MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng Phần đọc – hiểu Ngữ liệu: Văn bản văn học Đoạn t
Trang 1I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận
dụng cao
Tổng
Phần
đọc –
hiểu
Ngữ liệu:
Văn bản
văn học
(Đoạn thơ
trong
chương
trình)
- Nhận biết tên tác giả, tác phẩm
- Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của việc sử dụng biện pháp
tu từ , Từ láy trong văn bản
- Khái quát được nội dung chính của văn bản
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 1,0 10%
2 2,0 20%
3 3 30%
Tạo
lập
văn
bản
Nghị luận
xã hội
Viết bài
văn(khoản
g 300 chữ)
Viết bài văn nghị luận xã hội theo yêu cầu
Số câu:
Số điểm
Tỷ lệ
1 2 20%
1 2 20%
Nghị luận
văn học :
- Nghị luận
về nhân vật
trong tác
phẩm
truyện
Viết bài văn nghị luận văn học
Số câu
Số điểm
Tổng
1 5 50%
1 5 50%
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
1 1,0 10%
2 2,0 20%
1 2 20%
1 5 50%
5 10 100%
Trang 2TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn thi: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 90 phút.
(Đề thi gồm: 01 trang.)
Câu 1: (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
( Ngữ văn 9, tập 1, trang 139, NXB Giáo dục Việt Nam)
a Đoạn thơ được trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
b Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ có trong đoạn thơ
c Nội dung của đoạn thơ trên là gì?
Câu 2 (2.0 điểm): Nói về điểm tựa trong cuộc sống, có ba bạn nêu quan điểm sau:
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ ) bàn về một trong ba sự lựa chọn ấy.
Câu 3 (5.0 điểm): Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn
“Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long
Mã đ 01 ề
Trang 3TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn thi: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 90 phút.
(Đề thi gồm: 01 trang.)
Câu 1: (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
( Ngữ văn 9, tập 1, trang 143, NXB Giáo dục Việt Nam)
a Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
b Chỉ ra từ láy trong đoạn thơ trên? Những từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình
ảnh “bếp lửa” mà tác giả nhắc tới
c Nội dung của đoạn thơ trên là gì?
Câu 2 (2.0 điểm): Nói về điểm tựa trong cuộc sống, có ba bạn nêu quan điểm sau:
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) bàn về một trong ba sự lựa chọn ấy.
Câu 3 (5.0 điểm): Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn
“Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long
Mã đ 02 ề
Trang 4
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
Mã đề 01
a
- Tác phẩm: “ Đoàn thuyền đánh cá”
- Tác giả : Huy Cận
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được viết vào giữa năm 1958, khi cuộc
kháng chiến chống Pháp đã kết thúc thắng lợi, miền Bắc bắt tay vào
công cuộc xây dựng cuộc sống mới Huy Cận có chuyến đi thực tế
dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh Từ chuyến đi ấy, hồn thơ của ông
đã thực sự nảy nở trở lại và dồi dào cảm hứng về thiên nhiên đất
nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới Bài “Đoàn
thuyền đánh cá” được sáng tác trong thời gian ấy và in trong tập
“Trời mỗi ngày lại sáng”(1958)
0,5 0,5
b
Biện pháp tu từ trong đoạn thơ: (1 BPTT)
- So sánh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
- Nhân hóa: Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Tác dụng:
Khắc họa cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, kỳ vĩ Mặt trời
được ví như một hòn lửa khổng lồ đang từ từ lặn xuống Trong hình
ảnh liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, màn đêm buông
xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cửa Thiên
nhiên vũ trụ bao la nhưng gần gũi với con người – biển cả chính là
ngôi nhà thân thuộc của mỗi ngư dân => tình yêu thiên nhiên và
lòng yêu mến cuộc đời của nhà thơ Huy Cận
0,5 0,5
c
- Nội dung của đoạn thơ:
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc hoàng hôn buông xuống với
không khí lao động khỏe khoắn, vui tươi, tràn ngập âm thanh và rực
rỡ sắc màu
1.0
Mã đề 02
a
-Tác phẩm: “ Bếp lửa”
- Tác giả : Bằng Việt
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ “Bếp lửa” được sáng tác năm 1963,
khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài Bài thơ
được đưa vào tập Hương cây – Bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của
Bằng Việt in chung cùng Lưu Quang Vũ
0,5 0,5
b
- Từ láy: chờn vờn, ấp iu
+ Chờn vờn: Gợi tả hình ảnh bếp lửa bập bùng ẩn hiện hoà cùng
làn sương sớm Giúp người đọc vừa hình dung làn sương đang bay
nhè nhẹ quanh bếp lửa vừa gợi cái mờ nhòa của hình ảnh ký ức
theo thời gian
+ Ấp iu: gợi bàn tay dịu dàng, kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi
chút, tỉ mỉ của người nhóm lửa
0,5 0,5
hồi tưởng của cháu về bà- người nhóm lửa mỗi sớm mai Lay động
1.0
Trang 5trào dâng trong cháu cảm xúc mãnh liệt, thương người bà lặng lẽ,
âm thầm với cuộc đời “biết mấy nắng mưa”
PHẦN CHUNG 2 MÃ ĐỀ
Câu 2: 1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững cách làm bài văn nghị luận xã hội
- Bố cục, kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý chính sau:
Triển
khai
Các vấn đề tương ứng
Giới
thiệu
vấn đề
(0,25
điểm)
Quan điểm bạn A coi
gia đình là điểm tựa
quan trọng nhất đối với
mỗi người
Quan điểm bạn B coi trọng môi trường học đường khi nghĩ thầy
cô và bạn bè chính là điểm tựa quan trọng
Quan điểm bạn C khằng định chính bản thân mình mới là chỗ dựa vững chắc
và đúng đắn nhất của mỗi người
Bàn
luận
(1.5
điểm)
-Khẳng định tính đúng
đắn của vấn đề:
+Tình cảm thân thương
ruột thịt,sự che chở,
nâng đỡ lẫn nhau cho
từng thành viên là điều
luôn hiện hữu trong mỗi
gia đình Cha mẹ luôn ở
bên con cái dẫu khi bé
thơ đến lúc trưởng
thành, động viên chúng
ta vững bước trên
đường đời và khi có bất
kỳ khó khăn gì, ta cũng
về với gia đình đầu tiên
+ Nụ cười, nét mặt, sự
chăm sóc, lời động viên
của người thân luôn là
chỗ dựa vững chắc cho
chúng ta vượt qua tất cả
những khó khăn, thử
thách
- Mở rộng: Đồng tình
với quan điểm này,
chúng ta càng cần phải
lên án những người phủ
nhận giá trị của tình
cảm gia đình
-Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề:
+ Chúng ta hoàn toàn
có thể yên tâm khi xung quanh ta có thầy
cô luôn dìu dắt, chăm sóc từng ngày, quanh
ta có bạn bè chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong học tập, đời sống
+Những gì ta khó ngỏ lời cùng cha mẹ, khó cùng cha mẹ trò chuyện có thể trao đổi với thầy cô, bè bạn
Một môi trường học đường thân thiện, tích cực luôn là một không gian lý tưởng cho học sinh phát triển
- Mở rộng :Đây cũng
là quan điểm dễ đạt được nhiều đồng thuận Từ đó, chúng ta cần phê phán những học sinh bất hợp tác với thầy cô, tự cô lập với tập thể hoặc thiếu tinh thần đoàn kết với bạn bè
-Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề:
+ Dẫu cần tìm cho mình một chỗ dựa nhưng quan trọng vẫn chính là bản thân chúng ta Nếu chúng
ta tự tin, có năng lực, biết tận dụng tốt nhất những
gì mình có thì việc khó nhất cũng có thể vượt qua, từ đó đi lên thành công trong cuộc sống + Hơn ai hết, chúng ta cần hiểu rằng nghị lực tự thân, sự cố gắng và bản lĩnh của bản thân mới là chỗ dựa quan trọng nhất trong bất kỳ hoàn cảnh nào, nhất là trong tình huống không có gia đình, thầy cô, bạn bè bên cạnh
- Mở rộng :Dù quan điểm
này rất đáng ủng hộ, tuy nhiên, cũng không nên tuyệt đối hóa vai trò của bản thân mà phủ nhận giá trị của những điểm tựa khách quan khác
Trang 6Bài
học
nhận
thức
và
hành
động
(0,25
đ)
(Khái quát chung cho cả ba vấn đề)
- Trong cuộc sống, chúng ta rất cần nơi dựa, nhưng đừng ỷ lại, dựa dẫm vào đấy quá nhiều Cần lên án, phê phán những kẻ sức dài vai rộng nhưng vẫn sống bám, những kẻ ỷ lại vào người khác
- Nên nhớ rằng chỗ dựa chỉ hỗ trợ cho ta bước qua khó khăn chứ không thể làm thay ta mọi việc, hãy hiểu điểm tựa theo ý nghĩa tích cực nhất của nó
Câu 3
1 Yêu cầu về kỹ năng:
- Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm truyện
- Bố cục đầy đủ 3 phần, kết cấu rõ ràng, hợp lý, lí lẽ dẫn chứng xác thực, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Nêu rõ những cảm nhận, ấn tượng riêng của bản thân
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả, ngữ pháp, diễn đạt lưu loát
2 Yêu cầu kiến thức:
- HS có thể sắp xếp, trình bày, diễn đạt theo nhiều cách nhưng cần đảm
bảo các nội dung sau đây:
* Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Cảm nhận chung về nhân vật anh thanh niên
* Thân bài
Anh thanh niên là nhân vật trung tâm của truyện, chỉ xuất hiện trong giây
lát nhưng vẫn là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh mà tác giả thể
hiện
- Anh thanh niên là người có lòng yêu đời, yêu nghề khiến người đọc cảm phục, ngưỡng mộ
+ Hoàn cảnh sống và làm việc đặc biệt: sống một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng làm bạn với cỏ cây và mây mù, gian khổ nhất với anh là phải vượt qua nỗi cô đơn ; công việc đo gió, đo nắng, tính mây, đo chấn động địa chất, dự vào công việc báo trước thời tiết hằng ngày, phụ
vụ sản xuất, phụ vụ chiến đấu
+ Anh là người yêu đời, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong
công việc (dẫn chứng).
+ Là người có suy nghĩ đúng đắn về công việc dẫn chứng).
- Là người biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, đọc sách
- Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng quí: sự cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, quan tâm
đến người khác, khao khát gặp gỡ mọi người (dẫn chứng)
- Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực, quý trọng lao động sáng tạo
(dẫn chứng)
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn
* Kết bài
- Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật
0, 5
1, 0
0, 5
1, 0 1,
Trang 7- Suy nghĩ liên hệ bản thân 0
0, 5 0, 5