- Học sinh lắng nghe, quan sát và chia sẻ cảm xúc của mình Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe - GV quan sát Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và t
Trang 1Ngày soạn: 26/11/2022 Ngày dạy: 29/11&1/12/2022, Dạy lớp: 6A1
30/11&1/12 /2022, Dạy lớp: 6A2
BÀI 5: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
a Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhấtcủa hồi kí
- Nhận biết được chủ đề của văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện quangôn ngữ văn bản
- Nhận biết được biện pháp tu từ Ẩn dụ, Hoán dụ và tác dụng của chúng; vận dụngđược biện pháp tu từ khi nói và viết
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt; nói và nghe về cảnh sinh hoạt
- Biết lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên và tâm hồn mình
3 Về phẩm chất
- Yêu nước, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên nhiên
- Trách nhiệm: Giữ gìn, bảo vệ thiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- SGK, SGV
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0
- Phiếu học tập, bảng kiểm…
2 Học liệu
- Tri thức đọc hiểu, tri thức Tiếng Việt
- Văn bản: Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong, Đánh thức trầu, Một năm ở Tiểu học.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 MỞ ĐẦU VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA CHỦ ĐỀ (7 phút)
Cách 1: Gv chiếu các hình ảnh và yêu cầu học sinh quan sát, chia sẻ cảm nhận?
Trang 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Cách 2: Chiếu video và hỏi: Em có suy nghĩ gì khi xem video trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe, quan sát và chia sẻ cảm xúc của mình
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Chúng ta bằng cách nào đó, dù vô tình hay cố tình đều đang tàn phá thiên
nhiên mỗi ngày Có lẽ vì thế mà tác giả bộ sgk Chân trời sáng tạo đã dành riêng cho
các con một chủ đề “Trò chuyện cùng thiên nhiên” Cô hi vọng qua chủ đề này, chúng
ta sẽ hiểu hơn về thiên nhiên và có cách ứng xử với thiên nhiên phù hợp
+ Dẫn dắt vào chủ đề: “TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN”
2 TÌM HIỂU TRI THỨC ĐỌC HIỂU (10 phút)
a Mục tiêu
Trang 3- Nhận biết được những đặc điểm của kí, hồi kí: Hình thức ghi chép, cách kể sự việc,
người kể chuyện, chủ đề, ngôi kể, sự việc, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiệnqua ngôn ngữ của văn bản
- GV cho HS điền khuyết khái niệm và
đặc điểm tiêu biểu của thể loại kí, hồi kí
trò chơi Random name Picker trong thời
gian 20s
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy
nghĩ trả lời
- Báo cáo kết quả thực hiện NVHT:
HS trả lời câu hỏi
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT:
a - …… là thể loại văn học coi
trọng sự thật và những trải nghiệm,chứng kiến của chính người viết
b ……… chủ yếu kể lại những sự
việc mà người viết đã từng tham dựhoặc chứng kiến trong quá khứ
c Ngôi kể trong hồi kí là
………… Vì người kể chuyện
trong hồi kí …………
d… được kể theo trình tự thời
gian, gắn với một hoặc nhiều giaiđoạn trong cuộc đời của tác giả
e …… được ghi chép để viết hồi kí
phải đảm bảo độ tin câỵ, xác thực.Tuy nhiên, hồi kí là tác phẩm đượcviết, kể, sáng tác nên người viếtkhông thể bê nguyên cái có thật,từng xảy ra ngoài đời vào văn bản
mà phải ghi sao cho thành chuyện
và kể sao cho hấp dẫn và sâu sắc
B PHẦN HƯỚNG DẪN HỌC TẬP THEO CHỦ ĐỀ
Tiết 57,58
Trang 4VĂN BẢN 1: LAO XAO NGÀY HÈ HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (7’)
a Mục tiêu
- Tạo tâm thế cho HS trước khi đọc văn bản
- Giới thiệu văn bản “Lao xao ngày hè” của tác giả Duy Khán
b Nội dung
- Cho HS nghe một đoạn trong bài “Vào hạ” qua phần thể hiện của Yến Trang và YếnNhi trong vòng (2’)
(https://nhac.vn/album/nhung-bai-hat-hay-nhat-ve-mua-he-pl5ywk09?st=soaYv5a)
HS trả lời câu hỏi trong phần chuẩn bị đọc, qua đó chuẩn bị tâm thế cho bài đọc hiểu
- Câu hỏi: Theo em, vì sao học sinh thường yêu thích và trông đợi mùa hè? Hãy chỉ
ra những từ ngữ, hình ảnh về vẻ đẹp của thiên nhiên em cảm nhận được qua bài hát?
- Phần trả lời của HS vào tờ giấy
d Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho HS nghe 1 đoạn trong bài hát “Vào hạ” và phát cho HS mỗi bạn 1 tờ
giấy ghi chú yêu cầu HS ghi câu trả lời cho câu hỏi phần chuẩn bị đọc.
+ Sau đó, HS chia sẻ trước lớp
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi vào giấy sau đó chia sẻ
- Báo cáo kết quả thực hiện NVHT: HS chia sẻ về vẻ đẹp thiên nhiên/chia sẻ trải
nghiệm đáng nhớ từ một kì nghỉ hè đã qua của bản thân
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT: HS nhận xét, GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 60’)
II Trải nghiệm cùng văn bản ( 15 Phút)
Trang 5- GV đọc một đoạn
- HS lắng nghe đọc mẫu, tự đọc thầm,
trả lời câu hỏi trải nghiệm cùng văn
bản
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bắt cặp - chia sẻ với cặp đôi khác trả
lời câu hỏi trong khi đọc , chấm chéo
lẫn nhau
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Câu trả lời của HS
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT:
- Gv nhận xét cách đọc của hs, phần trả
lời của học sinh dẫn dắt sang HĐ 2
HS biết cách ngắt nhịp, diễn tả tình cảm tự hào của tác giả về về vẻ đẹp
quê hương
* Phần định hướng câu hỏi
Câu theo dõi, suy luận, liên hệ
- Nhận biết được chủ đề của văn bản
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết qua ngôn ngữ văn bản
- Kết nối của văn bản đến người đọc
b Nội dung: Hs thực hiện câu hỏi 1,2,3,4,5 trong SGK qua các PBT
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu bài tập
+ HS thảo luận nhóm 4HS hoàn thành PBT
+ HS di chuyển tạo nhóm mới: thành viên là 1 thư kí của nhóm cũ với các thành viênmới, trình bày nội dung, các nhóm khác góp ý bổ sung, chia sẻ hoàn thiện PHT
- Báo cáo kết quả thực hiện NVHT:
+ GV mời nhóm đại diện trình bày PHT đã hoàn thiện sau 2 vòng thảo luận
-Đánh giá kết quả thực hiện NVHT:
+ Các nhóm đánh giá phần trình bày của nhóm đại diện
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm
Trang 6- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Câu trả lời của HS
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT:
- Các nhóm khác nhận xét, GV nhận xét dựa trên định hướng trả lời
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu người kể chuyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+Bức tranh cuộc sống trong Lao
xao ngày hè được miêu tả qua
cảm nhận của ai, theo ngôi kể
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Liệt kê một số câu văn kể chuyện,
- Người kể chuyện trong văn bản là tác giả Duy Khán ở thời điểm viết hồi kí Tuổi thơ im lặng, văn bản là chuỗi hồi ức về tuổi thơ của tác giả
2 Cách kể sự việc
Câu văn kểchuyện
Câu văn miêu tả Câu văn
biểu cảm
- Chúng tôi hội tụ ở gócsân
- Thế thì ra dây mơ rễ,
dễ má thế
nào mà chúng đều
có họ với nhau
- Nhà bác Vui có có
- Cây cối um tùm
- Cây hoa lan nởtrắng xóa
- Cây hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín
- Ong vàng, ong
vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau
- Quả chín đỏ,
- Tôi lại quý chèobẻo
- Thì ra, người có tội khi trở thànhngười tốtthì tốt lắm
- Chèo bẻo ơi,
Trang 7Câu văn
kể
chuyện
Câu vănmiêu tả
Câu vănbiểu cảm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Gv phát PHT số 2
con sáo đen
tọ tọe học nói Nó bay
đi ăn, chiềulại bay về
với chủ…
Cả làng có mỗi cây tu
hú ở vương ông Tấn
- Khi con bìm bịp kêu
đã thổng buổi…mở miệng ra là bìm bịp
- Chèo bẻo chỉ sợ mỗi chim cắt
- Cho đến nay, chưa
có loài chim nào trịđược nó
…
đầy ụ như mâm xôi gấc
- Nhạn vùng vẫytít mây canh
“chéc chéc”
- Con diều hâu bay cao tít, cái mũi khoằm khoằm, lao như mũi tên xuống,
gà mẹ xù cánh vừa kêu vừa mổ,vừa đạp diều hâu
- Lông diều hâu bay vung tứ linh,con mồi trong miệng rời mỏ diều hâu rơi xuống như một quả rụng
- Chim cắt cánh nhọn như dao chọc tiết
…
chèo bẻo
- Ôi, con suối; consuối khi
nó cạn, chúng tôingẩn ngơ
- Ôi cái mùa hè hiếm hoi
- Tôi khao khát thầm ước: Mùa hè nào cũngđược nhưmùa hè này
Nhận xét
Trang 8- Quan sát tỉ mỉ, tinh tế.
- Từ ngữgợi cảm,hình ảnhđặc sắc
- Nghệ thuật:
Nhân hóa, so sánh, hoán dụ
Tác giả miêu tả bứctranh ngày
hè bằng nhiều giác quan: thính giác, thị giác, khứu giác, có sự kết của các giác quan Qua đó ta thấy được tâm hồn tinh tế, trong sáng, nhạy cảm
và tình yêu thiên nhiên tha thiết
Âm
thanh
- Trẻ em trò chuyện râm ran
- Âm thanh các loài chim:
các…các; tu hú; chéc chéc;
bịp bịp;
- Tiếng suối chảy “ào ào”
- Tiếng sáo diều cao vút của
chú Chàng, tiếng ve, tiếng
…
+ Từ cách ghi chép những hình ảnh,
âm thanh của tác giả về bức tranh
cuộc sống ngày hè, em rút ra cho bản
thân mình được bài học gì?(*)
Trang 9NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
hình thức ghi chép
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo
nhóm đôi:
Em hãy xác định chủ đề của văn bản
Lao xao ngày hè?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Bức tranh sinh hoạt ngày hè
- Cái lao xao của cuộc sống ngày hè
- Nhớ thương, tiếc nuối những kỉ niệm vừa
êm đềm vừa sôi nổi
- Khao khát, mong ước thiết tha được mãimãi tận hưởng cái lao xao ngày hè
6 Chia sẻ ấn tượng và cảm xúc cá nhân
- Ấn tượng: Bức tranh thiên nhiên đầy âm thanh, hương sắc sống động, chân thực; ấn tượng về vốn hiểu biết, trải nghiệm của nhà
Trang 10NV6: Hướng dẫn học sinh chia sẻ ấn
tượng và cảm xúc cá nhân Bước 1:
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1 Bài tập trắc nghiệm: Gv tổ chức trò chơi
Câu 1: Trong văn bản “Lao xao ngày hè”, mùi thơm của hoa móng rồng được vínhư mùi thơm của cái gì?
Mùi mít chín/ mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên
Câu 2: Văn “Lao xao ngày hè” được viết theo thể loại nào?
Hồi kí
Trang 11Câu 3: Em hãy đọc lại đoạn đồng dao được trích dẫn trong văn bản?
Bồ các là bác chim ri
Chim ri là dì sáo sậu
Sáo sậu là cậu sáo đen
Có một ông sư dữ như hổ, lúc chết bị giời bắt hóa thân làm con bìm bịp
Câu 6: Trong văn bản “Lao xao ngày hè”, nhân vật tôi quý loài chim nào?
Nhóm chim hiền và nhóm chim ác
Câu 9: Lao xao ngày hè được trích trong tác phẩm nào, của ai
Tuổi thơ im lặng- Duy Khán
Câu 10: Tác giả miêu tả bức tranh ngày hè bằng những giác quan nào?
Thính giác, thị giác, khứu giác, xúc giác…
2 Bài tập tự luận
Trong văn bản Lao xao ngày hè, tác giả đã
sử dụng một số chất liệu dân gian: thành
ngữ, đồng dao, truyện cổ tích Hãy chỉ ra cụ
Trang 12GV: Miêu tả được loài chim mà bản thân thích
Mỗi loài chim đều có những nét riêng biệt và thu hút, riêng với em, thích nhất vẫn
là chim vành khuyên Chim vành khuyên có mình nhỏ nhắn nhưng vô cùng đáng yêu.Nàng khoác lên mình chiếc áo xinh đẹp với bộ lông vàng óng mượt, phía dưới bụng
có màu trắng sữa Đôi mắt đen long lanh như những viên pha lê nhỏ, quanh mắt điểmvành đai trắng tinh khôi là nét riêng biệt và độc đáo của nàng Đôi mắt ấy rất nhanhnhẹn ngó ngược, ngó xuôi khi tìm kiếm mồi trong từng kẽ lá Cái miệng nho nhỏ,nhọn hoắt, màu đen huyền xinh xắn, lúc bắt mồi thì nhanh thoăn thoắt Nàng có
"giọng hát" vô cùng thanh thoát và dễ chịu, miệng lúc nào cũng "líu lo, líu lo" trông
vẻ yêu đời lắm Những nàng vành khuyên cũng có sở thích là hút mật các loài hoa, ưathích những nơi nhộn nhịp nữa đấy Chim vành khuyên là món quà tuyệt vời mà thiênnhiên dành tặng cho con người chúng ta
Hướng dẫn tự học
- Đặc điểm của hồi ký
- Nội dung chính của văn bản “ Lao xao ngày hè”
- Chuẩn bị bài: Thương nhớ bầy ong
+ Đọc văn bản trả lời câu hỏi theo dõi, suy luận,
+ Hình thực ghi chép sự việc, ngôi kể
+ Chủ đề của văn bản
+ Tâm trạng của nhân vật thể hiện qua các câu văn nào?
+ Tình cảm, cảm xúc của người viết
======================================
Ngày soạn: 30/11/2022 Ngày dạy: 2 &4/12/2022, Dạy lớp: 6A1
Trang 132&4/12/2022, Dạy lớp: 6A2
Tiết 59,60
VĂN BẢN 2: THƯƠNG NHỚ BẦY ONG ( 2 tiết)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a.Mục tiêu
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản
- Giới thiệu văn bản “Thương nhớ bầy ong” của Huy Cận
HS trả lời câu hỏi 1 vào giấy và bỏ vào hộp bí mật
Quan sát video và trả lời câu hỏi số 2
- Báo cáo kết quả thực hiện NVHT: HS chia sẻ trước lớp câu hỏi 2
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT:
HS nhận xét, đánh giá
GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (75 phút)
I.Trải nghiệm cùng văn bản (20 phút)
a Mục tiêu: Hs đọc văn bản và thực hiện một số yêu cầu trong phần trải
nghiệm cùng văn bản
b Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi theo dõi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV & HS Dự kiến câu trả lời
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp đọc,
cách kể sự việc, người kể chuyện theo ngôi
thứ nhất ,đọc chậm rãi, êm đềm, nhẹ nhàng
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách
đọc
Trang 14+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi theo
dõi
-Báo cáo kết quả thực hiện NVHT:
+ GV mời 2- 3 HS đọc , hs trả lời câu hỏi theo
Câu hỏi Theo dõi
II Suy ngẫm và phản hồi.(55’)
a Mục tiêu.
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc của hồi kí
- Nhận biết được chủ đề, tình cảm, cảm xúc của người viết
- Đặc điểm chung và tác động của VB đến cá nhân
b Nội dung.
- Dựa vào văn bản HS trả lời câu hỏi 1,2,6 SGK/ 118 để hiểu được thể loại Hồi
kí
- Dựa vào văn bản HS trả lời câu hỏi 3,4,5 SGK/ 119 để hiểu được chủ đề và
tình cảm, cảm xúc của người viết
- Dựa vào văn bản HS trả lời câu hỏi 6 SGK/ 119 để hiểu được đặc điểm
chung và tác động của văn bản đến cá nhân
+ HS đọc nhanh phần thông tin và văn bản và trả lời câu hỏi vào phiếu HT.
? Dấu hiệu nào đã giúp em biết văn bản trên thuộc thể hồi kí?( Hoàn thiện thông tin vào phiếu BT)
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS đọc lại
+ HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Báo cáo kết quả thực hiện NVHT: HS chia sẻ trước lớp
Câu chuyện xảy ở đâu? Vào thời gian
nào?
Kí ức tuổi thơ của nhà văn khi GĐ còn nuôi ong và chứng kiến cảnh ong trại với tâm trạng buồn bã
Chuyện kể theo trình tự nào? Trình tự thời gian
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT:
+ HS đánh giá
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm
- Giao nhiệm vụ học tập:
Trang 15+ HS suy nghĩ cá nhân câu hỏi 6 SGK/ 119
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi trên giấy chú
- Báo cáo kết quả THNVHT:
+ GV yêu cầu một số HS trả lời
+ GV mời một vài HS trình bày phần đánh giá
- Đánh giá kết quả THNVHT:
+ HS đánh giá
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm:
Nhân vật tôi trong Thương nhớ bầy ong là Huy Cận nhưng là Huy Cận của
ngày thơ bé với cái nhìn thiên nhiên bằng đôi mắt trong trẻo của tuổi thơ, với 1 tâmhồn vô cùng nhạy cảm, nó khác với cái nhìn của 1 Huy Cận khi đã trưởng thành vớicách nhìn, cách cảm hoàn toàn khác
+ So sánh 2 câu văn trongphiếu bài tập
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS trả lời vào giấy
+ Trao đổi với nhóm bạn bên cạnh và đánh giá chéo bài của nhau
-Báo cáo kết quả thực hiện NVHT:
+ GV yêu cầu một số HS chia sẻ
« Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi
vắng vẻ sau này ám ảnh tôi, ngày thơ bé tôi
đã nghe rồi, mỗi lần ong trại »
Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái
xa xôi vắng vẻ (…) ám ảnh tôi,(…) tôi đã nghe rồi, mỗi lần ongtrại
Ý nghĩa câu văn: các từ sau này, ngày thơ
bé là các từ chỉ thời gian, không gian góp
phần làm cho sự việc, bối cảnh, diễn tiến
của sự việc cũng như tâm trạng , tình cảm,
hành động của người kể chuyện và các
nhân vật trở nên xác định, xác thực
Ý nghĩa câu văn: trở nên mơ hồ,không thể hiện đúng điều tác giảmuốn nói ( k rõ xảy ra lúc nào : tôilúc trưởng thành hay tôi của trongnhững lần ong trại ngày thơ bé hay
là mọi lúc, mọi nơi như là bản tínhsinh ra đã như thế của Huy Cận
- Đánh giá kết quả thực hiện NVHT:
- Giao nhiệm vụ học tập: (HĐ cặp đôi)
+ GV chiếu hình ảnh 2 câu văn
- Giao nhiệm vụ học tập:
Trang 16Nhóm 3, 4 tìm hiểu đoạn văn 2: “Một lần, ở nhà 1 mình cuả linh hồn nhà tôi với bầy ong trại”
? HS tìm câu văn diễn tả nỗi buồn của nhân vật tôi khi chứng kiến bầy ong trại ?
Từ ngữ nào được lặp đi lặp lại nhiều lần ? tác giả thường sử dụng kiểu câu nào ? Qua đó em có nhận xét gì về tình cảm mà cậu bé dành cho bầy ong ?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS thảo luận nhóm lớn và hoàn thành PHT
-Báo cáo kết quả thực hiện NVHT:
Câu văn diễn tả nỗi
buồn của nhân vật
tôi
- « Chiều lỡ buổi mê xem không thôi »
- « buồn lắm, cái buồn xa côi vắng tạnh của chiều quê, củakhông gian »
- « Nhất là những lúc cả nhà đi vắng thì tôi buồn đến nỗikhóc 1 mình »
- « buồn nhất là mấy lần ong trại »
- « Tôi nhìn theo, buồn không nói được »
- « cái buồn của đứa bé rộng lớn bao nhiêu, tưởng như 1mảnh hồn của tôi đã san đi nơi khác »
- « ý thơ cuộc đời ám ảnh tôi »
cho bầy ong
Một tình cảm yêu mến đặc biệt, khi đàn ong rời xa cậu bécảm thấy buồn bã như mất đi một phần vốn rất thân quen
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Gv tổ chức trò chơi Ong về tổ để hướng dẫn học sinh luyện tập
Trang 17c Sản phẩm học tập: Kết quả sơ đồ tư duy của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Văn bản Thương nhớ bầy ong thuộc thể loại văn học nào?
A Hồi kí
B Nhật kí
C Du kí
D Tùy bút
Câu 2: Văn bản Thương nhớ bầy ong được viết theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất số nhiều
B Ngôi thứ nhất
C Ngôi thứ hai
D Ngôi thứ ba
Câu 3: Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, gia đình tác giả nuôi loài vật nào?
A Nuôi ong, nuôi thỏ
B Nuôi ong, nuôi tôm
C Nuôi ong, nuôi nhím
D Nuôi ong
Câu 4: Khi ra xem ong, nhân vật tôi trong văn bản Thương nhớ bầy ong có tâm
trạng như thế nào?
A Hạnh phúc và vui sướng vì thấy bầy ong sinh sôi, phát triển
B Háo hức vì thấy con ong thụ phấn
C Buồn lắm …;
D Hồi hộp, sợ hãi vì sợ bị ong đốt
Câu 5: Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, phương án nào không đúng khi nói
về việc nếu ong trại bay đi, thì làm cách gì để giữ đàn ong ở lại?
A Ném đất vụn lên không
B Đốt rơm, cho khói bốc lên, ong không bay ra được
C Ong mệt lử phải đậu ở một cây bào đó hay trở về đõ
D Trèo lên cây bắt mang về đõ cũ hoặc cho vào một đõ mới
Câu 6: Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, nhìn ong trại, tác giả liên tưởng đến
điều gì?
A Sẽ có một vụ mật ong bội thu
B Sẽ có nhiều con ong chúa quay về
Trang 18C Ong chúa sẽ bay theo ong trại
D Tưởng như một mảnh hồn của tôi đã san đi nơi khác
Câu 7: Trong văn bản Thương nhớ bầy ong, từ linh hồn được lặp lại mấy lần?
A Theo diễn biến của sự việc
B Theo trình tự không gian
C Theo trình tự thời gian
D Theo hành trình của bầy ong
Câu 9: Câu: Sau nhà có hai cái đõ ong “sây” lắm, sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Hoán dụ
B So sánh
C Ẩn dụ
D Nói quá
Câu 10: Từ đõ trong văn bản Thương nhớ bầy ong có nghĩa là gì?
A Đồ dùng để nuôi ong; thường làm bằng một đoạn thân tre, để ong bay vàolàm tổ
B Đồ dùng để nuôi ong; thường làm bằng một đoạn thân cây nứa, để ongbay vào làm tổ
C Đồ dùng để nuôi ong; thường làm bằng một đoạn thân cây gỗ, để ong bayvào làm tổ
D.Đồ dùng để nuôi ong; thường làm bằng một đoạn thân cây rỗng, bịt kín hai đầu, ở giữa khoét một lỗ để ong bay vào làm tổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động: thu sản phẩm, đọc lướt sản
phẩm và
Trang 19Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh viết đoạn văn
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thiện
PHT để tổng kết bài học
Chúng ta ai cũng những kí ức
vui, buồn với một loài cây, một
con vật…Em hãy “lục tìm” lại
miền kí ức ấy và ghi lại để chia
điều học sinh chưa chắn chắn
- Hs viết đoạn văn đúng hình thức, dung lượng
- Chia sẻ được câu chuyện (đó là một câuchuyện có thật, gắn liền với bản thân…)
Ai cũng mong đợi đợi hè về để nghỉ ngơi, vuichơi, về quê, tôi cũng không ngoại lệ nhưng tôicòn có một điều háo hức khác…Vườn nhà tôirất rộng nên ông nội trồng rất nhiều loại cây,trong số đó tôi thích nhất là cây vú sữa lùn ởngay đầu cổng Đây là cây vú sữa duy nhất ởlàng tôi vào thời điểm ấy- năm tôi học lớp ba,được ông tôi mang từ miền Nam về trồng khiông giải ngũ Vào cuối tháng năm, vú sữa bắtđầu chín bói, qua tháng sáu thì chín rộ cả cây.Nhìn cây lúc lỉu những trái xanh xanh, tim tímthật là vui mắt Buổi trưa tôi thường trèo lêncây, hái những trái chín bỏ riêng vô một chiếctúi cho bố mẹ, ông bà, sau đó tôi sẽ ngồi ăn vúsữa ở trên cây Ai đã từng trèo lên cây hái tráirồi ngồi trên cây ăn mới cảm nhận hết được độtươi và hương thơm, vị ngọt của hoa trái vườnnhà Bây giờ ông tôi đã mất, mỗi độ có trái chínbói, bố tôi đều hái vào đặt lên bàn thờ ông Có
lẽ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” chưa bao giờ xưa
cũ cả Tôi yêu cây vú sữa, tôi nhớ hình dángông nội năm nào!
Hướng dẫn tự học
- Hoàn thiện đoạn văn
- Nội dung chính của văn bản “ Thương nhớ bầy ong”
Trang 20- Chuẩn bị bài: Tiếng việt
+ Tìm hiểu tri thức tiếng Việt: Ẩn dụ, hoán dụ và tác dụng của chúng+ Lầy ví dụ và phân tích tác dụng của BPTT
+ Làm các bài tập (SGK): từ 1 đến 7
+ Hoàn thiện Phiều HT số 1,2,3
===========================================
Trang 21ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM VĂN BẢN 3 ĐÁNH THỨC TRẦU (1 TIẾT)
Phần đọc diễn cảmcủa học sinh
Làm việc nhóm
2 Suy ngẫm và phản hồi
2.1.Cuộc trò chuyện với trầu
và tình cảm của cậu bé với
cây trầu
20phút
Phiếu học tập củaHS
Làm việc nhóm(4HS)
a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS học văn bản và GV dẫn dắt vào bài.
b Nội dung: HS nghe bài thơ “Đánh thức trầu” và chia sẻ cảm xúc của mình.
c Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ HT:
+ GV cho học sinh nghe đọc lời bài thơ Đánh thức trầu của Trần Đăng Khoa
+ Sử dụng kĩ thuật viết tự do ghi lại cảm xúc khi nghe đọc bài thơ ra giấy
+ Chia sẻ với bạn bên cạnh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS lắng nghe, ghi lại cảm xúc khi nghe lời bài
Trang 22GV nhận xét kết quả của học sinh, trên cơ sở đó GV dẫn vào bài.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 Hoạt động 1: Đọc, trải nghiệm cùng văn bản (10’)
a Mục tiêu:
- Học sinh thực hành đọc diễn cảm văn bản Đánh thức trầu
- Chuẩn bị cho hoạt động suy ngẫm và phản hồi
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản Đánh thức trầu theo sự hướng dẫn
+ GV đọc mẫu 1 lượt bài thơ -> cho cả lớp đọc đồng thanh theo nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc đồng thanh bài thơ theo nhóm
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc đồng thanh bài thơ
theo nhóm
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS bình chọn nhóm đọc hay,
diễn cảm nhất GV nhận xét cách đọc của HS
2 Hoạt động 2 Suy ngẫm và phản hồi
2.1 Cuộc trò chuyện với trầu và tình cảm của cậu bé với cây trầu (20’)
a Mục tiêu: Nhận biết được cách trò chuyện với trầu và tình cảm, cảm xúc của
cậu bé với cây trầu
b Nội dung: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành PBT 1 trả lời câu hỏi số
1,2,3 SGK/120
c Sản phẩm: PBT số 1 của HS.
d Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành PBT 1.
- Thực hiện: HS thảo luận và hoàn thành PBT.
- Báo cáo: Đại diện 1, 2 nhóm trình bày.
- Đánh giá: Các nhóm còn lại nhận xét GV nhận xét và chốt ý trên màn hình.
Thời điểm Buổi tối