Kiến thức: - Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.. Với khát vọng xây dựng đất nước
Trang 1Ngày soạn: 17/02/2017 Tiết 90 CHIẾU DỜI ĐÔ
(THIÊN ĐÔ CHIẾU)
Lí Công Uẩn
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Biết phân tích, tìm hiểu một tác phẩm văn học cổ với đặc trưng văn – sử bất phân, một văn bản chính luận nhưng giàu giá trị văn chương
- Biết xác định và phân tích các luận điểm, luận cứ để từ đó vận dụng vào viết văn Nghị luận
3 Thái độ:
- Tự hào về ông cha, tự hào về Hà Nội – mảnh đất nghìn năm văn hiến Từ đó học tập, rèn luyện cho mình những nét đẹp của người Hà Nội hào hoa và thanh lịch
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực cảm nhận và phân tích tác phẩm văn chương
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
II/PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC :
1 Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
2 Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút.
3 Tích hợp:
*/ Liên hệ môn: Lịch sử, Địa lý, GDCD
*/ Nội môn:
- Tiếng Việt: Câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến, hành động nói
- Tập làm văn: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận, thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
III/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Sưu tầm tư liệu, tìm hiểu về thân thế, sự nghiệp của Lý Công Uẩn.
- Chuẩn bị giáo án, máy tính để UDCNTT
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sưu tầm tài liệu về Lý Công Uẩn và mảnh đất Thăng Long
- Soạn bài theo câu hỏi mục đọc – hiểu văn bản ở SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm ta bài cũ : Không kiểm tra
Trang 22 Bài mới:
Lý Công Uẩn, vị vua đầu tiên sáng lập ra triều Lý Với khát vọng xây dựng đất nước Đại Việt hùng mạnh và bền vững muôn đời, sau khi được suy tôn lên làm vua, Lý Công Uẩn đã quyết định dời kinh đô Hoa Lư ra thành Đại La Trước
khi dời đô, vua ban “Thiên đô chiếu” cho thần dân được biết Bài “Chiếu dời đô” không chỉ có giá trị về mặt lịch sử mà còn có giá trị lớn văn chương sâu sắc.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi sâu vào để tìm hiểu và nắm bắt những giá trị của nó
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV yêu cầu HS đọc chú thích (*)
SGK
Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả?
HS căn cứ vào SGK và hiểu biết của
bản thân để trả lời
GV cho HS xem video giới thiệu về
Lý Công Uẩn
Bài “Chiếu dời đô” được ra đời
trong hoàn cảnh nào?
HS căn cứ vào SGK để trả lời
GV: Văn bản thuộc thể loại nào? Em
biết gì về thể loại đó?
Chiếu:
+ Thể văn do vua dùng để ban bố
mệnh lệnh
+ Thường được viết bằng văn vần,
biền ngẫu hoặc văn xuôi
+ Được công bố và đón nhận một cách
trang trọng
GV hướng dẫn giọng đọc: rõ ràng,
dõng dạc, trang nghiêm Có đổi giọng
ở câu cảm thán, câu hỏi Chú ý các
danh từ riêng, từ cổ
GV cho HS nghe đọc mẫu
HS nghe và đọc lại
GV hướng dẫn tìm hiểu chú thích ở
SGK
Dựa vào bài soạn, hãy cho biết bài
chiếu có thể chia làm mấy phần? Nêu
nội dung từng phần?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Lí Công Uẩn ( 974 - 1028), quê ở Từ Sơn – Bắc Ninh
- Ông là một vị vua anh minh, nhân ái
- Người đầu tiên sáng nghiệp vương triều Lí
2 Tác phẩm:
a/ Hoàn cảnh ra đời: Trước khi dời đô
từ Hoa Lư về Đại La (1010) – Lý Thái
Tổ ban chiếu cho thần dân biết
b/ Thể loại: Chiếu
c/ Đọc – Tìm hiểu chú thích:
d/ Bố cục : 3 phần P1: Từ đầu không thể dời đổi: Lý do dời đô
P2: Tiếp của đế vương muôn đời: Lý
do chọn thành Đại La làm kinh đô mới P3: Còn lại: Quyết định dời đô
Trang 3*Hoạt động 2: Phân tích văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Theo em, dời đô có ý nghĩa như thế
nào đối với một quốc gia?
Dời đô là việc trọng đại, liên quan
đến vận mệnh của đất nước Hãy đọc
đoạn văn đầu và cho biết tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng nào để chứng
minh cho việc dời đô là cần thiết?
Liên hệ môn Lịch sử: Triều Đinh tồn
tại được 11 năm (968 - 979), Triều
Tiền Lê tồn tại 30 năm (979 - 1009)
trong khi đó triều Lý bền vững và phát
triển 216 năm (1009 - 1225)
Em có nhận xét gì về dẫn chứng
được nêu ra?
Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc
đó không thể không dời đổi” nói lên
điều gì? Có tác dụng gì trong văn nghị
luận?
HS trả lời GV chốt
Liên hệ môn Địa Lý: Cố đô Hoa Lư
có địa thế núi rừng hiểm trở với
những dãy núi đá vòng cung bao
quanh.
GV tổ chức cho HS nối cột A với cột
B để thấy được lợi thế của thành Đại
La
Cột A:
1 Về lịch sử:
2 Vị trí địa lý:
3 Địa thế:
4 Địa hình:
5 Chính trị - Văn hóa
Cột B:
a Rồng cuộn hổ ngồi
b Kinh đô cũ của Cao Vương
c Đúng ngôi nam bắc đông tây,
nhìn sông dựa núi, đất rộng mà
bằng, cao mà thoáng
d Chốn hội tụ trọng yếu của bốn
phương đất nước
e Trung tâm trời đất
II Phân tích văn bản :
1
Lý do dời đô :
- Lịch sử Trung Quốc: Nhà Thương, Chu nhiều lần dời đô nên vận nước lâu dài
- Lịch sử Việt Nam: Nhà Đinh, Lê không chịu chuyển dời nên vận nước ngắn ngủi
-> Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác; kết hợp hài hòa giữa lí và tình
=> Việc dời đô là tất yếu khách quan
2 Lợi thế của thành Đại La
- Thành Đại La có đủ mọi điều kiện
về mọi mặt: Lịch sử, địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa để trở thành kinh đô của đất nước
-> Liệt kê, dẫn chứng toàn diện, thuyết phục
=> Đại La là nơi tốt nhất để định đô của nước Đại Việt
Trang 4Đáp án: 1 – b; 2 – e; 3 – a; 4 – c; 5 – d.
Điểm lại 1 số hình ảnh của Thăng
Long – Hà Nội
Liên hệ môn GDCD: Tự hào về vẽ
đẹp của thủ đô nghìn năm văn hiến.
Có ý thức giữ gìn, xây dựng và phát
triển nền văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Lời ban bố kết thúc bài chiếu gồm 2
câu ngắn gọn Em hãy xác định kiểu
câu và chức năng của 2 kiểu câu đó?
Câu 1: Câu TT: thông báo về việc
dời đô
Câu 2: Câu NV: hỏi ý kiến của quần
thần, mang tính đối thoại, trao đổi, tạo
sự đồng cảm giữa vua với thần dân
Động não 1 phút:
Tại sao khi kết thúc bài chiếu, nhà
vua không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến
của quần thần? Cách kết thúc ấy có tác
dụng gì?
Thoát khỏi khuôn khổ chật hẹp của
một bản chiếu, “Chiếu dời đô” thực sự
là một lời hiệu triệu toàn dân tộc
chung ý chí để làm nên sự nghiệp lớn
3 Đoạn kết :
- Khẳng định lại ý chí dời đô về Đại La
-> NT: Sử dụng câu nghi vấn
=> Kết thúc bật lên tư tưởng dân chủ, khẳng định ý vua và lòng dân hòa hợp
* Hoạt động 3: Tồng kết
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/51
I II Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Hệ thống lập luận chặt chẽ
- Kết hợp hài hòa giữa lý và tình
2 Nội dung:
- Thiên đô chiếu phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên
đà lớn mạnh
Trang 5* Hoạt động 4: Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Chứng minh “Chiếu dời đô” có kết
cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức
thuyết phục:
IV/ LUYỆN TẬP
3 Củng cố:
Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Hỏi chuyên gia”.
4 Hướng dẫn về nhà
- Tìm những câu văn bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn
- Vẽ sơ đồ trình tự lập luận của bài chiếu
- Chuẩn bị: Câu phủ định.
+ Đặc điểm của câu phủ định?
+ Chức năng của câu phủ định?
V/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Lý do dời đô cũ Ý chí định đô mới Nhà Thương nhà Chu,
Những thuận lợi của thành Đại La Nhà Đinh, Lê,
Hoa Lư không
còn phù hợp,
không thể không
dời đổi
Chọn Đại La mảnh đất lí tưởng để làm kinh đô mới
Chiếu dời đô