hanh“
câu thiếu chủ ngữ và vị ngữ
Chữa: Qua bài thơ trên của nhà thơ Tế Hanh, ta thấy biết bao kỉ niệm gắn bó giữa con người với con đường quê quen thuộc
- “Trong những hình ảnh ấy đã làm nổi bật vẻ đẹp của con người Việt Nam ”
Câu thiếu chủ ngữ >Chữa: Những hình ảnh ấy đã làm nổi bật vẻ đẹp của con người Việt Nam
- “Các cán bộ chiến sĩ dốc hết sức mình giúp đỡ người dân và nhờ thế được đẩy lùi sự bùng phát của dịch bệnh ở nhiều nơi”
Lỗi lô-gic
Chữa: Các cán bộ chiến sĩ dốc hết sức mình giúp đỡ người dân và nhờ thế, ở nhiều nơi, dịch bệnh được đẩy lùi
*Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau: (2 phút)
- Thực hiện phần chuẩn bị SGK cho bài học tiếp theo: Chủ đề “Quê hương yêu dấu”
- Hoàn thành phiếu thăm dò ý kiến (lấy ý kiến phản hồi của hs)
Theo em, đề kiểm tra có vừa sức với em
không?
Trang 7Em thấy câu hỏi nào dễ trả lời nhất?
Câu hỏi nào trong đề em thấy khó nhất? Vì sao?
Đề đã bao quát được các kiến thức đã học chưa?
Theo em, còn những đơn vị kiến thức nào đã học từ đầu năm nhưng chưa được đưa vào trong đề?
Nếu bây giờ em được làm lại đề kiểm tra trên trong thời gian tương tự, em nghĩ mình sẽ được mấy điểm?
Theo em, cô giáo chấm điểm có sát với điểm
em đã tự chấm và điểm bạn chấm cho em không?
Những thiếu sót mà em đã mắc phải trong bài
là gì?
Theo em, các bạn đã nghiêm túc và tích cực trong tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng chưa?
Em có sáng kiến gì để các tiết trả bài sau vui
và hấp dẫn, hiệu quả hơn nữa không?
Trang 8
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I THỜI GIAN: 90 PHÚT
ĐỀ BÀI:
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
TÓC CỦA MẸ TÔI
Mẹ tôi hong tóc buổi chiều Quay quay bụi nước bay theo gió đồng
Tóc dại mẹ xõa sau lưng Bao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen
Tóc sâu của mẹ tôi tìm Ngón tay lần giữa ấm mềm yêu thương Bao nhiêu sợi bạc màu sương Bấy nhiêu lần mẹ lo buồn vì tôi
Con ngoan rồi đấy mẹ ơi Ước gì tóc mẹ bạc rồi lại xanh
(Phan Thanh Nhàn, trích Con muốn mặc áo đỏ đi chơi, NXB Kim
Đồng, Hà Nội, 2016)
I Đọc hiểu:
Khoanh tròn vào một đáp án đúng cho mỗi câu (từ 1 đến 8)
Câu 1 (0,5 điểm) Bài thơ đươc viết theo thể thơ
a.Song thất lục bát b Lục bát
c.Tám chữ d.Sáu chữ
Câu 2: (0,5 điểm) Bài thơ ngắt nhịp theo nhịp
a.Chẵn b Lẽ
Trang 9Câu 3: (0,5 điểm) Dòng thơ nào không trực tiếp nói về đặc điểm của tóc mẹ?
a Tóc dài mẹ xoã sau lưng b Bao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen
c Bao nhiêu sợi bạc màu sương d Ước gì tóc mẹ bạc rồi lại xanh
Câu 4: (0,5 điểm)Dòng thơ nào sau đây chứa từ láy?
a.Bao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen
b.Quay quay bụi nước bay theo gió đồng
c.Ngón tay lần giữa ấm mềm yêu thương
d.Bấy nhiêu lần mẹ lo buồn vì tôi
Câu 5: (0,5 điểm ) Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
a.Người mẹ b.Tóc của mẹ
c.Người bố d Người con
Câu 6: (0,5 điểm) Khổ thơ thứ hai người con muốn bộc lộ tình cảm gì với
người mẹ của mình?
a Biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu
b Lo lắng, buồn phiền khi thấy mẹ đã già
c Quan tâm,thấu hiểu và thấy có lỗi với mẹ
d Thương mẹ vì đã già
Câu 7: (0,5 điểm) Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở dòng thơ sau?
Bao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen
a Hoán dụ b Ẩn dụ c Nhân hoá d So sánh
Câu 8 Nghĩa của từ “hong” trong bài thơ là gì?
a Làm cho thẳng, mượt, sạch bằng cách dùng lược
b Làm cho khô bằng cách trải ra chỗ có nắng
c Làm cho khô đi bằng cách để ở chỗ thoáng gió
d Làm cho sạch bằng nước và các chất làm sạch
Câu 9 Em nhận xét như thế nào về mong ước của người con qua hai dòng thơ
cuối bài? (Học sinh viết 2 câu trở lại)
Con ngoan rồi đấy mẹ ơi Ước gì tóc mẹ bạc rồi lại xanh
Câu 10 Bài thơ khơi gợi ở em những cảm xúc, suy nghĩ gì về người mẹ của
mình? Em mong muốn làm điều gì cho mẹ? ( Học sinh viết 3 câu trở lại)
II Viết
Trang 10Bằng lời văn của mình, hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em với người thân trong gia đình
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
9 Nhận xét: Mong ước của người con qua hai câu thơ rất chân thành,giản dị Con mong mẹ trẻ lại sống mãi bên con. 1,0
10
HS:- Nêu được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về mẹ.(yêu thương,chăm sóc, kính trọng mẹ…
- Nếu được những điều bản thận muốn làm cho mẹ
0,5 0,5
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
c Kể lại câu chuyện
HS có thể triển khai câu chuyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Về nội dung:
- Giới thiệu trải nghiệm và nêu lý do em muốn kể lại
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến lúc
2,5
Trang 11kết thúc theo trình tự thời gian
- Nêu cảm nghĩ về câu chuyện
* Về nghệ thuật:
- Dùng ngôi thứ nhất để kể
- Kết hợp kể với miêu tả, biểu cảm
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5
PHỤ LỤC 2:
Rubics đánh giá bài kiểm tra giữa kì I
Tiêu chí Mức 1
Xuất sắc
Mức 2 Giỏi
Mức 3 khá
Mức 4 Trung bình
Mức 5 Yếu
Nội
dung
Phần
I
Đúng 8 câu Đúng 7 câu Đúng 5-6
câu
Đúng 3-4 câu
Đúng 0-2 câu
Phần
II
Nêu chính xác thể thơ, chỉ chính xác các hình ảnh và biện pháp tu từ, nêu tác dụng một cách thuyết phục
Nêu chính xác thể thơ, chỉ ra các hình ảnh và biện pháp tu
từ, nêu tác dụng một cách hợp lí
Nêu chính xác thể thơ, chỉ ra các hình ảnh và biện pháp tu
từ, có nêu tác dụng
Nêu chính xác thể thơ, chỉ ra các hình ảnh nhưng chưa đầy đủ, nêu được biện pháp tu từ nhưng chưa nêu được tác dụng
Nêu chưa chính xác thể thơ, không chỉ đầy đủ các hình ảnh, nêu được tên biện pháp tu từ nhưng không nêu được tác dụng hoặc quá sơ sài Nêu được
chính xác nội dung xuyên suốt bài thơ, tâm trạng và cảm xúc của tác giả một cách
Nêu được chính xác nội dung xuyên suốt bài thơ, tâm trạng và cảm xúc của tác giả
Nêu được nội dung xuyên suốt bài thơ, tâm trạng và cảm xúc của tác giả nhưng còn thiếu sót
Nêu được nội dung xuyên suốt bài thơ, tâm trạng và cảm xúc của tác giả nhưng còn thiếu sót
Không nêu được nội dung xuyên suốt bài thơ, tâm trạng và cảm xúc của tác giả
Trang 12súc tích, hấp dẫn
và hành văn còn lỗi
hoặc nêu sơ sài
Nêu được hình ảnh đẹp tiêu biểu về quê hương trong đại dịch
Nêu được cảm nghĩ một cách sâu sắc, có quan điểm riêng, có cái nhìn mới
mẻ, có liên
hệ, giải pháp
Nêu được hình ảnh đẹp tiêu biểu về quê hương trong đại dịch
Nêu được cảm nghĩ của bản thân một sâu sắc,
có liên hệ, giải pháp
Nêu được hình ảnh đẹp tiêu biểu về quê hương trong đại dịch
Nêu được cảm nghĩ một cách sâu sắc
Nêu được hình ảnh đẹp tiêu biểu về quê hương trong đại dịch
Nêu được cảm nghĩ của bản thân
Không nêu được hoặc nêu hình ảnh chưa tiêu biểu về quê hương trong đại dịch
Chưa nêu được cảm nghĩ riêng hoặc sơ sài
Hình
thức
Phần
I
Kẻ bảng đáp án sạch đẹp, khoa học
Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
Trình bày sạch đẹp
Trình bày
rõ ràng
Trình bày
ẩu, không theo trình tự
Phần
II
Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, câu
Mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, câu (1-2 lỗi)
Mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, câu (3-4 lỗi)
Mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, câu (5-6 lỗi)
Mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, câu (trên 7 lỗi)
Sử dụng hiệu quả và phong phúc biện pháp tu
từ, hành văn giàu hình ảnh, cảm xúc
Sử dụng hiệu quả biện pháp tu
từ, các từ, cụm từ làm tăng sự liên kết giữa các câu trong đoạn
Sử dụng 1
-2 biện pháp
tu từ; dùng
từ, câu khá hợp lí
Không
sử dụng biện pháp tu từ,
sử dụng hạn chế các từ/
cụm từ để làm tăng sự liên kết giữa các câu
Không
sử dụng các
từ, cụm từ đảm bảo liên kết giữa các câu
Chữ viết
rõ ràng, sạch
Chữ viết rõ ràng, sạch
Chữ viết chưa rõ
Chữ viết chưa rõ
Chữ viết, trình bày