1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thiết kế cốp pha xây dựng dân dụng

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cốp Pha Xây Dựng Dân Dụng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế cốp phasửa Thiết kế cốp phasửa Lựa chọn công nghệ thi công bê tông toàn khối hai đợt Đợt 1 thi công cột (kết cấu đứng) trước và tách riêng với dầm sàn Đợt 2 thi công sàn đồng thời với dầm................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Thiết kế cốp pha[sửa]

Lựa chọn công nghệ thi công bê tông toàn khối hai đợt:

Ví dụ về một ô sàn sườn điển hình của một tầng nhà bê tông cốt thép toàn khối

Thiết kế cốp pha sàn[sửa]

Thiết kế ván khuôn sàn bằng gỗ xẻ[sửa]

Chọn gỗ xẻ làm ván sàn có độ dầy 3 (cm), có: γg = 600 (kG/m³), Ru = 100 (kG/cm²), Eg =

100000 (kG/cm²)

Cắt dải bản ván khuôn sàn 1,0 (m) để tính toán ván khuôn sàn dưới dạng dầm Tính toán tải trọng tác động lên dải ván khuôn sàn dạng dầm liên tục siêu tĩnh nhiều nhịp

Trang 2

 Hoạt tải do người và phương tiện

nhỏ hơn hoạt tải đổ bê tông vào khuôn sàn)

Tổng tải trọng tác động lên ván khuôn sàn

Cho điều kiện cường độ: q1 = Gtt + 0,9*Ptt = (450 + 28,26 + 19,8) + 0,9*(325 + 780) =498,06 + 0,9*1105 = 1492,56 (kG/m) = 14,926 (kG/cm)

(kG/cm)

Momen quán tính Jv = (bδv3)/12 = (100*δv3)/12 = (100*3,03)/12 = 225 (cm4)

Momen kháng uốn Wv = (bδv2)/6 = (100*δv2)/6 = (100*3,02)/6 = 150 (cm³)

Trang 3

Chọn lv = 85,0 (cm)

Khoảng cách bố trí các đà ngang đỡ ván sàn (tức nhịp của ván khuôn sàn) trong ô nhịp biên

và nhịp giữa dầm chính

Thiết kế đà ngang đỡ ván sàn bằng gỗ xẻ thanh[sửa]

Tải trọng tác động lên ván khuôn sàn phân bố trên 1,0 (m²) bằng tải trọng tác dụng lên dải ván khuôn sàn, dạng dầm, chia cho bề rộng đơn vị của dải ván đó Tải trọng đó lại được phân vào đà ngang đỡ ván theo phương vuông góc với ván, với kích thước phân tải là 2 khoảng nửa nhịp của ván khuôn sàn nằm ở 2 bên đà ngang (cũng chính là dải ván rộng bằng khoảng cách 2 đà ngang đỡ ván nằm cân trên mỗi đà ngang) Kể thêm trọng lượng của bản thân đà ngang vào tĩnh tải (tải thường xuyên) tác dụng vào đà ngang

Chọn đà ngang bằng gỗ thanh có tiết diện 8,0x12,0 (cm), có:γg = 600 (kG/m³), Ru = 100

(kG/cm²), Eg = 100000 (kG/cm²), với các đặc trưng hình học sau:

Trang 4

Theo điều kiện độ võng: lx2 =

Chọn cột chống bằng gỗ thanh có tiết diện vuông 10,0x10,0 (cm), có: γg = 600 (kG/m³), Rn =

100 (kG/cm²), Eg = 100000 (kG/cm²), với các đặc trưng hình học sau:

Momen quán tính Jc = (bchc 3)/12 = (10,0*10,03)/12 = 833,33 (cm4)

Diện tích tiết diện Ac = bc2 = 10,0*10,0 = 100,0 (cm²)

Sơ đồ kết cấu của cột chống là dạng thanh chịu nén đúng tâm với 2 đầu khớp, nên

hệ số liên kết, trong công thức tính chiều cao tính toán, là: μ = 1,0 Chiều cao thật của cột chống H = 3,6 - (0,03 + 0,12) - 0,15 = 3,3 (m) = 330 (cm) Chiều cao tính toán H0 = μH =

Cột chống sàn đã chọn đảm bảo chịu lưc

Thiết kế cốp pha dầm chính[sửa]

Thiết kế ván khuôn đáy dầm bằng gỗ xẻ[sửa]

Chọn gỗ xẻ làm ván đáy dầm chính có độ dầy 3 (cm), bề ngang rộng 25 (cm), có: γg = 600

(kG/m³), Ru = 100 (kG/cm²), Eg = 100000 (kG/cm²)

Trang 5

Tính toán tải trọng tác động lên ván khuôn đáy dầm chính dạng siêu tĩnh nhiều nhịp.

nên người không đi lại trực tiếp trên ván đáy dầm chính, do đó tải trọng này không đáng kể)

pn = 0 (kG/m)

bê tông gián tiếp qua cốp pha sàn, do đó tải trọng đổ là không đáng kể bằng tải trọng đầm)

= (0,25*200)*1,3 = 50*1,3 = 65 (kG/m)

Tổng tải trọng tác động lên ván khuôn đáy dầm chính

Cho điều kiện cường độ: q1 = Gtt + Ptt = (562,5 + 35,325 + 4,95) + 65 = 667,775 (kG/m) = 6,678 (kG/cm)

5,027 (kG/cm)

Momen quán tính Jv = (bδv3)/12 = (25,0*δv3)/12 = (25,0*3,03)/12 = 56,25 (cm4)

Momen kháng uốn Wv = (bδv2)/6 = (25,0*δv2)/6 = (25,0*3,02)/6 = 37,5 (cm³)

Trang 6

Theo điều kiện độ võng: lv2 =

Tính toán tải trọng tác động lên ván khuôn thành dầm chính

khuôn thành dưới dạng tải phân bố theo quy luật lăng trụ hình tam giác (dọc theo chiều dài dầm ở cùng một mức cao độ là phân bố đều, nhưng theo phương thẳng đứng là phân bố tam giác với giá trị cực đại ở độ cao chân ván khuôn thành dầm) Tuy nhiên, thiên về an toàn coi

áp lực ngang của vữa bê tông là phân bố đều trên toàn bộ diện tích bề mặt ván khuôn thành với giá trị bằng giá trị cực đại tại chân ván khuôn thành Theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu

chuẩn của Liên bang Nga: do chiều cao của ván khuôn thành dầm chính (H = 0,75 m) xấp xỉ chiều cao công tác của đầm rùi (R = 0,75 m) nên giá trị tiêu chuẩn của áp lực ngang vữa bê

tông là

ptc áplựcbêtông = γbH = 2500*0,75 = 1875 (kG/m²)

Ptt áplựcbêtông = kptc

áplựcbêtông*H = 1,3*(1875*0,75) = 1,3*1406,25 = 1828,125 (kG/m).

Ptc áplựcbêtông = 1406,25 (kG/m)

bê tông gián tiếp qua cốp pha sàn, do đó tải trọng đổ là không đáng kể bằng tải trọng đầm)

= (0,75*200)*1,3 = 150*1,3 = 195 (kG/m)Tổng tải trọng tác động lên ván khuôn thành dầm chính

áplựcbêtông + pđ = 1828,125 + 195 = 2023,125 (kG/m) = 20,231 (kG/cm)

áplựcbêtông = 1406,25 (kG/m) = 14,063 (kG/cm)

Trang 7

Chọn gỗ xẻ làm ván thành dầm chính, ở các trục giữa không phải là trục biên, có độ dầy 3,5

(cm), bề ngang rộng 60 (cm), có: γg = 600 (kG/m³), Ru = 100 (kG/cm²), Eg = 100000

(kG/cm²) Ván thành dầm chính có sơ đồ là dạng dầm liên tục nhiều nhịp, với các gối đỡ là các điểm văng chống tại đúng vị trí các cột chống chữ T đỡ ván đáy dầm (vì các văng chống này phải truyền lực xuống cột chống dầm), do đó nhịp của ván thành dầm chính là nhịp của ván đáy dầm chính (cũng chính là khoảng cách các cột chống dầm chính), nhịp này đã được

xác định qua thiết kế ván khuôn đáy dầm chính ở trên (chọn lv = 66,0 (cm)) Do đó, nhiệm

vụ của việc thiết kế ván khuôn đáy dầm chính trở thành là việc kiểm tra xem ván thành đã chọn, với nhịp đã biết, có đảm bảo chịu lực và chống biến dạng khi chịu các tải trọng trên không

Momen quán tính Jv = (bδv3)/12 = (60,0*δv3)/12 = (60,0*3,53)/12 = 214,375 (cm4)

Momen kháng uốn Wv = (bδv2)/6 = (60,0*δv2)/6 = (60,0*3,52)/6 = 122,5 (cm³)

Theo điều kiện cường độ: σmax = Mmax/W = p1lv 2/(9W) = 20,231*66,02/(9*122,5) =

79,934 (kG/cm²) < Ru = 100 (kG/cm²)

0,097 (cm) < [f] = lv/400 = 66,0/400 = 0,165 (cm)

Ván khuôn thành của dầm chính đã chọn đảm bảo chịu lực và không bị biến dạng

Thiết kế văng chống thành dầm chính[sửa]

Thiết kế cột chống chữ T đỡ dầm chính[sửa]

Thiết kế cốp pha dầm phụ D2[sửa]

Thiết kế ván khuôn đáy dầm bằng gỗ xẻ[sửa]

Chọn gỗ xẻ làm ván đáy dầm chính có độ dầy 3 (cm), bề ngang rộng 300 (cm), có: γg = 600

(kG/m³), Ru = 100 (kG/cm²), Eg = 100000 (kG/cm²)

Tính toán tải trọng tác động lên ván khuôn đáy dầm phụ dạng siêu tĩnh nhiều nhịp

Trang 8

 Trọng lượng ván khuôn dầm phụ

gv = (0,3*0,03*600)*1,1 = 5,4*1,1 = 5,94 (kG/m)

Tải trọng tạm thời ngắn hạn (hoạt tải):

Hoạt tải do người và phương tiện (do dầm có bề rộng tiết diện nhỏ (= 300 cm), lại sâu, nên người không đi lại trực tiếp trên ván đáy dầm phụ, do đó tải trọng này không đáng kể)

pn = 0 (kG/m)

Hoạt tải đầm bê tông (do dầm có bề rộng tiết diện nhỏ (= 300 cm), lại sâu, nên phải đổ bê tông gián tiếp qua cốp pha sàn, do đó tải trọng đổ là không đáng kể bằng tải trọng đầm)

= (0,3*200)*1,3 = 60*1,3 = 78 (kG/m)

Tổng tải trọng tác động lên ván khuôn đáy dầm phụ

Cho điều kiện cường độ: q1 = Gtt + Ptt = (405 + 25,434 + 5,94) + 78 = 514,374 (kG/m) = 5,144 (kG/cm)

Cho điều kiện biến dạng: q2 = Gtc = (337,5 + 21,195 + 5,4) = 364,095 (kG/m) = 3,641 (kG/cm)

Momen quán tính Jv = (bδv3)/12 = (30,0*δv3)/12 = (30,0*3,03)/12 = 67,5 (cm4)

Momen kháng uốn Wv = (bδv2)/6 = (30,0*δv2)/6 = (30,0*3,02)/6 = 45 (cm³)

Thiết kế cốp pha cột[sửa]

Thiết kế ván khuôn cột bằng gỗ xẻ[sửa]

Trang 9

Tính toán tải trọng tác động lên ván khuôn cột (ván thành đứng).

khuôn cột dưới dạng tải phân bố theo quy luật lăng trụ tiết diện hình thang (dọc theo chiều dài dầm ở cùng một mức cao độ là phân bố đều, nhưng theo phương thẳng đứng là phân bố hình thang với giá trị cực đại ở độ cao chân ván khuôn thành dầm) Tuy nhiên, thiên về an toàn coi áp lực ngang của vữa bê tông là phân bố đều trên toàn bộ diện tích bề mặt ván khuôn thành với giá trị bằng giá trị cực đại tại chân ván khuôn thành Theo tiêu chuẩn Việt

Nam và tiêu chuẩn của Liên bang Nga: Giả thiết tốc độ đổ bê tông cột là V = 0,75 (m/giờ)

Công trình được thi công trong mùa xuân hè với nhiệt độ môi trường khoảng 18 ÷ 27 độ C

thì k2 = 0,95 Độ sụt vữa bê tông 4 ÷ 6 (cm) thì k1 = 1,0 Nên giá trị tiêu chuẩn của áp lực ngang vữa bê tông là:

đổ bê tông gián tiếp qua cửa đổ, do đó tải trọng đổ là không đáng kể bằng tải trọng đầm)

Tổng tải trọng tác động lên ván khuôn cột

áplựcbêtông + pđ = 1820,081 + 156 = 1976,081 (kG/m) = 19,761 (kG/cm)

áplựcbêtông = 1400,06 (kG/m) = 14,000 (kG/cm)

Momen quán tính Jv = (bδv3)/12 = (60,0*δv3)/12 = (60,0*3,03)/12 = 135 (cm4)

Momen kháng uốn Wv = (bδv2)/6 = (60,0*δv2)/6 = (60,0*3,02)/6 = 90 (cm³)

Trang 10

Theo điều kiện độ võng: lv2 =

Chọn nhịp ván khuôn cột, (chính là khoảng cách các gông cột) là:

Thiết kế gông cột[sửa]

Thiết kế văng chống đầu và chân cột[sửa]

Thiết kế biện pháp thi công[sửa]

Nhà có mặt bằng với 3 khẩu độ: 02 nhịp biên (dầm chính) 7,5 (m) và 01 nhịp giữa 6,5 (m), với 20 bước cột rộng 4,5 (m), chiều cao các tầng 3,75 (m) với 6 tầng Cốt 0,0 cao 0,45 (m)

so với nền đất tự nhiên Chiều rộng nhà B = 2*7,5 + 6,5 = 21,5 (m) Chiều dài nhà (với 01 khe lún) L = 20* 4,5 +2*0,25 + 0,03 = 90,53 (m) Chiều cao toàn nhà H = 6*3,75 + 0,45 =

Trong phần thiết kế cốp pha, thùng đổ bê tông (concrete bucket) đã được chọn lựa sơ bộ theo

tải trọng đổ bê tông Đến giai đoạn này thùng đổ được chọn chính thức là loại thùng đổ của hãng Hòa Phát với cỡ dung tích thùng là 0,9 (m³) với các kích thước thiết kế là:

Dài*Rộng*Cao = 1,0*1,0*1,5 (m), trọng lượng vỏ thùng rỗng là 220 (kG), không dùng vòi mềm để đổ cột Chiều cao cáp treo và móc cẩu chọn là 0,75 (m) Khi đổ bê tông cột cũng bằng thiết bị thùng đổ này, nhưng không đổ bằng phương pháp rút ống, mà thi công bằng phương pháp đổ qua cửa đổ, (vữa từ thùng đổ trút xuống mặt sàn bê tông tầng dưới có lớp lót ngăn cách để giải phóng nhanh cần trục, rồi rót bê tông rơi tự do gián tiếp bằng thủ công qua cửa đổ) Đổ bê tông sàn và dầm bằng thùng đổ trên không gắn vòi mềm, với độ cao đáy thùng đổ ở cao độ 1,0 (m) so với mặt sàn bê tông thiết kế (cao hơn lan can giáo công tác bắc

Trang 11

ngoài), xuống mặt cốp pha sàn Đối với dầm, do bề rộng của dầm nhỏ, nên cũng tiến hành đổvữa bê tông từ thùng đổ lên cốp pha sàn, để giải phóng nhanh cần trục, rồi gạt vữa bê tông gián tiếp bằng phương pháp thủ công vào dầm.

Do nhà nhiều đơn nguyên, mặt bằng chạy dài (L > 3B) chiều cao không cao lắm, nên chọn

cần trục tháp loại tháp quay chạy trên ray, đối trọng thấp để thi công công trình nhà

Sau khi chọn sơ bộ loại cần trục tháp, việc tiếp theo trong chọn lựa cần trục tháp là xác định hai thông số sức trục và chiều cao nâng của cần trục theo 2 điều kiện sau:

Qct = Qmin ≥ Qyc = k1k2Vγb = k1Vγb + G0thùng = 0,95*0,9*2500 + 220 = 2137,5 + 220 = 2357,5(kG)

Hct = Hmax ≥ Hyc = Hc.tácmax = Hnhà + h1 + h2 + h3 = 22,95 + 1,0 + 1,5 + 0,75 = 26,2 (m)

Chọn họ cần trục là loại tháp quay đối trọng thấp chạy trên ray mang mã hiệu GTMR400A

của hãng Potain Có bán kính đối trọng rđtr = 4,8 (m), từ đó xác định được vị trí bố trí cần

trục so với trục định vị gần cần trục nhất của công trình (Bmáy = Bgiáo + Bat + rđtr), qua đó xác

định được tầm với yêu cầu mà công trình đòi hỏi cần trục phải phục vụ: Ryc rồi để kiểm tra điều kiện tầm với:

Rctmax = R(Qmin) ≥ Ryc = Bnhà + Bmáy = Bnhà + Bgiáo + Bat + rđtr = 21,5 + 1,5 + 1,2 + 4,8 = 29,0 (m)

Trang 12

Thông số các họ cần trục tháp quay loại GTMR400A của hãng Potain.

Chọn cần trục GTMR400A với tay cần 35,5 (m), với các thông số cẩu lắp: Qct = Qmin =

4450 (kG) > Qyc= 2357,5 (kG), Hct = Hmax = 29,1 (m) > Hyc = 26,2 (m), Rctmax = R(Qmin) =

33,75 (m)> Ryc = 29,0 (m) Các thông số vận hành:

Vận tốc nâng hạ mã cẩu:

(m/phút)

đứng mà cần trục vẫn vươn tới các điểm phục vụ xa nhất đó với bán kính quay bằng Rctmax

Chiều dài mỗi đoạn ray có thể bớt đi được ở hai trục đầu hồi, so với khi Rctmax = Ryc, được

lại là: Lray = 90,53 - 2*14,264 = 62,0 (m) Với chiều dài thanh ray tiêu chuẩn là 12,5 (m),

chiều dài ray thực tế được lựa chọn là: Lray = 5*12,5 = 62,5 (m)

Tính năng suất cần trục tháp[sửa]

Trang 13

Năng suất ca làm việc của cần trục tháp là tích số giữa tải trọng nâng trung bình của cần trục

tháp với số lần làm việc hữu hiệu của cần trục tháp trong một ca làm việc Nca = (kqQ)(ktgn)

= (kqQ)(ktg(8*3600/Tck)) (tấn/ca)

Tck = tnạp + tnâng + 2tdichuyển + 2tquay + 2ttầmvới + txả + thạ

Tải trọng nâng một lần làm việc cần trục tháp, tức là trọng lượng của một mã cẩu trung bình:

không đáng kể (vì để giải phóng cần trục, những công việc cần lưu giữ cần trục như đổ bê tông cột bằng phương pháp rút ống đã không được chọn), và lượng thời gian này sẽ được kể đến trong hệ số sử dụng thời gian, nên coi như bằng 0

Thời gian chu kỳ lớn nhất của cần trục phục vụ công trình với hành trình dài nhất là:

Tck = tnạp + tnâng + 2tdichuyển + 2tquay + 2ttầmvới + txả + thạ = 0,0 + (2*23,95)/2,2 + (2*28,0)/12,5 + (2*0,5)/0,12 + (2*27,0)/7,5 = 41,786 (phút) = 2507 (s)

Trang 14

Thời gian chu kỳ nhỏ nhất của cần trục phục vụ công trình với hành trình dài nhất là:

Tck = tnạp + tnâng + 2tdichuyển + 2tquay + 2ttầmvới + txả + thạ = 0,0 + (2*23,95)/24,0 + (2*28,0)/25,0 +(2*0,5)/0,70 + (2*27,0)/60 = 6,564 (phút) = 394 (s)

Thời gian chu kỳ trung bình của cần trục phục vụ công trình với hành trình dài nhất là:

Chọn chế độ hoạt động của cần trục trong 1 ca làm việc là chế độ hoạt động nhanh, với: 62 (mã cẩu/ca) và năng suất quy đổi ra vận chuyển vữa bê tông là Nca = 131882 (kG/Ca) (tương đương với: (131,882*2137,5)/(2,5*2357,5) = 52,753*0,9067 = 47,83 (m3) vữa bê tông/ca)

Lựa chọn máy trộn, máy đầm và phối hợp chúng với cần trục tháp[sửa]

Xác định khối lượng công tác và khối lượng lao động cho một tầng nhà[sửa]

Trang 15

Khối lượng công tác cho một tầng nhà tính trên Microsoft Excel.

Trang 16

Trọng lượng cốp pha cho một tầng nhà tính trên Microsoft Excel.

Sử dụng định mức lao động 726[sửa]

Công việc đổ bê tông một tầng nhà:

Trang 17

 Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép cột là: 7,124*7,395 = 52,682 (công)

Công việc lắp dựng cốp pha một tầng nhà:

Tổng trọng lượng cốp pha tầng nhà (với các thành phần kết cấu cốp pha chính) là: 202,308 (tấn) Kể thêm các chi tiết cấu tạo phụ của hệ thống cốp pha, thì tổng trọng lượng cốp pha toàn tầng nhà (với hệ số vượt tải 1,1) là: 202,308*1,1 = 222,539 (tấn)

Công việc đổ bê tông một tầng nhà:

Trang 18

 Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông dầm là: 127,05*3,26 = 414,183 (công)

Công việc lắp dựng cốp pha một tầng nhà:

Tổng trọng lượng cốp pha tầng nhà (với các thành phần kết cấu cốp pha chính) là: 202,308 (tấn) Kể thêm các chi tiết cấu tạo phụ của hệ thống cốp pha, thì tổng trọng lượng cốp pha toàn tầng nhà (với hệ số vượt tải 1,1) là: 202,308*1,1 = 222,539 (tấn)

Trang 19

Tổng khối lượng công tác của công việc lắp dựng cốp pha là: 422,4 + 1308,08 + 1945,75 = 3676,23 (m²)

Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp dựng cốp pha là: Đ = 1138,419/3676,23 = 0,3097 (công/m²)

Tỷ trọng trọng lượng cốp pha trên diện tích bề mặt làm việc của ván khuôn là: g =

222,539/3676,23 = 0,0605 (tấn/m²)

Phân chia phân khu thi công bê tông[sửa]

Số lượng phân khu, khi dùng định mức 1776 và khi dùng định mức 726 là như nhau, xác định bằng cách chia tổng khối lượng phải vận chuyển lên cao của một tầng, cho năng lực làm việc của cần trục tháp trong một ca làm việc, như sau:

= 455,213/47,830 + 80,937/131,882 + 222,539/131,882 = 9,5173 + 0,6137 + 1,6874 = 11,8184

Sơ bộ chọn số lượng phân khu là :n = 12 (phân khu/tầng), việc chia phân khu theo cách này

hoàn toàn phù hợp với công nghệ thi công 1 đợt: cột, dầm, sàn cùng lúc Tuy nhiên, công nghệ thi công đã lựa chọn là công nghệ 2 đợt: cột riêng, dầm sàn riêng Tách cột riêng ra thi công trước, thì khối lượng công tác trên mỗi phân khu, khi giữ số phân khu thi công dầm sàn

là 12 (phân khu), càng nhỏ đi và năng lực phục vụ của cần trục tháp càng thừa sức vận chuyển (việc chia phân khu này vẫn phù hợp với công nghệ thi công 2 đợt đã được chọn)

Số lượng tối thiểu các phân khu thi công dầm sàn trong trường hợp tách riêng cột là:

ndầm,sàn = (418,913/47,83) + (73,813/131,882) + (166,974*1,1/131,882) = 8,758 + 0,56 + 1,393 = 10,711

Số lượng tối thiểu các phân khu thi công cột trong trường hợp tách riêng cột là:

ncột = (36,3/47,83) + (7,124/131,882) + (35,334*1,1/131,882) = 0,759 + 0,054 + 0,295 = 0,759 + 0,349 = 1,108

Chọn số lượng phân khu cột là 01 (phân khu cột/tầng) Vận chuyển cốp thép và cốp pha cột chiếm 0,349 lần năng lực cần trục vào đầu ngày thi công lắp cốt thép cột Vận chuyển bê tông cột bằng 0,759 lần năng lực cần trục trong ngày đổ bê tông cột

Để đảm bảo cần trục phục vụ cho công việc đổ bê tông vào khuôn một cách liên tục, không

bị chen ngang bởi nhu cầu vận chuyển cốt thép và cốp pha ở các phân khu kế tiếp trong mỗi

ca làm việc của cần trục (cũng là 1 ngày làm việc nếu thi công 1 ca/ngày), việc tổ chức vận

chuyển vật liệu và thiết bị thi công của cần trục sẽ phải theo nguyên tắc: vận chuyển cốt thép

và cốp pha vào đầu giờ các ca (ngày) làm việc, sau đó tập trung vận chuyển vữa bê tông liên tục cho công tác đổ bê tông vào khuôn của phân khu đúc bê tông trong ca làm việc đó.

Ngày đăng: 05/12/2022, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ về mộ tơ sàn sườn điển hình của một tầng nhà bêtơng cốt thép toàn khối. - Thiết kế cốp pha xây dựng dân dụng
d ụ về mộ tơ sàn sườn điển hình của một tầng nhà bêtơng cốt thép toàn khối (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w