1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Chương 7 CHĂM SÓC DƯỢC CHO BỆNH NHÂN HIV

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm Sóc Dược Cho Bệnh Nhân HIV
Người hướng dẫn Ths. Cao Kim Xoa
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Khoa Dược
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHƯƠNG 7 TƯ VẤN CHĂM SÓC DƯỢC CHO BỆNH NHÂN TRONG ĐIỀU TRỊ HIVAIDS TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA DƯỢC Giảng viên Ths Cao Kim Xoa Email Ckxoantt edu vn Mục tiêu 1 Trình. Theo dõi điểu trị (Therapeutic Drug Monitoring) là giám sát hiệu quả điều trị qua dấu hiệu lâm sàng hoặc nồng độ thuốc trong máu Bảo đảm được liều hiệu quả an toàn nhất cho bệnh nhân TDM cũng dùng đế phát hiện những bệnh nhân không tuân thủ điều trị. Theo dõi điều trị khi nghi: + Nghi ngờ độc tính của thuốc + Thuốc có phạm vi điểu trị hẹp. => Tuy nhiên theo dõi đáp ứng lâm sàng vẫn là biện pháp quan trọng nhât trong giám sát điều trị bởi vì đáp ứng cá thê ở BN có thể khác nhau với cùng một nồng độ thuốc trong máu.

Trang 1

CHƯƠNG 7: TƯ VẤN CHĂM SÓC DƯỢC CHO BỆNH NHÂN TRONG ĐIỀU TRỊ

Trang 2

MỤC TIÊU:

1 Trình bày những nội dung cần tư vấn để chuẩn bị tâm lý cho bệnh nhân

2 Trình bày được các nội dung về sử dụng thuốc ARV

3 Nêu được các nội dung tư vấn sử dụng thuốc dự phòng cho PNCT HIV (+) và trẻ sơ sinh

4 Kiến thức về nhiễm trùng cơ hội (NTCH) và thuốc điều trị NTCH ở bệnh nhân HIV/AIDS

Trang 3

1 TƯ VẤN CHĂM SÓC DƯỢC GỒM CÓ:

Tư vấn chuẩn bị sẵn sàng cho điều trị

Tư vấn về sử dụng thuốc (về tương tác thuốc, tác dụng không mong muốn…)

Tư vấn về nhiễm trùng cơ hội khi bị HIV/AIDS

Tư vấn sử dụng thuốc dự phòng cho phụ nữ có thai nhiễm HIV và trẻ sơ sinh

Trang 4

Người tư vấn cần: thái độ thân thiện, biết lắng nghe và chia sẻ với

bệnh nhânDùng thuốc không đúng khiến điều trị thất bại

Nhiều yếu tố dẫn đến việc người bệnh không sẵn sàng chấp nhận điều

trị, không tuân thủ điều trị (thiếu thông tin, thiếu hiểu biết …)

1 TƯ VẤN CHUẨN BỊ TÂM LÝ:

Trang 5

Sự hiểu biết về bệnh HIV/AIDs và thuốc kháng HIV (ARV).

Sự hiểu biết về tuân thủ điều trị

Về khả năng tuân thủ điều trị của BN

Trang 6

Kiến thức về HIV/AIDS?

1.2.1 SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH

Đã từng uống thuốc ARV?

Có quen ai đã sử dụng thuốc ARV?

Những kiến thức liên quan

Trang 7

1.2.2 SỰ HIỂU BIẾT VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

• Tại sao phải tuân thủ điều trị?

• Hậu quả nếu không tuân thủ điều trị?

Trang 8

1.2.3 VỀ KHẢ NĂNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

BN có tự thực hiện điều trị bằng thuốc?

Điều kiện sống của BN

BN nghĩ gì nếu họ được chấp nhận sử dụng thuốc

ARV?

Trang 9

2 TƯ VẤN VỀ SỬ DỤNG THUỐC

TRONG ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS

Trang 11

Phải dùng thuốc ARV suốt đời.

Không được dùng 1 hoặc 2 mà phải phối hợp ít nhất 3 thuốc

Hạn chế ADR trước mắt và lâu dài

Phải luôn bảo đảm nồng độ điều trị của thuốc ARV trong máu

Trang 12

2.1.1 PHẢI DÙNG THUỐC ARD SUỐT ĐỜI

Dùng thuốc sớm ngay khi mới phát hiện cũng không có lợi

Dùng thuốc càng lâu thì khả năng thành công càng ít và dễ tạo

them chủng kháng thuốc

Nguyên tắc điều trị: chỉ chọn những đối tượng có khả năng tuân

thủ điều trị tốt, không được để BN điều trị nửa vời

Trang 13

2.1.2 KHÔNG ĐƯỢC DÙNG 1 HOẶC 2 THUỐC MÀ PHẢI DÙNG PHỐI HỢP ÍT NHẤT 3 THUỐC ARV

Liệu pháp HAART: kết hợp 3 thuốc ARV: 2 NRTI + NNRTI hoặc 2

NRTI+PI

Phác đồ chính: AZT + 3CT + NVP hoặc 4dT+3TC+NVP

Trang 14

Phác đồ thay thế 1: AZT + 3TC + EVF hoặc d4T + 3TC + EVF

(Khi người bệnh không sử dụng được NVP)

Phác đồ thay thế 2: TDF + 3TC + NVP hoặc TDF + 3TC + EVF

(Khi người bệnh không sử dụng được cả AZT và d4T)

Phác đồ thay thế 3: AZT + 3TC + TDF

(Khi người bệnh không sử dụng được cả NVP và ECF)

Trang 15

2.1.3 HẠN CHẾ ADR TRƯỚC MẮT VÀ LÂU

DÀI

HAART gây nhiều tác dụng phụ nhất

ADR nhẹ: ban đỏ, ỉa chảy, mệt mỏi, nhức đầu…

-> Hết sau 1 tháng điều trị

ADR nguy hiểm: viêm gan, thiếu máu, rối loạn chuyển hóa

Trang 16

KHUYẾN CÁO CỦA BỘ Y TẾ:

 AZT được đưa vào phác đồ điều trị ARV hàng thứ nhất ưu

tiên, hạn chế sử dụng d4T

 Giảm thiểu những biến chứng lâu dài do d4T nhu bệnh lý thần kinh ngoại vi, RL phân bố mô mỡ

Trang 17

2.1.4 PHẢI ĐẢM BẢO NỒNG ĐỘ ĐIỀU TRỊ

 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu:

- Uống không đủ liều

- Uống không đúng khoảng cách quy định

- Gặp tương tác thuốc

- Chất lượng thuốc không đảm bảo

 Hướng dẫn cho BN “làm gì khi quên uống thuốc”

Trang 18

3 SỬ DỤNG THUỐC CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT

• Phụ nữ có thai

• Trẻ sơ sinh

Trang 19

3.1 SỬ DỤNG ARV CHO PHỤ NỮA NHIỄM HIV KHI MANG THAI

Nếu đang dùng thuốc kháng virus (ARV)  tiếp tục theo dõi và dùng

thuốc

Nếu chưa dùng  chỉ định dùng và theo dõi

Trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn dùng  dùng thuốc để dự phòng lây

chuyển virus từ mẹ sang con

Trang 20

A PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG NEVIRAPINE

• Chỉ định: khi bắt đầu chuyển dạ hoặc khi khi mổ lấy thai

• Điều trị: uống một lần duy nhất 1 viên Nevirapine 200mg

• Theo dõi cuộc chuyển dạ và tiếp tục đỡ đẻ như bình thường

3.1.2 Các phác đồ điều trị trước và trong khi đẻ (BYT 2009)

Trang 21

B PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG ZINDOVUDINE

Zindovudine 600mg/ngày, chia 2 lần

Khi chuyển dạ: Zidovudine 300 mg/lần, 3 giờ uống 1 lần, đến khi cắt dây rốn

Bổ sung Fe hoặc acid folic

Trang 22

3.2 TRẺ SINH RA TỪ MẸ NHIỄM HIV

Nguyên tắc:

• Tắm ngay sau khi sinh, dùng thuốc kháng virus dự phòng

• Xét nghiệm từ 18 tháng tuổi trở lên, HIV dương tính 3 lần với 3 phương pháp khác nhau

Trang 24

4 DỰ PHÒNG NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI

Dấu hiệu và triệu chứng:

- Giảm hơn 10% trọng lượng cơ thể

- Sốt kéo dài hơn sau 1 tháng

- Các bệnh bạch huyết

- Tiêu chảy kéo dài

- Trầy xước da

- Mệt mỏi kéo dài

- Ra nhiều mồ hôi khi ngủ

- Ho khan kéo dài

Trang 25

200 - 500

tê' bào/mm3 Viêm phổi do phế cầu và vi khuẩnLao phổi

Zona (Herpes zoster).

Tưa lười Sarcoma kaposi Bạch sản lông miệng

Ung thư biểu mô cổ tử cung Ung thư cổ tử cung

u lympho tê' bào B Thiếu máu

Viêm đa dây TK ngoại biên Ban xuất huyết giảm tiểu cầu

<200

Tế bào/mm3 Viêm phổi p caríniiHerpes simplex lan toả mạn tính

Bệnh Toxoplasma Bệnh Cryptococcus Bệnh lý não trắng đa ổ tiến triển Viêm thực quản Candida

Gầy mòn Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Sa sút trí tuệ liên quan tới HIV Bệnh lý đa rễ thần kinh tiến triển

u lympho nguyên bào miễn dịch

<50

tế bào/mm3 Cytomegalo virus (CMV) lan toảPhức hệ M avium lan toả

Mối tương quan giữa các biến chứng với số lượng CD4

Trang 26

Loại tác nhân

gây bệnh Tên tác nhân gây bệnh Vị trí tổn thương

Ký sinh trùng Pneumocystis pneumonia

Toxoplasma Cryptosporridium Isospororia

Thực quản TKTW, phổi và rải rác các nơi Rải rác các nơi

Phổi và rải rác các nơi

Vi khuẩn Mycobacteria

Lao Phó thương hàn

Rải rác các nơi Phổi và ngoài phổi Nhiễm trùng huyết tái diễn Virus Nhiêm Cytomegalo virus (CMV)

Herpes Papovavirus

Võng mạc, thần kinh trung ương, ống tiêu hoá, phổi

Viêm da niêm mạc mãn tính, phổi, ống tiêu hoá

Viêm não đa ổ tiến triển

Vị trí tổn thương do các tác nhân gây nhiễm trùng cơ hội thường gặp trong bệnh lý HIV/AIDS

Trang 27

4.2 DỰ PHÒNG ĐẶC HIỆU BẰNG TIÊM

CHỦNG

Đối với trẻ có triệu chứng nhiễm HIV hoặc giảm miễn dịch

 không tiêm các thuốc chung: lao, sởi, quai bị và Rubella

Đối với người trưởng thành có HIV

 tiêm phòng vaccine viêm gan B và các vaccine viêm não

Trang 28

4.3 DỰ PHÒNG ĐẶC HIỆU BẰNG THUỐC KHÁNG SINH VÀ KHÁNG THUỐC

• Vi khuẩn: Mycobacterium tuberculosis, M.avium

• Ký sinh trùng: Pneumocystis jiroveci

• Nấm: Cryptococcus neoformans, Histoplasma capsulatum

• Virus: Cytomegalovirus, HIV

Trang 29

5 TƯƠNG TÁC THUỐC

TRONG ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS

Trang 31

5.2 TƯƠNG TÁC THUỐC LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN HÓA CỦA CÁC THUÔC ARV

Trang 33

5.4 Cách hạn chế tương tác bất lợi

- Phải nắm vững tất cả các thuốc bệnh nhân đang điều trị, kể cả các thuốc không kê đơn để tránh tương tác thuốc có thể gặp

phải

- Hạn chế tối đa số thuốc trong mỗi lần kê đơn

- Giám sát chặt chẽ những trường hợp có tương tác bất lợi để kịp thời xử trí (giảm liều, thay thuốc )

- Không được kê đơn những thuốc có tương tác chống chỉ định

Trang 34

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN VÀ CÁCH XỬ TRÍ

 Chọn giờ uống phù hợp

 Khám kỹ lâm sàng và làm xét nghiệm

 Theo dõi chặt chẽ

 Hạn chế liều

Trang 35

KẾT LUẬN

 Kiến thức về HIV/AIDS thay đổi

nhanh chóng

 Cần cập nhật thường xuyên khi thực

hiện chăm sóc dược

 Cần tham khảo trang thông tin của

Bộ Y tế khi tư vấn và điều trị HIV/AIDS

Ngày đăng: 04/12/2022, 09:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w