Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu thể thơ và cách ngắt nhịp của các đoạn thơ: + Nhóm
Trang 1- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc củangười viết thể hiện qua ngôn ngữ VB
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ
- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của mìnhsau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 1+2…: VĂN BẢN 1 LỜI CỦA CÂY
- Nhận biết đặc điểm chức năng của phó từ
- Bước đầu biết làm làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
- Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày
Năng lực chung
Trang 2- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2 Phẩm chất
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Trần Hữu Thung, hình ảnh mầm cây;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một clip về quá trình lớn lên của một mầm cây hoặc một bông hoa, sau đó yêu cầu HS phát biểu cảm nhận của mình.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cũng nói về quá trình lớn lên của một cái cây, tác giả văn bản Lời của cây đã miêu tả và gửi gắm một thông điệp đến với chúng ta Để hiểu về thông điệp của văn bản này, cô và cả lớp sẽ cùng đi vào bài học hôm nay: Lời của cây.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 3- GV giới thiệu: Tiết học của chúng ta hôm nay tìm hiểu về đặc
điểm của thơ, cụ thể là thơ bốn chữ và thơ năm chữ Tiết học này
thuộc vào chủ điểm Tiếng nói của vạn vật Trong chủ điểm này,
các em sẽ được học các tập trung là các văn bản thơ với đề tài
thiên nhiên Vì vậy việc tìm hiểu về đặc điểm của thơ là điều cần
thiết Sau đây chúng ta cùng đi vào bài học
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức � Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về thơ bốn chữ, thơ năm chữ, các khái niệm về đặc điểm
của thơ
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu các
nhóm thảo luận, nêu thể thơ và cách ngắt nhịp của
các đoạn thơ:
+ Nhóm 1:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm – Tố Hữu)
+ Nhóm 2:
Trầu ơi, hãy tỉnh lại
Mở mắt xanh ra nào
Thơ bốn chữ, thơ năm chữ
- Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốnchữ, thường có nhịp 2/2
- Thơ năm chữ là thê thơ mỗi dòng có nămchữ, thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3
- Thơ bốn chữ, năm chữ không hạn chế về
số lượng dòng thơ trong một khổ thơ, sốkhổ thơ trong một bài thơ và thường sửdụng đan xn vần chân với vần lưng
Trang 4Lá nào muốn cho tao
Thì mày chìa ra nhé
(Đánh thức trầu – Trần Đăng Khoa)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ GV hỗ trợ khi cần
thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
+ Đoạn trích trong Lượm - Tố Hữu: thơ bốn chữ,
nhịp thơ 2/2
+ Đoạn trích trong Đánh thức trầu – Trần Đăng
Khoa: thơ năm chữ, nhịp thơ 2/3, 3/2
� GV chốt kiến thức về thơ bốn chữ, thơ năm chữ
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gọi một HS đọc phần Tri thức ngữ văn về
hình ảnh trong thơ.
- GV giữ nguyên nhóm, yêu cầu các nhóm tìm các
hình ảnh trong đoạn thơ nhóm mình phân tích
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét
- Dự kiến sản phẩm:
+ Nhóm 1: Hình ảnh trong thơ: hình ảnh chú bé
được miêu tả qua dáng vẻ
+ Nhóm 2: Hình ảnh trầu được miêu tả (đang ngủ
- “mở mắt ra đi nào”) và hình ảnh cậu bé ngây thơ,
trong sáng, yêu thiên nhiên, nói chuyện với trầu,
Hình ảnh trong thơ
- Hình ảnh trong thơ là những chit tiết,cảnh tượng từ/về thực tế đời sống được táihiện/biểu hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, gópphần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhàthơ về thế giới và con người
Trang 5coi trầu là một thực thể có tiếng nói, tâm hồn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hai đoạn thơ
được lấy ví dụ là thơ có vần hay thơ không vần?
Đó là vần chân hay vần lưng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả
lớp lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: Hai khổ
thơ được ví dụ là thơ có vần, cụ thể là vần chân
- GV chốt kiến thức về vần, nhịp và vai trò của
được gieo vào cuối dòng thơ, nghĩa là các
tiếng ở cuối dòng vần với nhau Vần chân
là hình thức gieo vần phổ biến nhất trongthơ
- Vần lưng (hay yêu vận) là vần được gieo
ở giữa dòng thơ, nghĩa là tiếng cuối củadòng trên vần với một tiếng nằm ở giữadòng dưới hoặc các tiếng trong cùng mộtdòng thơ hiệp vần với nhau
- Vai trò của vần trong thơ: vần có vai trò
liên kết các dòng và câu thơ, đánh dấunhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hòa, sức âmvang cho thơ, đồng thời làm cho dòng thơ,câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc
- Nhịp thơ và vai trò của nhịp trong thơ:
nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chiadòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cáchxuống dòng (ngắt dòng) đều đặn cuối mỗidòng thơ Nhịp có tac dụng tạo tiết tấu,làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thờicũng góp phần biểu đạt nội dung thơ
Thông điệp
- Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng
Trang 6quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử
mà văn bản muốn truyền đến người đọc
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS: Đọc và giới thiệu về tác
giả của văn bản Lời của cây.
- GV chia văn bản thành các đoạn, đọc và
phân chia cho cả lớp đọc:
+ GV đọc khổ thơ đầu: khi vẫn còn là hạt
+ 1 HS đọc ba khổ thơ tiếp theo: hạt bắt
đầu nảy mầm và sự phát triển của mầm
+ 2 HS đọc hai đoạn còn lại: khi mầm đã
phát triển thành cây và lời của cây
* Khi đọc đến khổ thơ 2: “Khi hạt nảy
mầm/ Nhú lên giọt sữa/…”, GV cho HS
dừng lại vài phút để tưởng tượng GV
dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để
làm mẫu kĩ năng tưởng tượng cho HS:
Câu thơ này làm cô hình dung hình ảnh
mầm cây như giọt sữa đang nhú ra khỏi
lớp vỏ của hạt.
- GV dừng lại giải thích nghĩa của một số
từ khó khi HS đang đọc bài, sau đó cho
- Tên: Trần Hữu Thung;
- Năm sinh – năm mất: 1923 - 1999;
- Quê quán: Diễn Minh, Diễn Châu, Nghệ An;
Trang 7Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
về tác giả, tác phẩm � Ghi lên bảng
- GV giải thích nghĩa của các từ khó
- Tham gia Cách mạng từ năm 1944 và bắt đầu làmthơ từ thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thơ ông thể hiện sự mộc mạc, dân dã, chân chất, hồnnhiên của người dân quê
2 Tác phẩm
- Những tập thơ tiêu biểu: Dăn con (1955), Gió Nam (1962), Đất quê mình (1971), Tiếng chim đồng (1975), Anh vẫn hành quân (1983).
3 Giải nghĩa từ khó
- Gió bắc: gió từ phương Bắc thổi về, lạnh, gây rét nên
có hại cho cây cối, mùa màng
- Mưa giông: hiện tượng thời tiết thường xảy ra vào
mùa hè, có gió to, sấm sét, mưa rào
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được quá trình phát triển của một cái cây và nét độc đáo của bài thơ được thể
hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
+ Phần 1: Lời của tác giả
▪ Khổ thơ đầu: Khi đang là hạt
▪ Khổ 2-3-4: Sự phát triển của mầm cây
Trang 8nêu bố cục của văn bản GV gợi ý:
Năm khổ thơ đầu là lời của ai? Khổ thơ
cuối là lời của ai? Dựa vào đâu để
khẳng định như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp, dựa vào gợi ý
của GV để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
thức: 5 khổ đầu của bài thơ là lời của
tác giả (miêu tả, nói thay tâm tình của
mầm cây), khổ thơ cuối là lời của cây
tác giả nhường lời cho cây xanh cất
tiếng nói “khi cây đã thành”, nhân vật
được nhân hóa, chính thức xưng “tôi”
Nhiệm vụ 2: 1 Quá trình phát triển
của cây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập để xác định đặc trưng của
+ Phần 2: Khổ 6: Lời của cây
II Tìm hiểu chi tiết
1 Quá trình phát triển của cây Sự
phát triển
Từ ngữ miêu tả
Phân tích ý nghĩa
Hạt lặng thinh - nhân hóa, hạt như cũng có
hồn � Sự sống tiềm tàng, chưađược “đánh thức”, phát triểnthành cây
Mầm - nhú lên
giọt sữa
- thì thầm
- kiênggió, kiêngmưa, lớn
- mầm cây được ví với giọt sữatrắng trong, trong trẻo, nhỏ bé,
dễ thương
- mầm cây cũng giống như em
bé cần được vỗ về, nghe lời ru,nằm trong nôi là vỏ cây, cần
Trang 9- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
+ Theo em, những dòng thơ như “Ghé
tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt” thể
hiện mối quan hệ như thế nào giữa hạt
mầm và nhân vật đang “ghé tai nghe
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
lên đón tianắng hồng
kiêng khem gió mưa, biết “mởmắt” đón tia nắng hồng
Cây đãthành
- “nghemàu xanh– bắt đầubập bẹ”
- như em bé chập chững+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác(nghe màu xanh)
+ hoán dụ (nghe màu xanh � chỉcái cây)
+ nhân hóa (bập bẹ)
=>Câu thơ có nhiều biện pháp tu từ, mở rộng trường liên tưởng.
2 Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt mầm
- Khi đang là hạt � hạt được chủ thể trữ tình “cầm trongtay mình” � sự sống được nâng niu � cách ứng xử của chủthể trữ tình với thiên nhiên
- “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt”: hình ảnh củanhà thơ, thể hiện mối quan hệ gần gũi, giao cảm giữathiên nhiên và nhà thơ, sự nâng niu sự sống
=>Tình cảm, cảm xúc mà tác giả dành cho mầm cây:
yêu thương, trìu mến, nâng niu
Trang 10trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét, bổ sung
- Dự kiến sản phẩm:
+ Một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm
xúc của tác giả: Hạt mầm lặng thinh,
Ghé tai nghe rõ, Nghe bàn tay vỗ, Nghe
tiếng ru hời, Nghe mầm mở mắt � cảm
xúc yêu thương, trìu mến, nâng niu của
tác giả đối với những mầm cây
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu lời của cây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối và
trả lời các câu hỏi:
+ Nhận xét về nhịp thơ của khổ cuối và
cho biết tác dụng của nó đối với việc
thể hiện lời của cây (GV gợi ý HS chú
ý nhịp thơ thông thường của thơ bốn
chữ là nhịp 2/2)
+ Nêu ý nghĩa về lời của cây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
- 3 câu thơ cuối:
Cây chính là tôi Nay mai sẽ lớn Góp xanh đất trời
=> Lời của cây là tiếng nói của thiên nhiên đối với con người � Thông điệp về sự lắng nghe, tôn trọng thiên nhiên.
=> Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người, lớn lên và làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp.
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa �làm cho bài thơ trở nên đa nghĩa, đa thanh, giàu sức gợihình
Trang 11Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS nhận xét về nghệ
thuật được sử dụng trong bài thơ:
+ Nêu các biện pháp tu từ được sử
dụng trong bài thơ và tác dụng của nó.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài
thơ như thế nào? Chúng đã góp phần
thể hiện điều gì?
+ Vần và nhịp đã có tác dụng như thế
nào trong việc thể hiện “lời của cây”?
+ Xác định chủ đề và thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người đọc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức về nghệ
thuật và nội dung
- Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 � dễ thuộc, dễ nhớ, đềuđặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả nhịp điệu êm đềm củađời sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc yêu thương trìumến của tác giả
- Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) � sự khác biệt, có tác
dụng nhấn mạnh vào khao khát của cây khi muốn đượccon người hiểu và giao cảm
- Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung của bài thơ
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần tạonên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất trời.+ Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ cũng như những mầmcây, cũng phát triển từ bé đến lớn, góp phần xây dựngcuộc sống tươi đẹp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu: Các nhóm thảo luận để tóm tắt đặc điểm nội dung và hình
thức của văn bản Lời của cây, từ đó khái quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
Trang 12Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, khái quátmột số đặc điểm của thể thơ bốn chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhắc HS đọc lại phần Tri thức ngữ văn trong SGK
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
- GV gợi ý:
+ Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/ khi được mọi người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt hủi, v.v…, ước nguyện và thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
+ Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi thứ nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu và gợi ý, sau đó viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi bài theo cặp để sửa chữa lại đoạn văn đã viết
- GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn đã viết trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV HỒ SƠ DẠY HỌC
Phiếu học tập:
Sự phát triển Từ ngữ miêu tả Phân tích ý nghĩa
HạtMầmCây đã thành
� RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Trang 13
***************************************************************************Ngày soạn: 1 / 9/ 2022
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ
- Cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà thơ thông qua các hình ảnh thơ
- Nhận ra được điểm khác biệt trong cách cảm nhận về mủa thu của thơ Hữu Thỉnh
Trang 141 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ Hữu Thỉnh, hình ảnh mùa thu;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ
đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Sang thu.
b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ cảm nhận của mình về thiên
nhiên vào thời khắc giao mùa
c Sản phẩm: Chia sẻ của HS về cảm nhận thiên nhiên vào thời khắc giao mùa.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ cảm nhận của mình về thiên nhiên vào thời khắc giao mùa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ đến thiên nhiên vào thời khắc giao mùa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về thiên nhiên vào thời khắc giao mùa
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trước sự giao mùa của đất trời, đã có người nghĩ về sự “giao mùa” của cuộc đời con người Cụ thể sự giao mùa của đất trời và con người
được thể hiện như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ Sang thu của nhà thơ Hữu Thỉnh.
B HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Sang thu.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông
tin tác giả, tác phẩm Sang thu.
Trang 15c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác
phẩm Sang thu.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu
hiểu biết về tác giả, tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: * Đọc và tìm hiểu chú thích
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc giọng
nhẹ nhàng, nhịp chậm khoan thai, trầm lắng và
thoáng suy tư
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng chình”, “dềnh
dàng”, em hiểu nghĩa của hai từ này như thế
nào?
? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại nào?
? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc nào?
- Năm 1963, ông tham gia quân đội và bắt đầusáng tác thơ
- Hữu Thỉnh tham gia BCH Hội Nhà văn khóaIII, IV, V
- Là Chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam từ 2001 –2021
- Thơ Hữu Thỉnh thường có những liên tưởngđộc đáo thể hiện những suy tư giàu chất nhânvăn và cái nhìn mang màu sắc triết lí về cuộcsống
b Tác phẩm
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đường tới thành phố (1979), Từ chiến hào tới thành phố (1991), Thư mùa đông (1994), Trường ca biển (1994),
…
- Bài thơ Sang thu được in trong tập thơ Từ chiến hào đến thành phố, NXB Văn học, 1991.
Trang 16- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu
cá nhân
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình Theo
dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
-Xuất xứ: Sang thu được sáng tác vào năm 1977
- Thể thơ: thơ năm chữ
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nét độc đáo của bài thơ Sang thu được thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài
thơ Sang thu.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Sang
thu.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
3 Bố cục
- Bố cục: 2 phần:
+ Phần 1: Khổ 1+2: Sự biến đổi của đất trờilúc sang thu và cảm nhận của nhà thơ vềthiên nhiên lúc giao mùa
Trang 17- Bài thơ Sang thu được sáng tác vào năm nào?
Bài thơ Sang thu – Hữu Thỉnh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Đọc văn bản
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập lên
Nhiệm vụ 2: II Tìm hiểu chi tiết
1 Cảm nhận về thiên nhiên lúc giao mùa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi:
+ Cảm nhận của nhà thơ khi thu sang ở khổ thơ
đầu được thể hiện như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp ở khổ thơ
đầu so với các khổ thơ khác? Cách ngắt nhịp như
vậy có tác dụng như thế nào đối với việc thể hiện
nội dung văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả
II Tìm hiểu chi tiết
1 Cảm nhận về thiên nhiên lúc giao mùa
- Bỗng � ngạc nhiên, bâng khuâng.
- Hình như � không chắc chắn, chưa dám tin.
->Sự bâng khuâng của tâm hồn nghệ sĩ.
Trang 18Nhiệm vụ 3: 2 Dấu hiệu giao mùa từ hạ sang
thu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời các câu
hỏi:
+ Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào thời điểm nào?
Dựa vào đâu em nhận biết được điều đó?
+ Tìm các từ ngữ, hình ảnh miêu tả những chuyển
động của thiên nhiên trong bài thơ Qua cách miêu
tả đó, em cảm nhận như thế nào về tâm hồn nhà
thơ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, góp ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 4: 3 Những biến chuyển của sự vật và
suy ngẫm của nhà thơ về cuộc đời
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận, phân tích ý nghĩa của 2 dòng thơ cuối
- GV gợi ý: Hình ảnh sấm và hàng cây đứng tuổi
ẩn dụ cho điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, yêu cầu các
nhóm khác góp ý, bổ sung
2 Dấu hiệu giao mùa từ hạ sang thu
- Hương ổi: hương thơm bình dị của làng
quê, là một sự vật vô hình, được cảm nhậnqua khứu giác
- Gió se: dấu hiệu lúc thu sang, được cảm
->Phép nhân hóa, làm cho những dấu hiệu của mùa thu sang chuyển dịch từ vô hình sang hữu hình
->Mùa thu được cảm nhận qua không gian: đất, nước, trời.
* Nghệ thuật:
- Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa với
các từ ngữ mang sắc thải biểu cảm cao: phả, chùng chình, dềnh dàng, vắt.
Trang 19Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 5: III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tổng kết về nghệ thuật
của bài thơ
+ Cách ngắt nhịp và gieo vần trong bài thơ “Sang
thu” có tác dụng như thế nào đối với việc thể hiện
nội dung bài thơ?
+ Nếu nhan đề “Sang thu” được sửa thành “Thu”
hay “Mùa thu” thì có phù hợp với nội dung của bài
thơ hay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi lại câu hỏi, suy nghĩ để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét,
góp ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 6: 2 Nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tổng kết về nội dung
của bài thơ:
+ Theo em, chủ đề của bài thơ “Sang thu” là gì?
Qua bài thơ này, tác giả muốn gửi thông điệp gì
đến người đọc?
+ Đọc bài thơ “Sang thu”, em học được gì về cách
quan sát, cảm nhận thiên nhiên của tác giả?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3 Những biến chuyển của sự vật và suy ngẫm của nhà thơ về cuộc đời
Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi
- Nghĩa thực: hiện tượng tự nhiên lúc thusang
- Nghĩa ẩn dụ:
+ Sấm: những vang động bất thường củacuộc đời ngoại cảnh
+ Hàng cây đứng tuổi: con người từng trải
=>Suy ngẫm của tác giả về nhân sinh: những biến thiên, ba động không thể làm lung lay ý chí hay tác động mạnh mẽ đến con người đã kinh qua những sóng gió của cuộc đời.
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Cách ngắt nhịp và gieo vần góp phần thểhiện nội dung của văn bản:
+ Sự luận chuyển của nhịp 3/2 và 2/3 ở khổthơ 1
+ Vần chân � Tạo sự liên kết giữa các dòngthơ, câu thơ và tạo nhạc điệu cho bài thơ
- Cách đặt nhan đề và triển khai mạch ý trongbài thơ có sự liên kết chặt chẽ, phù hợp
- Thể thơ 5 chữ, bài thơ giàu hình ảnh
- Các biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ
2 Nội dung
- Chủ đề: Qua việc miêu tả sự chuyển mìnhcủa đất trời từ cuối mùa hạ sang thu, bài thơ
Trang 20- HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức � Ghi lên bảng
thể hiện cảm nhận tinh tế của tác giả về thiênnhiên, những suy ngẫm về bước đi của thờigian
- Thông điệp: cần biết lắng nghe, cảm nhậnthiên nhiên bằng tất cả các giác quan để đónnhận những món quà vô giá từ thiên nhiên
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về bài thơ Sang thu.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài thơ
Sang thu.
c Sản phẩm học tập: Phương án HS lựa chọn và đáp án chốt của GV.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Bài thơ Sang thu được viết theo thể thơ nào?
C Nhân hóa và ẩn dụ
D Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ
Câu 4 Trong khổ thơ đầu bài thơ Sang thu, tác giả đã cảm nhận mùa thu bằng những giác quan
nào?
A Thị giác, xúc giác, khứu giác
Trang 21B Xúc giác, khứu giác, thính giác
C Thị giác, xúc giác, thính giác
D Thị giác, khứu giác, thính giác
Câu 5 Ai là tác giả của bài thơ Sang thu?
A Trần Hữu Thung
B Hữu Thỉnh
C Nguyễn Trọng Hoàn
D Vũ Hùng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm, suy nghĩ để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
a Mục tiêu: Chọn được từ ngữ mà HS cho là hay nhất và giải thích được lưa chọn đó.
b Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, chọn được một từ ngữ trong bài thơ mà mình cho là
hay nhất và giải thích được lí do lựa chọn
c Sản phẩm học tập: Từ ngữ mà HS lựa chọn và lí giải của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Chọn một từ ngữ trong bài thơ mà em cho là hay nhất Viết ít nhất một câu để
giải thích cho sự lựa chọn của em
- GV hướng dẫn HS: Đây là một câu hỏi mở Em có thể chọn bất kì từ ngữ nào, miễn là giải thích
được sự lựa chọn từ ngữ ấy hợp lí và góp phần làm nen vẻ đẹp chỉnh thể của VB
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu và hướng dẫn, chọn một từ ngữ cho là hay nhất trong bài Sang thu và viết
ít nhất một câu giải thích cho sự lựa chọn đó
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày bài trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
Trang 22- GV dặn dò HS:
+ Học thuộc bài thơ Sang thu và ôn tập bài học.
+ Soạn bài Ông Một (Vũ Hùng).
IV HỒ SƠ DẠY HỌC
Trang 23- Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong văn bản.
- Cảm nhận được những tình cảm và vẻ đẹp từ thiên nhiên nhiên , vạn vật
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Vũ Hùng, hình ảnh các tác phẩm của nhà văn hoặc hình ảnh về những chúvoi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
Trang 24a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ về một bài hát/phim/truyện/câu chuyện về hình ảnh con voi mà em biết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ xa xưa, voi đã gắn bó với cuộc sống của con người Voi không chỉ giúp con người những việc trong các gia đình, buôn làng mà còn giúp con người đánh trận Chúng ta đã biết đến hình ảnh Hai Bà Trưng cưỡi voi để đánh đuổi giặc Đông Hán Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy được hình ảnh của một ông voi không chỉ biết
đánh giặc mà còn rất có tình cảm với con người Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Ông Một.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Vũ Hùng và văn bản Ông Một.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
1 Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về nhà
, GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (2
bàn/nhóm), thảo luận để nêu những thông tin
Trang 25Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thảo luận, tìm những thông
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát, diễn cảm
b Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
- Nêu xuất xứ của văn bản ?
- Ngôi kể ?
- Tóm tắt:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Gv: Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
Hs: Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
- Là cựu học sinh trường Bưởi (nay là trườngChu Văn An) và Đại học Bách khoa Hà Nội
- Nhập ngũ năm 1950 khi đang học năm thứhai chuyên khoa toán
- Từng là phóng viên Khoa học kỹ thuật củabáo Quân đội nhân dân, biên tập viên củaNhà xuất bản Ngoại văn và nhà xuất bản Vănhọc
Nguyên là Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế
-Bộ Văn hóa
- Năm 1989, ông định cư tại Pháp Đến tháng5/2014, ông trở về Việt Nam sinh sống
- Là một cây bút chuyên viết về thiên nhiên
và loài vật cho trẻ em
- Hai lần nhận giải thưởng của Hội Nhà vănViệt Nam
- Cuốn Sao sao (1982) và cuốn Sống giữa bầy voi (1986) đã giúp Vũ Hùng được Hội
Nhà văn Việt Nam trao giải thưởng 2 lần
- Một số tác phẩm viết về chủ đề thiên nhiên,động vật, rừng núi… được nhiều độc giả yêu
thích như: Mùa săn trên núi, Sống giữa bầy
Trang 26bạn đọc Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn
bị ở nhà
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần)
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau
voi, Giữ lấy bầu mật, Sao sao, Chú ngựa đồng cỏ, Người quản tượng và con voi chiến
sĩ, Bầy voi đen, Con voi xa đàn, Con culi của tôi, Vườn chim,…
Văn bản Ông Một
- Được trích từ Phía Tây Trường Sơn, in trong tập truyện Những truyện hay viết cho thiếu nhi – Vũ Hùng (NXB Kim Đồng,
Đề đốc, nhớ chiến trận, nhớ rừng Mặc dùđược người quản tượng hết lòng chăm sóc,yêu thương nhưng con voi vẫn ủ rũ và buồnthiu Quản tượng quyết định thả nó về rừng.Sau đó, hằng năm mỗi độ sang thu nó lại vềlàng thăm quản tượng và dân làng Được 10năm như thế, khi ông quản tượng qua đời, nóbuồn bã trở nên lặng lẽ Từ đó, mấy năm nómới lại xuống làng, đảo qua nhà cũ, tha thẩntrong sân, tung vòi hít ngửi khắp chỗ, rên khe
kẽ và âm thầm bỏ đi
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nét độc đáo của bài thơ Sang thu được thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
Trang 27b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài
thơ Sang thu.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Sang
- GV yêu cầu HS: Thảo luận theo bàn,
tìm một số chi tiết thể hiện tình cảm của
con voi đối với Đề đốc Lê Trực và người
quản tượng Đó là tình cảm như thế
- GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
II Tìm hiểu chi tiết
1 Tình cảm của con voi đối với con người
a Đối với Đề đốc Lê Trực
- Từ khi rời căn cứ:
+ Trở nên ủ rũ+ Gầy rạc đi+ “Vẫn giúp người quản tượng phá rẫy, kéo gỗ nhưngchỉ khuây khỏa những lúc làm việc rồi sau đó lại đứngbuồn thiu”
->Nhớ Đề đốc, muốn được gặp lại và sống đời chiếntrận
b Đối với người quản tượng
- Từ ngày rời căn cứ:
+ Giúp người quản tượng phá rẫy, kéo gỗ � tốt bụng,tình nghĩa
+ Cố ăn suốt mùa hè theo lời khuyên của người quảntượng � Nghe lời, muốn bản thân được trở về rừng,được đi gặp Đề đốc và muốn làm cho người quản tượngvui
- Khi được thả đi:
+ Hàng năm khi sang thu, lại xuống làng thăm ngườiquản tượng
+ Thường lưu lại ơ nhà người quản tượng vài hôm.Giúp ông đủ việc
- > Ghi nhớ, quý mến, tình nghĩa
- Khi người quản tượng đã qua đời:
+ Lần đầu voi xuống làng: “quỳ xuống giữa sân, rốnggọi, rền rĩ mãi”, “lồng chạy vào nhà”, “hít hơi cái
Trang 28Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS tiếp tục
thảo luận theo bàn: Thảo luận theo bàn
để trả lời câu hỏi: “Người quản tượng
và dân làng đã cư xử với con voi ra
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
kết quả trước lớp về việc người quản
tượng và dân làng đã cư xử với con voi
như thế nào
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án
giường cũ của người quản tượng”, “buồn bã đi ra”,
“chạy khắp làng tìm chủ”, không ăn mía các bô lãomang đến, “cứ lồng chạy như voi hoang”
+ Từ đó, mấy năm mới lại xuống làng một lần; “trở nênlặng lẽ”, “tha thẩn”, “vừa tung vòi hít ngửi khắp chỗvừa khe khẽ rền rĩ rồi âm thần bỏ đi”
->Tình cảm sâu sắc
Nhận xét:
-> Lời văn nhẹ nhàng kết hợp biện pháp nhân hóa, so sánh.
= >Con voi là một con vật, nhưng có tình cảm sâu
sắc, gắn bó, tha thiết với con người.
2 Tình cảm, cách cư xử của người quản tượng và dân làng đối với con voi
a Tình cảm và cách cư xử của người quản tượng đối với voi con
-> � Yêu thương và vị tha
+ Trồng sẵn cho nó một nương ngô � Tin tưởng rằngcon voi sẽ quay trở lại
+ Khi con voi quay về thăm người quản tượng:
▪ Hớn hở: vui mừng lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh.
▪ Dẫn nó đi tắm � Hành động chăm sóc
▪ Đưa nó lên nương để thết đãi nó những bữa no nê
- >� Hiểu voi và hào phóng
b Tình cảm và cách cư xử của dân làng đối với con voi
- Cách xưng hô: gọi voi là Ông Một
Trang 29Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV đặt câu hỏi, mời 3 HS trả lời tại
chỗ: Đoạn trích trên giúp em hiểu gì về
mối quan hệ giữa con người với thế giới
tự nhiên?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe GV hỏi, suy nghĩ để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
▪ Lũ trẻ: kéo đến xúm xít dưới chân voi
▪ Các bô lão: lại như xưa, đem đến cho nó đủ thứ quà (lạinhư xưa: trước sau vẫn đều yêu quý, chào đón voi)
- >Quý mến, tôn trọng, chào đón
- Khi người quản tượng đã mất: Các bô lão mang míađến cho nó để quan tâm, dỗ dành
- >Sự thấu hiểu và yêu thương
Nhận xét:
-> Sử dụng biện pháp nhân hóa, từ láy
=> Từ đó, ta cảm nhận không chỉ quản tượng mà cả dân làng đã coi Ông Một giống như người thân của
họ, hiểu tâm tính và yêu quí, tông trọng voi Họ chờ đợi, háo hức đón voi về thăm như đón người thân đi
xa trở về.
3 Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên
- Con người đối với thế giới tự nhiên: tôn trọng, yêumến, thấu hiểu
- Thế giới tự nhiên đối với con người: tình cảm, gắn bó
= >Mối quan hệ bền vững, tôn trọng, thấu hiểu, gắn
bó, tình cảm.
Trang 30Nhiệm vụ 4: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
tổng kết về mặt nội dung và nghệ thuật
của văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp, tổng kết về nội
dung và nghệ thuật của văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
2 Nghệ thuật
- Kể chuyện theo trình tự thời gian � dễ nắm bắt
- Miêu tả nhân vật cụ thể, sinh động
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Ông Một.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến văn
bản Ông Một.
c Sản phẩm học tập: Phương án HS lựa chọn và đáp án chốt của GV.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Văn bản Ông Một được trích từ…
A Tiểu thuyết Phía Tây Trường Sơn
B Truyện ngắn Phía Tây Trường Sơn
C Truyện ngắn Bí ẩn của rừng già
D Truyện ngắn Sống giữa bầy voi
Câu 2 Đâu là từ ngữ để xưng hô của người quản tượng dành cho con voi?
A Ta – em
B Con – ông
C Tao – mày
D Tôi – voi
Trang 31Câu 3 Con voi có ý nghĩa như thế nào đối với người quản tượng?
A Là con voi quý giá vì được Đề đốc Lê Trực tặng lại
B Là một người bạn để giãi bày tâm sự
C Là nguồn an ủi lúc sa cơ
D Cả A và B đều đúng
Câu 4 Khi người quản tượng còn sống, đâu là thời điểm con voi trở về làng?
A Khi người làng nô nức đi đón nó
B Khi Đề đốc Lê Trực lại dấy quân khởi nghĩa
C Hàng năm khi sang thu
D Khi con voi không thể tìm được nguồn thức ăn trong rừng nữa
Câu 5 Từ lúc con voi được người quản tượng thả ra đến lúc người quản tượng mất là bao lâu?
A 5 năm
B 7 năm
C 10 năm
D 15 năm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm, suy nghĩ để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
a Mục tiêu: Chọn được từ ngữ mà HS cho là hay nhất và giải thích được lựa chọn đó
b Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, chọn được một từ ngữ trong bài thơ mà mình cho là
hay nhất và giải thích được lí do lựa chọn
c Sản phẩm học tập: Từ ngữ mà HS lựa chọn và lí giải của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về mối quan hệ của con người đối với thiên nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 32- GV mời 2 HS đọc đoạn văn của mình trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:+ Ôn lại bài Ông Một
+ Soạn bài Thực hành tiếng Việt
� RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
Ngày soạn: 1…/9…/ 2022
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT 5 : ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
CON CHIM CHIỀN CHIỆN
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Con chim chiền chiện;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Con chim chiền chiện;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của bài thơ với các văn bản khác có cùng thểloại
3 Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ Huy Cận, hình ảnh con chim chiền chiện;
Trang 33- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ
đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Con chim chiền chiện.
b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ cảm nhận của mình về tiếng
chim hót
c Sản phẩm: Chia sẻ của HS về tiếng chim hót.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Chúng ta hẳn ai cũng đều đã từng được nghe tiếng chim hót Vậy các em hãy cho biết cảm nhận của mình về tiếng chim hót là như thế nào?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ để chia sẻ cảm nhận về tiếng chim hót
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về tiếng chim hót
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nói đến loài chim chiền chiện, chúng ta vẫn
thường hay nhắc đến bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải Tuy nhiên, vẫn còn một bài thơ khác cũng nói đến loài chim ấy Đó là bài thơ Con chim chiền chiện của nhà thơ
Huy Cận Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ này.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Con chim chiền chiện.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông
tin tác giả, tác phẩm Con chim chiền chiện.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác
phẩm Con chim chiền chiện.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 34Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS thời gian chuẩn bị,
yêu cầu HS nêu những nét chính
- GV mời 3 HS phát biểu trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
Hà Tĩnh
- Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế họchết trung học,1939 ra Hà Nội học ở trườngcao đẳng Canh nông
- Từ năm 1942, Huy Cận tích cực hoạt độngtrong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộcgiải phóng toàn quốc Sau cách mạng tháng 8, giữ nhiềutrọng trách quan trọng trong chính quyền cách mạng
� Huy Cận là nhà thơ lớn, một đại biểu xuất sắc của phongtrào Thơ Mới với hồn thơ ảo não
- Văn bản được sử dụng trong SGK trích theo Những bài thơ
em yêu, Phạm Hồ, Nguyễn Nghiệp tuyển chọn, NXB Giáo
dục, 2004
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của thơ bốn chữ, hình ảnh con chim chiền chiện và cảm xúc
của tác giả được thể hiện qua bài thơ Con chim chiền chiện.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài
thơ Con chim chiền chiện.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học
Con chim chiền chiện.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 35Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, xác
định thể thơ, vần và nhịp của bài thơ và
cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó
- Xác định bố cục của văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp để xác định thể
thơ, vần, nhịp của bài thơ và hiệu quả
nghệ thuật của nó
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Hình ảnh chim chiền chiện bay được
tác giả miêu tả như thế nào?
+ Trong khổ thơ thứ hai và thứ tư, tác
giả đã sử dụng những biện pháp tu từ
nào? Những biện pháp đó có tác dụng gì
trong việc thể hiện nội dung (hình ảnh
chim chiền chiện) của hai khổ thơ?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
- Thể thơ: 4 chữ
- Vần: đa dạng+ Vần chân liền, vần chân cách+ Vần lưng
- Nhịp:
+ Chủ đạo: 2/2+ 1/3 � Tạo điểm nhấn trong các khổ thơ, nhấn mạnhcảm xúc của chủ thể trữ tình (yêu mến, say đắm, thảngthốt) và là lời trữ tình ngoại đề của bài thơ
2 Bố cục:
II Tìm hiểu chi tiết
1 Hình ảnh chim chiền chiện
a Bay
+ Bay vút, vút cao+ Cao hoài, cao vút
� điệp ngữ, quan hệ tăng tiến, nhấn mạnh và mở rộng
về không gian chiều thẳng đứng
b Hót
- Vẻ đẹp: Thanh âm:
+ cao: “như cành sương chói”, “chỉ còn tiếng hót”(“hót” – thanh T, đặt cuối câu, gợi hình ảnh con chimngẩng cao đầu, cất lên những thanh âm trong và caovút)
+ trong: “long lanh”, “trong veo”
+ dài: “từng chuỗi”
Trang 36thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu các
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả
lời câu hỏi 4 trong SGK: Tìm những từ
ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác
giả Đó là cảm xúc gì?
- Nhận xét được những tình cảm, cảm
xúc của nhà thơ thể hiện trong bài thơ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
▪ Tiếng hót long lanh
▪ Tiếng ngọc trong veo
� Ẩn dụ, cụ thể hóa âm thanh, cơi nới cảm nhận củangười đọc về vẻ đẹp của tiếng chim
▪ Như cành sương chói
▪ Chim gieo từng chuỗi
� So sánh, ẩn dụ: tiếp tục cụ thể hóa tiếng chim
- Độ lan tỏa của tiếng hót:
+ Chiều cao: trời xanh
+ Chiều rộng: “Đồng quê chan chứa/ Những lời chimca”
+ Chiều sâu: lòng người – cảm xúc của tác giả
2 Cảm xúc của tác giả
- Thể hiện trực tiếp:
+ Lòng đầy yêu mến + Lòng vui bối rối + Tưng bừng lòng ta
Nhận xét:
= >-Cảm xúc của tác giả đối với tiếng chim: yêu
mến, vui, làm tâm trạng rộn ràng, tưng bừng, phân chấn.
- Sự giao cảm tinh tế với thiên nhiên.
- Yêu quý thiên nhiên, vẻ đẹp trong trẻo của tiếng
hót chim chiền chiện.
- Nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của tiếng hót chim
chiền chiện và khung cảnh thiên nhiên.
- Thể hiện gián tiếp: qua cách miêu tả tiếng hót củachim, miêu tả cảnh vật và cách gọi chim VD:
+ Khúc hát ngọt ngào + Chim ơi, chim nói Chuyện chi, chuyện chi?
+ Lúa tròn bụng sữa
+ …
Trang 37Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả
lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
+Chủ đề của bài thơ là gì?
+ Thông qua bài thơ, tác giả muốn gửi
gắm thông điệp gì?
+ Nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
- Chủ đề: Niềm vui sướng, hạnh phúc khi được hòamình vào thiên nhiên, lắng nghe tiếng chim chiền chiện hót giữa đất trời
- Thông điệp:
+ Giao hòa với thiên nhiên+ Thu nhận những cảm xúc mà thiên nhiên mang đến+ Trân trọng và bảo vệ thiên nhiên
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về bài thơ Con chim chiền chiện.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài thơ
Con chim chiền chiện.
c Sản phẩm học tập: Phương án HS lựa chọn và đáp án chốt của GV.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Ai là tác giả của bài thơ Con chim chiền chiện?
Trang 38Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm, suy nghĩ để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
b Nội dung: HS dựa vào cảm xúc về bài thơ Con chim chiền chiện, viết được đoạn văn.
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn mà HS viết được.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 39Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ trong bài “Con chim chiền chiện”.
- GV nói: BT này giúp các em củng cố lại kiến thức về bài thơ “Con chim chiền chiện” và tập cho các em thực hành viết đoạn văn để học vào các tiết sau.
- GV hướng dẫn HS:
+ Lựa chọn đoạn thơ để nêu cảm xúc
+ Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc
+ Cấu trúc:
▪ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về đoạn thơ bằng một câu chủ đề
▪ Thân đoạn: trình bày cảm xúc của bản thân về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ; cảm xúc đóđược gợi ra từ hình ảnh, từ ngữ nào trong đoạn thơ
▪ Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc về đoạn thơ và ý nghĩa của nó đối với người viết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu và hướng dẫn, chọn một đoạn thơ trong bài thơ Con chim chiền chiện để
viết đoạn văn ghi lại cảm xúc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày bài trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Đọc lại bài thơ Con chim chiền chiện và học thuộc khổ thơ mình thích.
+ Soạn bài Viết: Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
Trang 40- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện phó từ
3 Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức về phó từ vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi