Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHĂM SÓC DƯỢC ĐẠI CƯƠNG VỀ CHĂM SÓC DƯỢC 1 KHÁI NIỆM Vòng tròn chăm sóc dược của Hepler 1 Thu thập và phân tích thông tin bệnh nhân 2 Xác định mục tiêu điều trị 3 Tiếp cận kế hoạ.
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ CHĂM SÓC DƯỢC
Trang 21 Thu thập và phân tích thông tin bệnh nhân
2 Xác định mục tiêu điều trị
3 Tiếp cận kế hoạch điều trị
4 Thiết lập kế hoạch theo dõi
5 Cung cấp thuốc và thảo luận
6 Triển khai kế hoạch theo dõi
Trang 3- Tại các nưóc châu Âu:
“CSD được hiểu là sự chăm sóc về mặt chuyên môn trong lĩnh vực sử dụng thuốc cho từng bệnh nhân cụ thể”
- Sách “'Thực hành chăm sóc dược” (2007) do Mv Strand L.M., Cipolle R.J và Morley p.c hoàn thiện:
“Chăm sóc dược là một lĩnh vực thực hành lấy bệnh nhân làm trung tâm, trong đó chuyên gia y tế nhận trách nhiệm về các nhu cầu liên quan đến thuốc của bệnh nhân và luôn luôn phải đảm bảo hoàn thành trách nhiệm đó.”
1 KHÁI NIỆM
Trang 4 Chăm sóc Dược là nhiệm vụ tập trung vào việc điều trị bằng thuốc với mục đích cải thiện về chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Để đạt mục tiêu này, bệnh nhân:
+ Được cung cấp thuốc chất lượng tốt + Giá cả phù hợp
+ Cách sử dụng thuân tiện + Ít tác dụng phụ
1 KHÁI NIỆM
Trang 52 NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG CHĂM SÓC DƯỢC
1. Xác định mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong điều trị
2. Lựa chọn thuốc có chỉ số hiệu quả /an toàn và hiệu quả / kinh tế cao nhất
3. Xây dựng một kế hoạch điều trị hệ thống và liên tục về thuốc cho bệnh nhân
4. Xác định được các vấn đề hiện tại và lâu dài liên quan đến sức khỏe
5. Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận điều trị
6. Xác định những việc cần làm khi chăm sóc bệnh nhân ngoại trú
Trang 6Ca lâm sàng 1:
Bệnh nhân (BN) nam giới, 36 tuổi, đến bệnh viện khám vì đi ngoài ra máu tươi, nhìn thấy qua phân; hơn nữa gần dây thấy mệt mỏi BN cho biết mấy tháng gần đây, khi đi ngoài thỉnh thoảng lại thấy có một ít máu ra theo phân, lượng máu ra không nhiều và chỉ phát hiện do thấm vào giấy vệ sinh, bệnh cũng không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt nên chưa bao giờ điều trị Bệnh nhân không mắc bệnh nào khác
Kết quả xét nghiệm máu cho thấy số lượng hồng cầu: 3.600.000/mm3, huyết áp và nhịp tim bình thường Qua kết quả khám lâm sàng và nội soi, bác sĩ kết luận bệnh nhản bị bệnh trĩ
Trang 72.1 Xác định mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong điều trị
• Cầm máu giải quyết bệnh trĩ
2.2 Lựa chọn thuốc có chỉ số hiệu quả /an toàn và hiệu quả /kinh tế cao nhất
• Vì tác dụng nhanh và ít ảnh hưởng đến toàn thân Ưu tiên các thuốc đưa thẳng vào đại tràng ở dạng kem bơm vào trực
tràng hoặc viên đặt trực tràng
Trang 8Ca lâm sàng 2:
Bà L., 65 tuổi, tới bệnh viện để khám định kỳ Tiền sử bệnh của bà L là tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2
Trong 6 tháng qua, bà L tự theo dõi đường huyết và nhận thấy tăng dần, 2 tuần gần đây là 11 đến 13 mmol/L
Thuốc đang dừng là:
- Perindopril 4 mg, 1 viên/ ngày
- Metformin 500 mg, 1 viên/ lần X 3 lần/ ngày
- Diamicron MR 30 mg, 1 viên/ ngày
Được biết bệnh nhân chưa dị ứng với thuốc nào trước đó
Tại phòng khám, huyết áp đo đươc là 135/ 85 mmHg, nhịp tim 75 lần/ phút Bệnh nhăn cân nặng 58kg, chiều cao 1,55 m Bà L không nghiện rượu và không hút thuốc lá; tập thể dục và đi bộ đều đặn, mỗi ngày khoảng 1 giờ.
Trang 92.3 Xây dựng một kế hoạch điều trị hệ thông và liên tục về thuốc cho bệnh nhân
- Cung cấp thông tin cho bà về tầm quan trọng phải kiểm tra đưòng huyết.
- Để làm tốt phải giúp NB hiểu:
Mức glucose huyết đo khi đói bao nhiêu là đạt yêu cầu? bao nhiêu là dấu hiệu xấu cho thấy thuốc không kiểm soát đủ?
Đo đường huyết khi nào thì coi là đo lúc đói
- Theo dõi điều trị:
Phải cho NB biết các dấu hiệu nguy cơ khi tiến triển của bệnh
Thời hạn cho các lần khám định kỳ
tại sao phải định kỳ khám lại cho dù bệnh vẫn ổn định
Trang 102.4 Xác định được các vấn đề hiện tại và lâu dài liên quan đến sức khỏe
- Giải thích cho bà L về mối liên quan giữa bệnh ĐTĐ và huyết áp
- Giải thích các nguy cơ biến chứng do hai bệnh này gây ra.
Nói chung đây là 2 bệnh có liên quan rất chặt chẽ vói nhau và các tai biến gây ra đều gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sông người bệnh.
Trang 112.5 Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận điều trị
- DSLS là người hỗ trợ cho bác sĩ trong việc sử dụng thuổc còn quyết định đổi liều và đổi thuốc phải do bác sĩ quyết định
- Dược sĩ sẽ căn dặn NB lúc phát thuốc hoặc lúc bán thuốc, phát hiện những sai sót trong dùng thuốc hoặc các dấu hiệu cho thấy bệnh nhân bỏ thuốc hoặc dùng không đủ liều, gặp tương tác thuốc do bệnh nhân uống thêm thuốc khác, để kịp thời báo cho bác sĩ
Với 2 bệnh mà bà L gặp phải, khó khăn lớn nhất là chê độ dùng thuốc kéo dài, suốt phần đòi còn lại trong khi số lượng thuốc dùng hàng ngày lại nhiều và cách dùng phức tạp.
Trang 122.6 Xác định những viêc cần làm khi chăm sóc bệnh nhân ngoại trú
Hướng dẫn bệnh nhân những vấn đề liên quan đến thuốc trước khi bệnh nhân xuất viện bao gồm:
- Sử dụng thuốc thế nào cho đúng
- Thời gian tái khám
- Các biện pháp theo dõi hiệu quả của thuốc
- Cách phát hiện, ghi nhận và báo cáo vê' tác dụng phụ do thuốc gây ra - Có thể mua hoặc lĩnh thuốc ở đâu
- Biệt dược cùng loại có thể thay thế
Trang 13Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến thuốc: giải quyết vấn để hiện tại và phòng ngừa các tác hại tiềm tàng do thuốc gây ra.
Các vấn đề liên quan tới thuốc mà DSLS phải chịu trách nhiệm là:
• Thu thập các thông tin liên quan đến bệnh nhân
• Chuẩn bị các thông tin liên quan đến thuốc
• Thông báo về tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc cho BN
• Tư vấn về cách dùng thuốc
• Phát hiện những nguyên nhân thất bại điều trị liên quan đến thuốc
• Kiểm tra lại vấn đề dùng thuốc nhằm chấn chỉnh công tác CSD cho phù hợp
• Tìm giải pháp khắc phục để đạt hiệu quả sử dụng thuốc tốt nhất
3 NHIỆM VỤ CỦA DSLS TRONG MÔ HÌNH CSD
Trang 143.1 Thu thập các thông tin liên quan đến bệnh nhân
• BN nội trú:
oKhi đi thăm bệnh với đội ngũ điều trị
oLàm vào đầu giờ buổi sáng
oĐánh giá kết quả chẩn đoán và đáp ứng của bệnh nhân với thuốc đã được chỉ định
oCác thông tin cần thu thập:
Kết quả chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng trong bệnh án lúc bệnh nhân nhập viện hoặc lúc kết thúc điều trị (ra viện)
Tình trạng thực tế của bệnh nhân tại phòng bệnh: các dấu hiệu tiến triển tốt, các dấu hiệu gặp ADR, các dấu hiệu đáp ứng kém hoặc không đáp ứng
Trang 153.1 Thu thập các thông tin liên quan đến bệnh nhân
• BN nội trú:
oKhi đi thăm bệnh với đội ngũ điều trị
oLàm vào đầu giờ buổi sáng
oĐánh giá kết quả chẩn đoán và đáp ứng của bệnh nhân với thuốc đã được chỉ định
oCác thông tin cần thu thập:
Kết quả chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng trong bệnh án lúc bệnh nhân nhập viện hoặc lúc kết thúc điều trị (ra viện)
Tình trạng thực tế của bệnh nhân tại phòng bệnh: các dấu hiệu tiến triển tốt, các dấu hiệu gặp ADR, các dấu hiệu đáp ứng kém hoặc không đáp ứng
Trang 163.1 Thu thập các thông tin liên quan đến bệnh nhân
• BN ngoại trú:
o Là các đối tượng phải tiếp tục điều trị bằng thuốc tại nhà sau khi ra viện
o Bệnh mạn tính như suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, xốp xương
o Nhằm hướng dẫn việc dùng thuốc và theo dõi điều trị tại nhà
Trang 173.1 Thu thập các thông tin liên quan đến bệnh nhân
Có 3 loại thông tin cần thu thập được từ bệnh nhân
Thông tin liên quan đến tình trạng hiện tại:
Tuổi, giới tính, cân nặng
Các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng
Các triệu chứng khó chịu liên quan đến bệnh.
Thông tin liên quan đến tiền sử dùng thuốc:
Thuốc gây dị ứng, triệu chứng của dị ứng, thời gian kéo dài và hậu quả
Thông tin liên quan đến bản thân và gia đình có ảnh hưởng đến sử dụng thuốc: cơ địa dị ứng, bệnh di truyền (huyết áp, ĐTĐ, tâm thần ), tình trạng kinh tế, hôn nhân, thói quen xã hội (nghiện rượu, hút thuốc, sử dụng ma tuý )
Trang 183.2 Chuẩn bị các thông tin liên quan đến thuốc
Các đặc tính Dược lực học
Cơ chế tác dụng / Chỉ định / Độc tính / Tác dụng không mong muốn (ADR) / Chống chỉ định / Thận trọng
Các đặc tính Dược động học
Hấp thu / Phân bố / Chuyển hoá / Thải trừ
Trang 19Tư vấn dựa trên các thông tin sẵn có trong các toa hướng dẫn hoặc tài liệu chuyên khảo về các thông số dược động học của thuốc
Tư vấn dựa trên việc định lượng nồng độ thuốc trong máu
• Hướng dẫn cách lấy mẫu máu cho điều dưỡng (thời điểm lấy, lấy huyết thanh hay huyết tương? cách bảo quản mẫu trưốc khi gửi đến khoa dược )
• Từ kết quả nồng độ thuốc thu được, tính lại liều và khoảng cách đưa thuốc đề tư vấn cho bác sĩ điều trị
3.3 Tư vấn cho bác sĩ các thông tin liên quan đến dược động học của thuốc
Trang 20• Thông báo về các dấu hiệu của phản ứng có hại giúp BN yên tâm điều trị, không hốt hoảng dẫn đến tự ý bỏ thuốc nâng cao tỷ lệ điều trị thành công
• Thông báo cho bệnh nhân những biện pháp để ngăn ngừa hoặc xử trí khi gặp phản ứng bất lợi cũng là nhiệm vụ của DSLS Việc này thường được làm vào thời điểm sau khi phát thuốc và được tiếp tục trong suốt thời gian điều trị.
3.4 Thông báo về tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc cho bệnh nhân
Trang 21• Cách đưa thuốc vào cơ thể (uổng, tiêm, khí dung, đặt, dán, bôi tại chỗ ).
• Cách sử dụng các dụng cụ đưa thuốc (bình xịt định liều, dụng cụ đưa thuốc vào âm đạo, niệu đạo )
• Cách sử dụng các dạng bào chế đặc biệt (dạng sủi, dạng bao tan trong ruột, dạng thuốc uống tác dụng kéo dài, hệ điều trị qua da )
• Cách tiêm thuốc (vị trí tiêm, tốc độ truyền, độ pha loãng cho phép)
• Các tương tác và tương kỵ cần tránh
• Khoảng cách đưa thuốc
• Chỉ dẫn cách dùng không chỉ bảo đảm hiệu quả điều trị mà còn tránh được
• Tai biến do dùng thuốc không đúng cách
3.5 Tư vấn về cách dùng thuốc
Trang 22• Bệnh nhân bỏ thuốc.
• Do dùng thuốc không đủ liều lượng, nồng độ
• Phác đồ điều trị phức tạp khó tuân thủ điều trị (phải dùng quá nhiều lần trong ngày) hoặc chọn dạng bào chế không phù hợp.
• Xuất hiện bệnh mới cần dùng thêm thuốc nhưng chưa bổ sung kịp thời.
3.6 Phát hiện những nguyên nhân thất bại điều trị
liên quan đến thuốc
Trang 23VẤN ĐỀ NGUYÊN NHÂN
Dùng thuốc không cần thiết Bệnh nhân không có các chỉ định lâm sàng tại thời điểm đó.
Cần điều trị thêm thuốc Cần thêm thuốc vào để điểu trị hoặc phòng ngừa tình trạng bệnh lí nào đó mới phát sinh
Thuốc không có hiệu quả Chế phẩm thuốc không mang lại các đáp ứng được mong đợi một cách hiệu quả.
Liều thuốc quá thấp Liều quá thấp để mang lại các đáp ứng như mong đợi
ADR Thuốc gây ra các tác dụng không mong muốn.
Liều thuốc quá cao Liều quá cao của thuốc gây ra các tác dụng không mong muốn hoặc độc tính
Không tuân thủ Bệnh nhân không có khả năng hoặc không muốn thực hiện đúng chế độ dùng thuốc
Bảng những vấn đề liên quan đến thuốc cần điều chỉnh khi CSD
Trang 24- Hướng dẫn giờ uống thuốc sao cho có hiệu quả tốt và tránh được tương tác thuốc.
- Hướng dẫn cho bệnh nhân những biện pháp điều trị hỗ trợ không dùng thuốc nhằm giảm được liều lượng thuổc
- Hướng dẫn cho bệnh nhân cách đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện các dấu hiệu bất thưòng do thuốc để thông báo lại cho DSLS khi mua hoặc lĩnh thuốc DSLS sẽ liên hệ lại với bác sĩ điều trị để điều chỉnh lại phác đồ: thay thuốc, thêm thuốc
3.7 Tìm giải pháp khắc phục để đạt hiệu quả
sử dụng thuốc tốt nhất